Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Thanh Khoản Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Tại Việt Nam

Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Nguồn dữ liệu

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu

1.6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

1.7. BỐ CỤC CỦA KHÓA LUẬN

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

2.1. THANH KHOẢN VÀ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1.1. Khái niệm về thanh khoản của ngân hàng thương mại

2.1.2. Khái niệm về rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại

2.2. PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG RỦI RO THANH KHOẢN

2.2.1. Phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản dựa trên khe hở tài trợ

2.2.2. Phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản dựa trên các chỉ số thanh khoản

2.3. LÝ THUYẾT LIÊN QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

2.3.1. Lý thuyết khả năng thay đổi

2.3.2. Lý thuyết ưa thích thanh khoản

2.4. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.4.1. Các nghiên cứu ngước ngoài

2.4.2. Các nghiên cứu trong nước

2.5. THẢO LUẬN CÁC NGHIÊN CỨU ĐI TRƯỚC VÀ KHOẢNG TRỐNG CỦA NGHIÊN CỨU

2.5.1. Thảo luận các nghiên cứu đi trước

2.5.2. Khoảng trống của đề tài nghiên cứu

3. MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.2.2. Giải thích các biến

3.2.3. Giả thuyết của nghiên cứu

3.3. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ

4.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2.1. Phân tích tương quan mô hình

4.2.2. Kiểm định đa cộng tuyến

4.2.3. Kết quả mô hình nghiên cứu

4.2.4. Khắc phục các khuyết tật của mô hình

4.3. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.3.1. Tác động của quy mô ngân hàng (SIZE) đến RRTK

4.3.2. Tác động của tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đến RRTK

4.3.3. Tác động của tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR) đến RRTK

4.3.4. Tác động của tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (TLA) đến RRTK

5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1.1. Đối với yếu tố quy mô ngân hàng (SIZE)

5.1.2. Đối với yếu tố tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

5.1.3. Đối với yếu tố tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR)

5.1.4. Đối với yếu tố tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (TLA)

5.2. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

5.3. KHUYẾN NGHỊ CHO CÁC NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Rủi Ro Thanh Khoản Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Tại Việt Nam

Rủi ro thanh khoản (RRTK) là một trong những vấn đề quan trọng mà các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) tại Việt Nam phải đối mặt. RRTK xảy ra khi ngân hàng không thể đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của mình đúng hạn, dẫn đến mất niềm tin từ phía khách hàng và nhà đầu tư. Tình hình kinh tế hiện tại, đặc biệt là sau đại dịch COVID-19, đã làm gia tăng áp lực lên khả năng thanh khoản của các ngân hàng. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK là cần thiết để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng.

1.1. Khái Niệm Rủi Ro Thanh Khoản Trong Ngân Hàng

Rủi ro thanh khoản được định nghĩa là khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn. Theo Trương Quang Thông (2013), thanh khoản là khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt một cách nhanh chóng và hiệu quả. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

1.2. Tình Hình Rủi Ro Thanh Khoản Tại Ngân Hàng Việt Nam

Tình hình RRTK tại các NHTMCP Việt Nam đã trở nên nghiêm trọng hơn trong bối cảnh kinh tế khó khăn. Các ngân hàng như SCB đã gặp phải khủng hoảng thanh khoản, dẫn đến sự hoang mang trong khách hàng và ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng.

II. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Thanh Khoản Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

Nhiều yếu tố có thể tác động đến RRTK của NHTMCP tại Việt Nam. Các yếu tố này bao gồm quy mô ngân hàng, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), và tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (TLA). Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn rõ hơn về cách thức quản lý RRTK hiệu quả.

2.1. Quy Mô Ngân Hàng Và Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Thanh Khoản

Quy mô ngân hàng có mối quan hệ nghịch biến với RRTK. Ngân hàng lớn hơn thường có khả năng duy trì thanh khoản tốt hơn nhờ vào nguồn lực tài chính dồi dào và khả năng huy động vốn hiệu quả.

2.2. Tỷ Lệ Lợi Nhuận Trên Vốn Chủ Sở Hữu ROE Và Rủi Ro Thanh Khoản

Tỷ lệ ROE cao cho thấy ngân hàng có khả năng sinh lời tốt, từ đó cải thiện khả năng thanh khoản. Ngân hàng có ROE thấp có thể gặp khó khăn trong việc duy trì thanh khoản khi có biến động thị trường.

2.3. Tỷ Lệ Cho Vay Trên Tổng Tài Sản TLA Và Rủi Ro Thanh Khoản

TLA cao có thể dẫn đến RRTK gia tăng, vì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các nghĩa vụ tài chính khi có sự rút tiền ồ ạt từ khách hàng.

III. Vấn Đề Quản Lý Rủi Ro Thanh Khoản Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

Quản lý RRTK là một thách thức lớn đối với các NHTMCP tại Việt Nam. Các ngân hàng cần có các biện pháp quản lý hiệu quả để giảm thiểu rủi ro này. Việc áp dụng các chính sách tài chính hợp lý và cải thiện quy trình quản lý rủi ro là rất cần thiết.

3.1. Chính Sách Tài Chính Và Quản Lý Rủi Ro Thanh Khoản

Chính sách tài chính hợp lý giúp ngân hàng duy trì thanh khoản ổn định. Các ngân hàng cần xây dựng các quy trình kiểm soát rủi ro chặt chẽ để đảm bảo khả năng thanh toán.

3.2. Các Biện Pháp Cải Thiện Quản Lý Rủi Ro Thanh Khoản

Các biện pháp như tăng cường dự trữ thanh khoản, cải thiện quy trình cho vay và thu hồi nợ có thể giúp ngân hàng giảm thiểu RRTK. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý cũng là một giải pháp hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Rủi Ro Thanh Khoản

Nghiên cứu về RRTK tại các NHTMCP Việt Nam đã chỉ ra rằng các yếu tố như quy mô ngân hàng, ROE và TLA có ảnh hưởng đáng kể đến RRTK. Kết quả nghiên cứu này có thể được áp dụng để cải thiện quản lý rủi ro tại các ngân hàng.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Rủi Ro Thanh Khoản

Nghiên cứu cho thấy rằng quy mô ngân hàng có mối quan hệ nghịch biến với RRTK, trong khi ROE và TLA có mối quan hệ đồng biến. Điều này cho thấy sự cần thiết phải quản lý các yếu tố này một cách hiệu quả.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Trong Quản Lý Rủi Ro

Các ngân hàng có thể áp dụng các kết quả nghiên cứu để xây dựng các chiến lược quản lý rủi ro thanh khoản hiệu quả hơn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và sự ổn định của ngân hàng.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Rủi Ro Thanh Khoản Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

Rủi ro thanh khoản là một vấn đề quan trọng mà các NHTMCP tại Việt Nam cần phải đối mặt. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng và áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả sẽ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Kết Luận Về Rủi Ro Thanh Khoản

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng RRTK có thể được quản lý thông qua việc kiểm soát các yếu tố như quy mô ngân hàng, ROE và TLA. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các chính sách quản lý rủi ro hiệu quả.

5.2. Tương Lai Của Rủi Ro Thanh Khoản Tại Ngân Hàng

Trong tương lai, các NHTMCP cần tiếp tục cải thiện khả năng thanh khoản của mình để đối phó với những biến động của thị trường. Việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình quản lý sẽ là chìa khóa cho sự thành công.

10/07/2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đã trình bày được bối cảnh nền kinh tế trong và ngoài nước và đưa ra các các lý do lựa chọn phân tích “Các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK của NHTMCP Việt Nam”. Nghiên cứu này sử dữ liệu thứ cấp. Cuối cùng, trong chương này tác giả đã đề ra bố cục chung của toàn bài và nội dung trọng tâm sẽ được thảo luận tại mỗi chương. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU Tiếp theo, lược khảo các nghiên cứu trước được công bố ở nước ngoài và tại Việt Nam trong quá khứ sẽ được tổng hợp tại đây.

Tìm ra khoảng trống của từ lược khảo đã được tổng hợp. Cuối cùng, xem xét mối tương quan giữa những nhân tố với RRTK làm cơ sở để hình thành mô hình của khóa luận. THANH KHOẢN VÀ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2. Khái niệm về thanh khoản của ngân hàng thương mại Theo Trương Quang Thông (2013) thanh khoản là thời gian luân chuyển từ tài sản mà ngân hàng đang có thành tiền mặt nhanh nhất với chi phí hợp lý nhất đối với ngân hàng.

Có thể xem xét 2 khía cạnh là tài sản và nguồn vốn thì thanh khoản là khả năng sử dụng các tài sản và nguồn vốn mà ngân hàng chỉ phải bỏ ra chi phí hợp lý phù hợp với ngân hàng để hoàn thành các việc kinh doanh của ngân hàng. Để được xem là tài sản có tính thanh khoản cao thì phải có chi phí hoán đổi thành tiền mặt thấp và với thời gian nhanh nhất. Còn nguồn vốn có thanh khoản cao thì chi phí huy động phải thấp và khoảng thời gian huy động ngắn. Theo Basel (2008) giải thích thanh khoản là việc hoàn thành tốt các nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn, mà không tạo nên thiệt hại vượt quá quy định trong lúc ngân hàng kinh doanh để gia tăng thêm tài sản.

Theo Duttweiler (2009) cho rằng thanh khoản là việc chuyển đổi tài sản cụ thể thành tiền mặt được diễn ra một cách thuận lợi và trong lúc ngân hàng thực hiện biến đổi tài sản thành tiền mặt thì thị trường vẫn đáp ứng các giao dịch đó. Vì vậy, có thể hiểu rằng thanh khoản là sự chuyển đổi tài sản thành tiền mặt với thời gian nhanh nhất, chi phí hợp lý và các giao dịch chuyển đổi đều được thị trường chấp thuận. Khái niệm về rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại Theo Gup và Kolari (2005) kết luận rằng “RRTK là khi các ngân hàng không đảm bảo được lượng tiền sẵn có hoặc các tài sản tương đương tiền để giải quyết các vấn đề thanh toán của ngân hàng kịp thời và ngân hàng gặp khó khăn khi chuyển đổi tài sản thành tiền mặt trong thời gian ngắn để giải quyết các vấn đề thanh khoản mà ngân hàng đang gặp phải”. Theo Nguyễn Thành Đạt (2019) cho rằng “RRTK chỉ xuất hiện khi ngân hàng lâm vào tình trạng không đảm bảo được khả năng thanh khoản, khả năng thanh toán khi ngân hàng không chuyển đổi được các tài sản tạo ra tiền tức thời để hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khi các hợp động này đến hạn”.

Từ các định nghĩa trên, có thể hiểu đơn giản hơn là RRTK là rủi ro do hoán đổi tài sản thành tiền mặt một cách nhanh nhất, với mức giá phù hợp nhất gặp bất lợi (Muranaga và Ohsawa, 2002). Qua các nghiên cứu trên, RRTK là khi ngân hàng không hoàn thành được các nghĩa vụ tài chính đúng hạn hoặc không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Cần thời gian để huy động thêm nguồn vốn từ bên ngoài, chuyển đổi tài sản hiện có thành tiền mặt đang gặp bất lợi. Việc một ngân hàng gặp RRTK ngoài việc ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của ngân hàng đó mà mang đến hệ lụy cả hệ thống.ngân hàng và nền kinh tế sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực theo.

PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG RỦI RO THANH KHOẢN 2. Phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản dựa trên khe hở tài trợ Việc sử dụng FGAP để đo lường RRTK đã được (Cornett và ctg 2006) áp dụng. Và sau đó thì các nghiên cứu của (Arif và Nauman Anees 2012); (Chen và cộng sự., 2009) đã kế thừa sử dụng FGAP để đo lường RRTK. Theo Vodova (2013) cho rằng, khe hở tài trợ là sự chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn trong hiện tại và tương lai của ngân hàng.

Còn theo Chen và cộng sự (2009) cho rằng, sử dụng FGAP để đo lường RRTK của ngân hàng, thì việc thu thập và tính toán các số liệu dựa trên các BCTC của ngân hàng, điều 10 này cho thấy cái nhìn tổng quát nhất về RRTK của ngân hàng có thể xảy ra trong tương lai. Ngoài các nghiên cứu của nước ngoài đã kế thừa phương pháp này, thì các tác giả trong nước ta đã kế thừa phương pháp sử dụng FGAP để đo lường RRTK của những tác giả như Trương Quang Thông (2013); Đặng văn Dân (2015); Nguyễn Thành Đạt (2019). Và Theo Nguyễn Thành Đạt (2019) cho rằng “khe hở tài trợ là sự chênh lệch giữa số dư bình quân của các khoản cho vay và số dư bình quân vốn huy động”.1) 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 Nếu FGAP lớn hơn 0 thì các tài sản của ngân hàng như lượng dự trữ tiền mặt và tài sản phải được giảm bớt đi hoặc đi vay bổ sung. Nhưng việc ngân hàng đi vay trên thị trường tiền tệ sẽ làm tăng cao RRTK.

Nếu FGAP nhỏ hơn 0 thì cho thấy rằng ngân hàng đang thừa vốn, ngân hàng nên xem xét mua vào thêm các tài sản có tính thanh khoản cao và dùng chúng để cho vay. Phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản dựa trên các chỉ số thanh khoản Theo Aspachs, Nier và Tiesset (2005); Vodová (2011) đã nghiên cứu bằng cách đo lường dựa trên các chỉ số thanh khoản. Các nghiên cứu tập trung vào các chỉ số thanh khoản mà đặc biệt nghiên cứu về 4 chỉ số sau: Tài sản thanh khoản 𝐿1 = × 100(%) (2.2) 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 Chỉ số L1 cho thấy tài sản thanh khoản.chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng tài sản mà ngân hàng có được, chỉ số nhà giúp các nhà phân tích ngân hàng có thanh khoản tốt hay không tốt. Việc chỉ số này cao chứng minh khả năng thanh.khoản của ngân hàng tốt, nhưng việc này phản ánh ngân hàng đang nắm giữ các tài sản có tính thanh khoản cao điều này sẽ tạo nên sự không sinh lợi cho ngân hàng.

Tài sản thanh khoản 𝐿2 = × 100(%) (2.3) 𝑇𝑖ề𝑛 𝑔ử𝑖 + 𝑉ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 11 Chỉ số L2 này phản ánh sự nhạy cảm của ngân hàng đối với các khoản tiền gửi của khách hàng gửi vào ngân hàng. Và cho thấy khả năng đảm bảo các nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng khi đối mặt với các trường hợp khách hàng tất toán tiền gửi trước hạn. Chỉ số này càng cao cho thấy ngân hàng có tính thanh.khoản càng tốt. Tổng cho vay 𝐿3 = × 100(%) (2.4) 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 Chỉ số L3 cho thấy việc cho vay chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng tài sản mà ngân hàng có được, chỉ số này có thể giải thích được ngân hàng có nguy cơ bị mất RRTK hay không.

Khi chỉ số này cao thì thể hiện việc cho vay quá nhiều của ngân hàng, nếu kinh tế biến động xấu, các khoản vay không thu hồi được thì sẽ làm tăng RRTK của ngân hàng khiến ngân hàng không có đủ tiền để thanh toán các khoản nợ đến hạn. Tổng cho vay 𝐿4 = × 100(%) (2.5) 𝑇𝑖ề𝑛 𝑔ử𝑖 + 𝑉ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 Chỉ số L4 cho thấy việc cho vay của ngân hàng có lớn hơn lượng tiền mà ngân hàng huy động được. Nếu L4 cao thể hiện rằng ngân hàng đã sử dụng toàn bộ các lượng tiền dự trữ ngắn hạn để cho vay các khoản vay dài hạn. Chỉ số L4 càng cao thì phản ánh RRTK mà ngân hàng gặp phải càng lớn.

LÝ THUYẾT LIÊN QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM 2. Lý thuyết khả năng thay đổi Lý thuyết khả năng.thay đổi (The Shiftability theory) của (Moulton 1918) kết luận rằng việc các ngân hàng nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản cao trong cơ cấu tài sản của ngân hàng sẽ giúp các ngân hàng có thể ngăn ngừa RRTK. Cùng với đó tác giả cho rằng việc cho vay để tăng thu nhập sẽ làm cho ngân hàng không bảo đảm được thanh khoản, làm gia tăng RRTK của ngân hàng, việc bảo đảm thanh khoản phụ thuộc vào khả năng tạo ra lợi nhuận và khả năng chuyển đổi tài sản của ngân hàng. Lý thuyết tín hiệu Lý thuyết tín hiệu (Signalling theory) do (Spence 1973) cho rằng ngân hàng có quy.mô lớn sẽ có tín hiệu tốt cho công việc huy động, giúp ngân hàng có thể tiếp cận được những nguồn tiền khác nhau ngoài thị trường và làm giảm RRTK mà ngân hàng gặp phải.

Tuy vậy, theo lý thuyết quá lớn.để đổ vỡ (The big too fail.theory) do (Greg 2009) chỉ ra rằng ngân hàng có quy mô càng lớn sẽ phải chấp nhận việc đầu tư vào các tài sản có độ rủi ro cao với mục đích tăng trưởng lợi nhuận cho ngân hàng.làm tăng RRTK của ngân hàng. Vì vậy, quy mô của ngân hàng và RRTK có ảnh hưởng cùng chiều hoặc ngược chiều với nhau. Theo Nguyễn Thị Bích Thuận và Phạm Ánh Tuyết (2021) nghiên cứu “các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK tại 25 NHTM tại Việt Nam” có kết quả rằng quy mô ngân hàng có ảnh hưởng ngược chiều với RRTK. Nghiên cứu đã cho ra kết quả giống với lý thuyết quá lớn để.

Lý thuyết ưa thích thanh khoản Lý thuyết ưa thích thanh khoản (Keynes Liquidity Preference Theory) cho rằng tiền mặt là loại tài sản có khả năng chuyển đổi nhanh, ngân hàng dự trữ lượng tiền mặt lớn sẽ làm cho RRTK được giữ ở mức ổn định nhưng lại làm cho lợi nhuận của. ngân hàng sụt giảm. Nếu ngân hàng muốn có lợi nhuận cao thì phải tập trung vào các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản ít hơn, rủi ro lớn hơn. Vì thế, theo Berger (1995) đã nghiên cứu về các.nhuận thấp sẽ tập trung nhiều vào các tài sản có tính thanh khoản thấp có rủi ro cao với mục tiêu là nâng cao lợi nhuận của ngân hàng.

Từ đó, tài sản.có tính thanh khoản cao ngân hàng đang có sẽ giảm xuống dẫn đến RRTK của ngân hàng tăng cao. Theo Bunda và Desquilbet (2008) cho rằng các ngân hàng đang kinh doanh có hiệu quả sẽ quan tâm việc duy trì sự an toàn, kiểm soát sự tăng tài sản.thanh khoản thông qua việc gia tăng hoạt động tín dụng. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2. Các nghiên cứu ngước ngoài Chen và cộng sự (2009) sử dụng 14,360 mẫu quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Thanh Khoản Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Tài liệu phân tích các yếu tố như quản lý tài chính, chính sách tín dụng, và tình hình kinh tế vĩ mô, từ đó giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách thức mà những yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc nắm bắt được các rủi ro tiềm ẩn và cách thức quản lý chúng hiệu quả hơn. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của các ngân hàng. Bên cạnh đó, tài liệu Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hòa Bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, một yếu tố quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro thanh khoản. Cuối cùng, tài liệu Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của các chi nhánh ngân hàng TMCP Quân Đội cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về khả năng sinh lời, một khía cạnh liên quan mật thiết đến thanh khoản.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến ngân hàng thương mại tại Việt Nam.