Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, công nghệ số đã trở thành xu thế phát triển trọng tâm trên phạm vi toàn cầu. Trong lĩnh vực tài chính, sự xuất hiện của các dịch vụ và ứng dụng ngân hàng số (Digital banking) là một thành tựu nổi bật, cho phép tích hợp toàn bộ các hoạt động, quy trình giao dịch truyền thống lên nền tảng số hóa (Almansour & Elkrghli, 2023). Sự phát triển của điện thoại thông minh và hạ tầng công nghệ thông tin đã nâng cao đòi hỏi của khách hàng cá nhân về tính tiện ích, an toàn và mức độ hiện đại của dịch vụ ngân hàng (Usman và cộng sự, 2019).

Tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại đang tích cực chuyển đổi mô hình vận hành nhằm đáp ứng kỳ vọng của người tiêu dùng. Tuy nhiên, ngân hàng số vẫn là hình thức tương đối mới mẻ, chưa đạt mức độ phổ biến đồng đều tại thị trường Việt Nam nói chung và khu vực TP. Hồ Chí Minh nói riêng (Hà Nam Khánh Giao, 2019; Nguyễn Hoàng Quân, 2020). Do đó, các ngân hàng thương mại phải đối mặt với thách thức trong việc thuyết phục và thu hút khách hàng chuyển đổi từ giao dịch truyền thống sang nền tảng số. Nhằm nhận diện các yếu tố thúc đẩy hành vi sử dụng của khách hàng tại một đơn vị cụ thể, tác giả Trần Vỹ Ánh Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Tân Định".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ngân hàng số tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Định, từ đó đề xuất các khuyến nghị thúc đẩy phát triển dịch vụ ngân hàng số tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ngân hàng số tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Định.
    2. Đo lường mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố đến việc sử dụng ngân hàng số tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Định.
    3. Đề xuất kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Định.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc sử dụng ngân hàng số tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Định?
  2. Mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố đến việc sử dụng ngân hàng số tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Định như thế nào?
  3. Các đề xuất nào được đưa ra nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Định?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Định.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng cá nhân đã từng sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại Chi nhánh Tân Định của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu khảo sát từ tháng 03/2024 đến tháng 06/2024 đối với các khách hàng cá nhân đã từng sử dụng dịch vụ ngân hàng số trong giai đoạn ba năm gần nhất (2021 – 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm về ngân hàng số, hành vi người tiêu dùng và các mô hình chấp nhận công nghệ:

  • Lý thuyết hành vi và quyết định sử dụng của người tiêu dùng: Dựa trên nghiên cứu của Hoyer và cộng sự (2012), Schiffman và cộng sự (2000), Alalwan và cộng sự (2017) với tiến trình ra quyết định gồm 5 giai đoạn: Nhận diện nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đo lường và đánh giá, Mua hàng, và Hành vi sau mua hàng.
  • Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM, TAM2, TAM3): Mô hình TAM cơ bản (Davis và cộng sự, 1986) kiểm định hai biến nhận thức cốt lõi là Tính hữu ích cảm nhận (PU) và Tính dễ sử dụng cảm nhận (PEU); các bản mở rộng TAM2 (Venkatesh & Davis, 2000) và TAM3 (Venkatesh & Bala, 2008) bổ sung thêm các quy trình xã hội, quy trình nhận thức công cụ và các biến kiểm duyệt kinh nghiệm.
  • Lý thuyết Hợp nhất về Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (UTAUT): Được Venkatesh và cộng sự (2003) phát triển dựa trên việc tổng hợp 8 mô hình lý thuyết trước đó (TRA, TPB, TAM/TAM2, MM, C-TAM-TPB, MPCU, IDT, SCT) với các cấu phần chính: Hiệu quả mong đợi (Performance Expectancy), Nỗ lực mong đợi (Effort Expectancy), Ảnh hưởng xã hội (Social Influence), và Điều kiện thuận tiện (Facilitating Conditions).

Mô hình nghiên cứu đề xuất của đề tài bao gồm 5 biến độc lập tác động trực tiếp lên 1 biến phụ thuộc: $$\text{QD} = \beta_0 + \beta_1\text{KQ} + \beta_2\text{NL} + \beta_3\text{AH} + \beta_4\text{TL} + \beta_5\text{TT} + \varepsilon$$

Trong đó:

  • $\text{QD}$: Quyết định sử dụng ngân hàng số (Biến phụ thuộc)
  • $\text{KQ}$: Kỳ vọng kết quả thực hiện được (Biến độc lập)
  • $\text{NL}$: Kỳ vọng nỗ lực (Biến độc lập)
  • $\text{AH}$: Ảnh hưởng xã hội (Biến độc lập)
  • $\text{TL}$: Những điều kiện thuận lợi (Biến độc lập)
  • $\text{TT}$: Sự tin tưởng (Biến độc lập)
  • $\beta_0$: Hệ số chặn; $\beta_1 \dots \beta_5$: Các hệ số hồi quy; $\varepsilon$: Sai số ngẫu nhiên.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, so sánh và tổng hợp tài liệu nhằm xác định khoảng trống nghiên cứu, xây dựng mô hình giả thuyết và điều chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh thực tế tại đơn vị.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến (Google Forms) và gửi thư điện tử. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 26.0 với các công cụ kiểm định:
    1. Thống kê tần số đặc điểm nhân khẩu học mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, thu nhập trung bình hàng tháng).
    2. Thống kê mô tả các biến quan sát thuộc thang đo.
    3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) riêng biệt cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (sử dụng chỉ số KMO, Bartlett's Test, Tổng phương sai trích Total Variance Explained, Ma trận xoay nhân tố và Scree Plot).
    5. Phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson.
    6. Phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định các giả định vi phạm (kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định tự tương quan qua đại lượng Durbin-Watson, kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram, Normal P-P Plot và biểu đồ phân tán Scatterplot).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập tổng thể cấu trúc đề tài, nêu bật sự cần thiết của việc phát triển ngân hàng số trong kỷ nguyên số hóa. Tác giả trình bày lý do lựa chọn Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Định làm địa bàn nghiên cứu, xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng, đối tượng khảo sát và giới hạn phạm vi nghiên cứu (giai đoạn khảo sát 03/2024 - 06/2024 cho khách hàng sử dụng dịch vụ trong 3 năm 2021 - 2023). Bên cạnh đó, chương 1 cũng chỉ rõ ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung bằng chứng thực nghiệm và ý nghĩa thực tiễn hỗ trợ quản trị kinh doanh cho chi nhánh ngân hàng.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, đặc điểm và vai trò của ngân hàng số:

  • Đặc điểm của ngân hàng số: Khả năng cung ứng dịch vụ 24/7 không giới hạn không gian; tính năng cá nhân hóa quản lý tài chính hỗ trợ bởi trí tuệ nhân tạo (AI); khả năng tích hợp cao với các đối tác cung cấp dịch vụ bên thứ ba; các lớp bảo mật đa tầng (nhận diện khuôn mặt, xác thực hai yếu tố).
  • Vai trò: Mở rộng mạng lưới và gia tăng năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại; tiết kiệm chi phí giao dịch; đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế.
  • Các lý thuyết nền tảng: Phân tích chi tiết lý thuyết hành vi người tiêu dùng, lý thuyết quyết định sử dụng, mô hình TAM, TAM2, TAM3 và mô hình UTAUT.
  • Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm: Tác giả tổng hợp 9 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan đến hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số.
STT Tác giả & Năm Đề tài nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Kết quả nghiên cứu chính
1 Hà Nam Khánh Giao (2019) Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại tỉnh Quảng Ngãi Định lượng (Khảo sát 500 người dân, Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy bội trên SPSS) Nhận thức tính dễ sử dụng, tính hữu ích, chi phí sử dụng hợp lý tác động thuận chiều; nhận thức rủi ro tác động nghịch chiều đến quyết định sử dụng.
2 Alalwan và cộng sự (2017) Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng tại các ngân hàng Jordan đối với dịch vụ ngân hàng số Định lượng (Khảo sát thực địa 343 khách hàng, khung lý thuyết UTAUT2 mở rộng) Kỳ vọng hiệu suất, kỳ vọng nỗ lực, động lực hưởng thụ, giá trị và niềm tin ảnh hưởng đáng kể và tích cực đến quyết định sử dụng.
3 Nguyễn Hoàng Quân (2020) Các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số: nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Tiên Phong Định lượng (Khảo sát 225 khách hàng dùng thường xuyên, phân tích SPSS) 6 yếu tố tác động: Độ tin cậy, khả năng đáp ứng, phương tiện điện tử, năng lực phục vụ, sự đồng cảm, yếu tố giá cả và chi phí.
4 Trần Thị Thắng và cộng sự (2022) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Định lượng, hồi quy tuyến tính Thương hiệu, mối quan hệ với ngân hàng, ảnh hưởng xã hội, nền công nghệ và yếu tố bảo mật tác động tích cực; yếu tố công nghệ tác động mạnh nhất.
5 Usman và cộng sự (2019) Ảnh hưởng của các yếu tố trong mô hình chấp nhận công nghệ cho dịch vụ ngân hàng số tại các NHTM ở Indonesia Khảo sát trực tuyến qua email/WhatsApp (300 mẫu), hồi quy tuyến tính bội Kiến thức và niềm tin tác động trực tiếp đến quyết định sử dụng, đồng thời đóng vai trò trung gian giữa PU, PEU với quyết định sử dụng.
6 Arshad Khan & Alhumoudi (2020) Hiệu suất của ngân hàng số và tác động trung gian của sự hài lòng của khách hàng đến quyết định sử dụng ngân hàng số Mô hình phương trình cấu trúc (SEM) trên SmartPLS 3 (287 khách hàng tại Ấn Độ) Hiệu quả, độ tin cậy và chất lượng ứng dụng ảnh hưởng đáng kể đến quyết định sử dụng và lòng trung thành thông qua biến trung gian sự hài lòng.
7 Indrasari và cộng sự (2022) Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng các ứng dụng ngân hàng số của người tiêu dùng trong đại dịch Covid-19 Định lượng (110 khách hàng, lấy mẫu phi xác suất có mục đích, phân tích SPSS) Chất lượng (độ tin cậy, thiết kế) ảnh hưởng đến quyết định sử dụng và lòng trung thành; quyền riêng tư và bảo mật chỉ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng.
8 Almansour & Elkrghli (2023) Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng số tại thị trường Libya Định lượng (Khảo sát trực tuyến 215 người tiêu dùng) Nhận thức tính hữu ích, tính dễ sử dụng, độ tin cậy và thái độ tác động tích cực; trong đó thái độ là yếu tố có tác động mạnh nhất.
9 Nguyễn Thị Tuyết Nga và Huỳnh Mỹ Tiên (2023) Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Ngân hàng số của sinh viên khối ngành kinh tế Định lượng (Khảo sát sinh viên, phân tích SPSS) 5 nhân tố tác động: Nhận thức tính dễ sử dụng, tính hữu ích, cảm nhận rủi ro, phong cách tiêu dùng và thái độ.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: (1) Thiết lập mô hình tác động trực tiếp từ các biến độc lập đến quyết định sử dụng mà không qua biến trung gian hay điều tiết phức tạp; (2) Cập nhật dữ liệu thực nghiệm hậu đại dịch Covid-19 (giai đoạn 2021 - 2024); (3) Khảo sát đặc thù trên tệp khách hàng cá nhân tại Vietcombank Chi nhánh Tân Định.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 chuẩn hóa quy trình nghiên cứu thực nghiệm thông qua 9 bước cụ thể:

  1. Tổng hợp cơ sở lý luận và lý thuyết nền.
  2. Thu thập tài liệu tham khảo và các công trình nghiên cứu trước.
  3. Thiết lập hệ thống thang đo nghiên cứu.
  4. Thu thập dữ liệu bằng phiếu khảo sát qua Google Forms và email.
  5. Thống kê tần số mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
  6. Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo.
  7. Phân tích nhân tố khám phá EFA kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt.
  8. Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội.
  9. Thảo luận kết quả phân tích và đề xuất hàm ý chính sách.

Chương này cũng xác định chi tiết các giả thuyết nghiên cứu ($H_1, H_2, H_3, H_4, H_5$) tương ứng với 5 biến độc lập: Kỳ vọng kết quả thực hiện, Kỳ vọng nỗ lực, Ảnh hưởng xã hội, Những điều kiện thuận lợi và Sự tin tưởng.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 trình bày các kết quả phân tích thống kê và kiểm định kinh tế lượng trên phần mềm SPSS 26.0:

  • Thống kê mô tả mẫu và thang đo: Trình bày chi tiết cơ cấu mẫu khảo sát theo đặc điểm nhân khẩu học và giá trị thống kê mô tả của các thang đo thành phần (Bảng 4.1 đến Bảng 4.7).
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại của các thang đo Kỳ vọng kết quả thực hiện (Bảng 4.8), Kỳ vọng nỗ lực (Bảng 4.9), Ảnh hưởng xã hội (Bảng 4.10), Những điều kiện thuận lợi (Bảng 4.11), Sự tin tưởng (Bảng 4.12) và Quyết định sử dụng (Bảng 4.13).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Trình bày chỉ số KMO và kiểm định Bartlett, Bảng phương sai trích (Total Variance Explained), Biểu đồ Scree Plot và Ma trận xoay nhân tố cho cả nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 4.14 đến Bảng 4.19; Hình 4.1 và Hình 4.2).
  • Phân tích tương quan và hồi quy: Trình bày Ma trận hệ số tương quan Pearson (Bảng 4.20), Bảng tóm tắt mô hình Model Summary ($R, R^2, R^2$ hiệu chỉnh, Durbin-Watson - Bảng 4.21), Bảng phân tích phương sai ANOVA (Bảng 4.22), Bảng hệ số hồi quy Coefficients (Bảng 4.23) và Bảng tổng hợp kiểm định giả thuyết (Bảng 4.24).
  • Dò tìm vi phạm giả định hồi quy: Kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư và tính tuyến tính qua Biểu đồ Histogram (Hình 4.3), Biểu đồ Normal P-P Plot (Hình 4.4) và Biểu đồ Scatterplot (Hình 4.5).

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Chương 5 đúc kết toàn bộ các phát hiện chính từ kết quả xử lý số liệu, đối chiếu với các mục tiêu nghiên cứu ban đầu. Dựa trên 3 biến có tác động có ý nghĩa thống kê, tác giả đề xuất các nhóm hàm ý chính sách và giải pháp thực tiễn cho Ban lãnh đạo Vietcombank Chi nhánh Tân Định nhằm nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ ngân hàng số; đồng thời chỉ ra các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Căn cứ vào kết quả xử lý dữ liệu và kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính tại Chương 4:

  • Có 3 trên 5 yếu tố độc lập được kế thừa có tác động tích cực, thuận chiều và có ý nghĩa thống kê đến Quyết định sử dụng ngân hàng số của khách hàng cá nhân tại Vietcombank – Chi nhánh Tân Định, bao gồm:
    1. Kỳ vọng nỗ lực (NL): Mức độ dễ dàng khi thao tác và sử dụng ứng dụng đóng vai trò quan trọng thúc đẩy hành vi khách hàng.
    2. Những điều kiện thuận lợi (TL): Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, sự sẵn có của thiết bị và hỗ trợ dịch vụ tạo nền tảng trực tiếp để khách hàng thực hiện giao dịch số.
    3. Sự tin tưởng (TT): Mức độ an tâm về tính bảo mật thông tin tài khoản và an toàn giao dịch là nhân tố then chốt củng cố quyết định sử dụng.
  • Hai yếu tố còn lại gồm Kỳ vọng kết quả thực hiện (KQ) và Ảnh hưởng xã hội (XH) không có tác động đáng kể đến quyết định sử dụng ngân hàng số của các khách hàng tham gia khảo sát tại đơn vị.

Đề xuất và hàm ý chính sách

Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tập trung vào:

  • Tối ưu hóa giao diện ứng dụng ngân hàng số, đơn giản hóa các bước thao tác nhằm giảm thiểu nỗ lực tiếp cận của khách hàng cá nhân ở các nhóm tuổi khác nhau.
  • Tăng cường hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo đường truyền ổn định và xây dựng các kênh hỗ trợ khách hàng nhanh chóng 24/7 khi phát sinh sự cố giao dịch.
  • Nâng cao các giải pháp an ninh, truyền thông minh bạch về các lớp bảo mật (nhận diện sinh trắc học, xác thực 2 lớp) để gia tăng niềm tin của khách hàng vào hệ thống ngân hàng số Vietcombank.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp khoa học: Kiểm nghiệm thực nghiệm mô hình chấp nhận công nghệ trong bối cảnh cụ thể tại Việt Nam giai đoạn hậu Covid-19; tinh giản mô hình bằng cách đánh giá trực tiếp mối quan hệ giữa các nhân tố nền tảng của UTAUT kết hợp biến Sự tin tưởng lên quyết định sử dụng mà không qua biến trung gian.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và giải pháp trực tiếp cho Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Định trong công tác quản trị, nâng cao trải nghiệm khách hàng và mở rộng tệp người dùng ngân hàng số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát được thu thập giới hạn tại một đơn vị cụ thể là Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Định trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 03 đến tháng 06/2024 đối với khách hàng đã sử dụng dịch vụ giai đoạn 2021 – 2023. Do đó, quy mô mẫu và phạm vi không gian có thể chưa bao quát được toàn bộ hành vi của khách hàng cá nhân trên toàn hệ thống Vietcombank hoặc các ngân hàng thương mại khác.
  • Hướng phát triển đề tài: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng không gian khảo sát sang nhiều chi nhánh, địa bàn tỉnh thành khác nhau hoặc tiến hành phân tích so sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần để gia tăng tính đại diện; đồng thời có thể xem xét bổ sung các biến số công nghệ mới nhằm theo kịp tốc độ chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Hệ thống Thông tin Quản lý khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về chuyển đổi số dịch vụ tài chính, hành vi chấp nhận công nghệ của khách hàng cá nhân.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung hệ thống hóa lý thuyết về ngân hàng số và các mô hình hành vi công nghệ (TAM, TAM2, TAM3, UTAUT).
    • Quy trình thực hiện nghiên cứu định lượng 9 bước hoàn chỉnh trên phần mềm SPSS 26.0 (từ kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson đến hồi quy tuyến tính và kiểm tra các giả định mô hình).
    • Bảng tổng hợp chi tiết các công trình nghiên cứu trước trong và ngoài nước về ngân hàng số.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng các giả thuyết nghiên cứu?
Đề tài kế thừa và tổng hợp khung lý thuyết từ Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM, TAM2, TAM3) và Lý thuyết Hợp nhất về Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (UTAUT), kết hợp với lý thuyết hành vi người tiêu dùng để đề xuất mô hình gồm 5 biến độc lập (Kỳ vọng kết quả thực hiện, Kỳ vọng nỗ lực, Ảnh hưởng xã hội, Những điều kiện thuận lợi, Sự tin tưởng) tác động đến biến phụ thuộc Quyết định sử dụng ngân hàng số.

2. Dữ liệu khảo sát của đề tài được thu thập trong phạm vi thời gian và không gian nào?
Dữ liệu được thu thập từ tháng 03/2024 đến tháng 06/2024 đối với các khách hàng cá nhân đã từng sử dụng dịch vụ ngân hàng số trong 3 năm gần nhất (2021 – 2023) tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Định.

3. Những yếu tố nào thực sự có tác động đáng kể đến quyết định sử dụng ngân hàng số tại Vietcombank Tân Định?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội chỉ ra rằng có 3 yếu tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến quyết định sử dụng của khách hàng cá nhân tại chi nhánh, bao gồm: Kỳ vọng nỗ lực, Những điều kiện thuận lợi và Sự tin tưởng.

4. Hai yếu tố nào bị kết luận là không có ảnh hưởng đáng kể trong nghiên cứu này?
Hai yếu tố không có tác động đáng kể đến quyết định sử dụng ngân hàng số của khách hàng tham gia khảo sát là Kỳ vọng kết quả thực hiện và Ảnh hưởng xã hội.

5. Đề tài đã chỉ ra những điểm mới nào về khoảng trống nghiên cứu so với các tài liệu trước đây?
Khóa luận tập trung nghiên cứu mô hình tác động trực tiếp không sử dụng biến trung gian hay điều tiết để đơn giản hóa quá trình tiếp cận của nhà quản trị; đồng thời cập nhật dữ liệu thực nghiệm trong giai đoạn hậu Covid-19 (2021 – 2024) tại địa bàn cụ thể của Vietcombank Chi nhánh Tân Định.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Vỹ Ánh Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ngân hàng số và các mô hình hành vi chấp nhận công nghệ (TAM, UTAUT). Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và xử lý định lượng trên SPSS 26.0, đề tài xác định rõ 3 yếu tố tác động tích cực đến quyết định sử dụng ngân hàng số tại Vietcombank Chi nhánh Tân Định gồm Kỳ vọng nỗ lực, Điều kiện thuận lợi và Sự tin tưởng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm rõ ràng, hỗ trợ chi nhánh ngân hàng xây dựng các giải pháp hoàn thiện dịch vụ và nâng cao trải nghiệm khách hàng cá nhân.