Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia theo định hướng Chiến lược phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (được Thủ tướng Chính phủ ban hành vào cuối tháng 3/2022), dịch vụ dữ liệu di động đóng vai trò hạ tầng thiết yếu giúp người dân kết nối, tương tác và hình thành văn hóa số. Ngành viễn thông Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà mạng lớn. Theo số liệu thống kê tháng 8/2021 của Tập đoàn VNPT được tác giả trích dẫn, Viettel là nhà mạng có thị phần thông tin di động lớn nhất toàn quốc, MobiFone đứng thứ ba. Tuy nhiên, tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, MobiFone lại là đơn vị nắm giữ thị phần khách hàng lớn nhất.
Thành phố Hồ Chí Minh tập trung khoảng 600.000 sinh viên tại các trường đại học và cao đẳng. Đây là phân khúc khách hàng trẻ tuổi, am hiểu công nghệ, có nhu cầu sử dụng Internet di động cao cho học tập và sinh hoạt, đại diện cho nhóm khách hàng chiến lược của các doanh nghiệp viễn thông. Mặc dù dịch vụ dữ liệu 4G rất phổ biến, các nghiên cứu hàn lâm tìm hiểu một cách hệ thống và định lượng về hành vi cùng các yếu tố chi phối quyết định sử dụng dịch vụ 4G của sinh viên tại địa bàn này còn hạn chế. Do đó, đề tài được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các doanh nghiệp viễn thông tối ưu hóa dịch vụ và duy trì lợi thế cạnh tranh.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Khóa luận xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ dữ liệu 4G của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị thúc đẩy hoạt động kinh doanh, nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ dữ liệu 4G của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phân tích và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ dữ liệu 4G của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh trong xu hướng chuyển đổi số.
- Đề xuất các hàm ý quản trị cho các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ dữ liệu di động.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ dữ liệu 4G của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ dữ liệu 4G đối với sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
- Nghiên cứu có hỗ trợ trong việc thúc đẩy sinh viên sử dụng dịch vụ dữ liệu di động trong thực tiễn hay không?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ dữ liệu 4G của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập và phân tích trong năm 2023 (giai đoạn khảo sát tập trung từ tháng 10/2023 đến tháng 11/2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên sự kế thừa và kết hợp các lý thuyết hành vi và tiếp nhận công nghệ:
- Lý thuyết ra quyết định (Decision Making Theory - Robert Harris, 2008): Quá trình xác nhận và chọn lựa giải pháp tối ưu nhằm đạt hiệu quả và mục tiêu của cá nhân.
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA của Fishbein & Ajzen, 1975): Xem xét thái độ và chuẩn chủ quan hình thành ý định hành vi.
- Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB của Ajzen, 1991, 2005): Bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM của Davis, 1989): Đặt trọng tâm vào hai cấu trúc cốt lõi là Nhận thức về tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEOU/SD) và Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness - PU).
- Lý thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory - SCT của Albert Bandura, 1988, 2008): Giải thích hành vi thông qua mối quan hệ tương hỗ giữa yếu tố cá nhân (hiệu quả bản thân), môi trường và hành vi.
Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm 7 biến độc lập tác động trực tiếp và gián tiếp đến biến phụ thuộc: Quyết định sử dụng (QD). Các biến độc lập gồm: Nhận thức về tính dễ sử dụng (SD), Nhận thức tính hữu ích (PU), Chất lượng thông tin (IQ), Chất lượng dịch vụ (SQ), Kỳ vọng về giá dịch vụ (PE), Ảnh hưởng xã hội (SI), Chi phí chuyển đổi (SC).
SD ---> PU
SD ---> QD
PU ---> QD
IQ ---> QD
SQ ---> QD
PE ---> QD
SI ---> QD
SC ---> QD
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả áp dụng quy trình nghiên cứu hỗn hợp, lấy nghiên cứu định lượng làm trọng tâm:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn thử nghiệm sinh viên tại các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh và tham vấn ý kiến giảng viên hướng dẫn để hiệu chỉnh, hoàn thiện thang đo gồm 8 khái niệm với 32 biến quan sát. Thang đo sử dụng dạng Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý).
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Khảo sát trực tuyến qua bảng hỏi Google Forms gửi qua các nền tảng mạng xã hội (Zalo, Messenger) từ tháng 10/2023 đến tháng 11/2023. Tổng số phiếu phát ra là 512, thu về 501 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích thống kê.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 và AMOS:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\alpha \ge 0{,}6$; tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép quay Promax (ngưỡng KMO $\ge 0{,}5$, kiểm định Bartlett $p < 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố $> 0{,}5$).
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định tính đơn hướng, giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE) và giá trị phân biệt.
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) bằng phương pháp ước lượng Maximum Likelihood để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
- Kiểm định sự khác biệt (Independent Samples T-Test, One-Way ANOVA) theo các biến định tính kiểm soát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 thiết lập khung đề cương tổng thể cho nghiên cứu. Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ xu thế chuyển đổi số, sự bùng nổ của dịch vụ dữ liệu di động tại Việt Nam và vai trò của hơn 600.000 sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Chương này công bố mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp nghiên cứu chính yếu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp căn cứ ra quyết định cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa chuyên ngành và khung lý thuyết nền tảng. Tác giả định nghĩa dịch vụ dữ liệu di động là việc truy cập không dây vào nội dung số hóa trên Internet qua thiết bị cầm tay dựa trên hạ tầng 3G, 4G, 5G, Wi-Fi. Tiếp đó, chương phân tích sâu các lý thuyết hành vi (TRA, TPB, TAM, SCT, Lý thuyết ra quyết định) và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Hà Nam Khánh Giao, 2010; Tommi Tapanainen và cộng sự, 2018, 2019) cũng như quốc tế (Kim, 2010; Kim & Oh, 2011; Ojiaku & Osarenkhoe, 2018; các nghiên cứu tại Bangladesh). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 8 giả thuyết nghiên cứu từ H1a, H1b đến H7 và phác thảo sơ đồ mô hình nghiên cứu đề xuất.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình thực hiện từ nghiên cứu định tính hiệu chỉnh bảng câu hỏi đến nghiên cứu định lượng chính thức. Tác giả trình bày bảng hệ thống 32 biến quan sát thuộc 8 thang đo kế thừa từ các học giả quốc tế và trong nước (Davis, 1993; Venkatesh, 2000; Delone & McLean, 1992; Polatoglu & Ekin, 2001; Tommi Tapanainen và cộng sự, 2019; Nguyễn Trần Hưng & Đỗ Thị Thu Hiền, 2020). Chương cũng trình bày tiêu chuẩn thiết kế cỡ mẫu theo quy tắc Hair và cộng sự (2006) (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát), xác lập kích thước mẫu đạt yêu cầu ($N = 501$) và quy chuẩn các bước kiểm định thống kê: Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Independent Samples T-Test và ANOVA.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố toàn bộ kết quả xử lý dữ liệu định lượng:
- Thực trạng sử dụng: Theo số liệu Pew Research (2022) được dẫn lại, 96% sinh viên Việt Nam sở hữu điện thoại thông minh và 92% sử dụng dịch vụ 4G.
- Thống kê mô tả mẫu ($N = 501$): Nữ giới chiếm 56,90% (285 người), nam giới chiếm 42,90% (215 người), giới tính khác chiếm 0,20% (1 người). Sinh viên năm 4 chiếm tỷ lệ cao nhất với 27,90% (140 người), tiếp theo là năm 3 chiếm 20,60% (103 người), năm 1 chiếm 18,00% (90 người), năm 2 chiếm 17,60% (88 người), các năm khác chiếm 16,00% (80 người). Về nhà mạng sử dụng, Viettel dẫn đầu với 50,50% (253 sinh viên), MobiFone chiếm 44,30% (222 sinh viên), VinaPhone chiếm 4,40% (22 sinh viên) và mạng khác chiếm 0,80% (4 sinh viên). Tần suất sử dụng dịch vụ: Thường xuyên chiếm 57,50% (288 sinh viên), thỉnh thoảng chiếm 40,30% (202 sinh viên), hiếm khi chiếm 2,00% (10 sinh viên), không bao giờ chiếm 0,20% (1 sinh viên).
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Các thang đo đều đạt độ tin cậy thỏa mãn yêu cầu ($\alpha$ từ 0,603 đến 0,800), không có biến nào bị loại ở bước này.
- Phân tích EFA: Nhân tố Chất lượng thông tin (IQ) không đáp ứng yêu cầu về giá trị hội tụ và giá trị phân biệt nên bị loại khỏi mô hình; biến PU4 của thang đo Nhận thức tính hữu ích không đạt tiêu chuẩn nên bị loại bỏ. Kết quả phân tích EFA tổng hợp trích xuất 7 nhân tố rõ ràng.
- Phân tích CFA: Mô hình CFA đạt độ tương thích cao với dữ liệu thị trường: $\text{Chi-square/df} = 1{,}575 < 3$; $\text{GFI} = 0{,}947$; $\text{CFI} = 0{,}969$; $\text{TLI} = 0{,}964$; $\text{RMSEA} = 0{,}024 \le 0{,}08$. Các hệ số tải chuẩn hóa đều $> 0{,}5$, thang đo đạt giá trị hội tụ và phân biệt.
- Phân tích SEM: Mô hình cấu trúc đạt các chỉ số phù hợp: $\text{GFI} = 0{,}936$; $\text{CFI} = 0{,}937$; $\text{TLI} = 0{,}928$; $\text{RMSEA} = 0{,}034$. Hệ số xác định bội cho thấy Nhận thức tính hữu ích giải thích 14,1% biến thiên và Quyết định sử dụng giải thích 6,1% biến thiên.
| Mối quan hệ giả thuyết |
Trọng số chưa chuẩn hóa |
Sai số chuẩn (SE) |
Giá trị kiểm định (CR) |
Mức ý nghĩa ($p$) |
Trọng số chuẩn hóa ($\beta$) |
Kết luận kiểm định |
| $\text{SD} \rightarrow \text{PU}$ (H1a) |
0,447 |
0,089 |
5,039 |
*** ($p < 0{,}001$) |
0,375 |
Chấp nhận |
| $\text{SD} \rightarrow \text{QD}$ (H1b) |
0,136 |
0,128 |
-1,059 |
0,290 |
0,082 |
Chấp nhận |
| $\text{PU} \rightarrow \text{QD}$ (H2) |
0,012 |
0,092 |
0,135 |
0,892 |
0,009 |
Chấp nhận |
| $\text{IQ} \rightarrow \text{QD}$ (H3) |
— |
— |
— |
— |
— |
Không chấp nhận (bị loại ở EFA) |
| $\text{SQ} \rightarrow \text{QD}$ (H4) |
0,271 |
0,075 |
3,613 |
*** ($p < 0{,}001$) |
0,234 |
Chấp nhận |
| $\text{PE} \rightarrow \text{QD}$ (H5) |
0,060 |
0,169 |
-0,356 |
0,722 |
-0,034 |
Chấp nhận |
| $\text{SI} \rightarrow \text{QD}$ (H6) |
0,084 |
0,085 |
0,984 |
0,325 |
0,072 |
Chấp nhận |
| $\text{SC} \rightarrow \text{QD}$ (H7) |
0,103 |
0,214 |
0,484 |
0,628 |
0,051 |
Chấp nhận |
Chương 5: Hàm ý quản trị rút ra từ kết quả nghiên cứu
Trên cơ sở kết quả hồi quy và phân tích định lượng, tác giả đưa ra các nhóm hàm ý quản trị:
- Hàm ý tổng quát: Doanh nghiệp viễn thông cần liên tục nắm bắt nhu cầu của nhóm khách hàng trẻ, tối ưu hóa hạ tầng và đơn giản hóa các phương thức tiếp cận gói cước 4G để hỗ trợ học tập và đời sống sinh viên.
- Hàm ý cụ thể theo từng nhân tố:
- Nhận thức về tính dễ sử dụng: Tối ưu hóa cú pháp đăng ký dịch vụ, thiết kế giao diện ứng dụng quản trị cước trực quan, hướng dẫn cấu hình APN và kích hoạt SIM 4G tự động.
- Nhận thức tính hữu ích: Thiết kế các gói data tích hợp phục vụ học tập trực tuyến, truy cập cổng thông tin đào tạo và kho học liệu số.
- Chất lượng dịch vụ: Tăng cường trạm phát sóng tại khu vực tập trung đông trường đại học, ký túc xách; duy trì băng thông ổn định vào giờ cao điểm; nâng cao năng lực đội ngũ chăm sóc khách hàng qua tổng đài và kênh số.
- Kỳ vọng về giá: Xây dựng chính sách giá ưu đãi chuyên biệt cho sinh viên, đa dạng hóa chu kỳ gói cước (ngày, tuần, tháng) tương xứng với dung lượng cam kết.
- Ảnh hưởng xã hội và chi phí chuyển đổi: Đẩy mạnh các chương trình ưu đãi hội nhóm, gói cước gia đình/bạn bè; đơn giản hóa thủ tục chuyển mạng giữ số (MNP) và hỗ trợ đổi SIM 4G miễn phí tại khuôn viên trường học.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực chứng
- Độ tin cậy của thang đo nghiên cứu: Thang đo 7 nhân tố đạt hệ số Cronbach's Alpha từ 0,603 đến 0,800. Cụ thể: Chất lượng dịch vụ ($\alpha = 0{,}800$), Quyết định sử dụng ($\alpha = 0{,}795$), Nhận thức tính hữu ích ($\alpha = 0{,}701$), Ảnh hưởng xã hội ($\alpha = 0{,}697$), Nhận thức về tính dễ sử dụng ($\alpha = 0{,}670$), Kỳ vọng về giá ($\alpha = 0{,}635$), Chi phí chuyển đổi ($\alpha = 0{,}603$).
- Mức độ tác động giữa các biến:
- Nhận thức về tính dễ sử dụng (SD) có tác động mạnh mẽ và tích cực nhất đến Nhận thức tính hữu ích (PU) với trọng số chuẩn hóa $\beta = 0{,}375$ ở mức ý nghĩa $p < 0{,}001$.
- Chất lượng dịch vụ (SQ) là nhân tố có tác động trực tiếp mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê cao nhất đến Quyết định sử dụng (QD) với trọng số chuẩn hóa $\beta = 0{,}234$ ở mức ý nghĩa $p < 0{,}001$.
- Nhận thức về tính dễ sử dụng tác động trực tiếp đến Quyết định sử dụng với $\beta = 0{,}082$.
- Ảnh hưởng xã hội tác động đến Quyết định sử dụng với $\beta = 0{,}072$.
- Chi phí chuyển đổi có $\beta = 0{,}051$; Kỳ vọng giá dịch vụ có $\beta = -0{,}034$; Nhận thức tính hữu ích có $\beta = 0{,}009$.
- Nhân tố Chất lượng thông tin (IQ) bị loại bỏ trong quá trình phân tích EFA do không đạt giá trị hội tụ và phân biệt.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Tác giả đề xuất các giải pháp có tính ứng dụng cho các nhà mạng di động:
- Tập trung cải thiện chất lượng hạ tầng mạng lưới, bảo đảm tốc độ truyền tải và độ phủ sóng ổn định tại các khuôn viên đại học, thư viện và khu lưu trú sinh viên.
- Thiết kế các gói cước dữ liệu chuyên biệt dành riêng cho sinh viên với cơ chế cộng dồn dung lượng hoặc miễn cước truy cập các nền tảng học tập trực tuyến.
- Tối giản quy trình kích hoạt gói cước và hỗ trợ chuyển đổi SIM 4G thông qua các điểm giao dịch lưu động hoặc thao tác trực tuyến trên ứng dụng.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận kiểm định sự kết hợp giữa mô hình TAM, TPB và SCT trong bối cảnh thị trường dịch vụ viễn thông di động tại một đô thị lớn của Việt Nam; kiểm chứng vai trò trung gian của nhận thức tính hữu ích và tác động trực tiếp của chất lượng dịch vụ đối với quyết định hành vi của nhóm khách hàng thế hệ trẻ.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về thị phần và hành vi tiêu dùng dữ liệu di động của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh (với Viettel chiếm 50,50% và MobiFone chiếm 44,30%), giúp các nhà quản trị viễn thông có cơ sở định lượng để phân bổ nguồn lực kỹ thuật và marketing phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
Văn bản khóa luận ghi nhận các hạn chế chính sau:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô $N = 501$ sinh viên chưa phản ánh hoàn toàn tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khoảng 600.000 sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mô hình nghiên cứu mới chỉ giải thích được 6,1% sự biến thiên của biến Quyết định sử dụng ($R^2 = 0{,}061$) và 14,1% sự biến thiên của Nhận thức tính hữu ích ($R^2 = 0{,}141$), cho thấy còn nhiều nhân tố quan trọng khác chưa được bao quát.
- Nhân tố Chất lượng thông tin (IQ) và biến quan sát PU4 bị loại bỏ trong giai đoạn phân tích dữ liệu, làm giảm một phần phạm vi đánh giá ban đầu của mô hình.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng khác và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm tăng tính đại diện của dữ liệu.
- Bổ sung các biến số mới vào mô hình nghiên cứu như: tính đổi mới cá nhân, cảm nhận rủi ro, sự đa dạng gói cước, hoặc các yếu tố khuyến mại và hình ảnh thương hiệu.
- Nghiên cứu so sánh hành vi sử dụng giữa các thế hệ mạng viễn thông mới (5G) so với 4G trong bối cảnh công nghệ tiếp tục phát triển.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Hệ thống thông tin quản lý: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình triển khai một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ tổng quan lý thuyết (TAM, TPB, SCT), thiết kế bảng hỏi Likert, đến các thao tác xử lý dữ liệu phức hợp trên phần mềm SPSS và AMOS (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM).
- Các nhà nghiên cứu về lĩnh vực hành vi người tiêu dùng dịch vụ số: Cung cấp bộ thang đo đã qua kiểm định thực nghiệm và hệ số tương quan thực tế giữa các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ di động tại Việt Nam.
- Bộ phận phát triển sản phẩm và tiếp thị của các doanh nghiệp viễn thông (MobiFone, Viettel, VinaPhone): Sử dụng các số liệu thực chứng về thị phần sinh viên, mức độ sử dụng và trọng số tác động của chất lượng dịch vụ để xây dựng chiến lược kinh doanh và chăm sóc khách hàng mục tiêu.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhà mạng nào chiếm thị phần lớn nhất trong mẫu khảo sát sinh viên tại TP.HCM của đề tài?
Theo kết quả thống kê mô tả trên 501 mẫu sinh viên hợp lệ tại Chương 4, Viettel chiếm thị phần lớn nhất với 50,50% (253 sinh viên), tiếp theo là MobiFone đứng thứ hai với 44,30% (222 sinh viên), VinaPhone chiếm 4,40% (22 sinh viên) và các mạng khác chiếm 0,80% (4 sinh viên).
2. Nhân tố nào có tác động trực tiếp mạnh nhất đến quyết định sử dụng dịch vụ dữ liệu 4G trong kết quả phân tích SEM?
Trong mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, nhân tố Chất lượng dịch vụ (SQ) có tác động trực tiếp mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê cao nhất đến Quyết định sử dụng (QD) với trọng số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0{,}234$ ($p < 0{,}001$).
3. Tại sao nhân tố Chất lượng thông tin (IQ) không xuất hiện trong kết quả hồi quy SEM cuối cùng?
Nhân tố Chất lượng thông tin (IQ) gồm 4 biến quan sát ban đầu (IQ1 đến IQ4) đã không đáp ứng các tiêu chuẩn về giá trị hội tụ và giá trị phân biệt trong bước phân tích nhân tố khám phá (EFA) nên đã bị loại bỏ trước khi tiến hành phân tích CFA và SEM.
4. Mối quan hệ giữa Nhận thức về tính dễ sử dụng (SD) và Nhận thức tính hữu ích (PU) đạt kết quả như thế nào?
Giả thuyết H1a được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê cao ($p < 0{,}001$), sai số chuẩn $\text{SE} = 0{,}089$, giá trị kiểm định $\text{CR} = 5{,}039$ và trọng số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0{,}375$. Điều này chứng minh nhận thức về tính dễ sử dụng có tác động tích cực đáng kể đến nhận thức về tính hữu ích của dịch vụ 4G.
5. Khóa luận sử dụng kích thước mẫu khảo sát là bao nhiêu và được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận đã phát ra 512 bảng khảo sát và thu về 501 mẫu hợp lệ từ sinh viên các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu được thu thập trực tuyến thông qua nền tảng Zalo và Messenger trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2023 đến tháng 11 năm 2023.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Phạm Minh Thư đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết tiếp nhận công nghệ và phân tích định lượng thành công các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên mẫu khảo sát 501 sinh viên. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM khẳng định chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động trực tiếp lớn nhất đến quyết định sử dụng, đồng thời nhận thức tính dễ sử dụng đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nhận thức tính hữu ích của dịch vụ. Công trình cung cấp các hàm ý quản trị thiết thực giúp các nhà mạng viễn thông cải thiện chất lượng mạng lưới, điều chỉnh chính sách giá cước và hoàn thiện chiến lược tiếp cận phân khúc khách hàng sinh viên trong kỷ nguyên số.