Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng áp đảo về số lượng và đóng vai trò trọng yếu trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp này gặp khó khăn trong việc tổ chức bộ máy kế toán nội bộ do hạn chế về nguồn vốn, nhân sự chuyên trách và năng lực quản lý tài chính. Việc xây dựng một hệ thống kế toán tuân thủ đúng quy định pháp luật, đảm bảo tính kịp thời, minh bạch và tối ưu hóa chi phí là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý, thanh tra thuế hay nguy cơ phá sản. Tại các quốc gia phát triển, xu hướng thuê ngoài dịch vụ kế toán (DVKT) từ các tổ chức chuyên nghiệp đã trở nên phổ biến, giúp doanh nghiệp tập trung vào năng lực cốt lõi. Tại Việt Nam nói chung và Thành phố Cần Thơ nói riêng, thị trường cung ứng dịch vụ kế toán ngày càng đa dạng về hình thức và đơn vị cung cấp, dẫn đến việc ra quyết định lựa chọn gói dịch vụ phù hợp trở thành một thách thức đối với các nhà quản trị.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn và sử dụng dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Cần Thơ, qua đó đề xuất các khuyến nghị khả thi hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn dịch vụ hiệu quả và giúp đơn vị cung cấp hoàn thiện dịch vụ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các lý thuyết và công trình nghiên cứu liên quan đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Xác định các yếu tố cấu thành và đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các DNNVV tại Thành phố Cần Thơ.
- Đề xuất các giải pháp dựa trên mức độ tác động của các yếu tố nhằm nâng cao chất lượng cung ứng và hỗ trợ quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Các lý thuyết nào giải thích và chi phối quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Cần Thơ và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố ra sao?
- Cần thực hiện những giải pháp nào đối với các yếu tố tác động để nâng cao hiệu quả quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán và các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đối tượng khảo sát: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã và đang sử dụng dịch vụ kế toán.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Cần Thơ.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế từ tháng 03/2022 đến hết tháng 05/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các mô hình hành vi người tiêu dùng cũng như hành vi mua của tổ chức:
- Khung pháp lý và định nghĩa chuyên ngành:
- Tiêu chí phân loại DNNVV: Căn cứ theo Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân chia doanh nghiệp thành ba cấp độ (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn trong ba khu vực: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ.
- Bản chất dịch vụ kế toán: Định nghĩa theo Điều 4 Luật Kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13; các điều kiện thành lập và hành nghề theo Nghị định số 174/2016/NĐ-CP, Nghị định số 129, Thông tư số 296/2016/TT-BTC, Thông tư số 91/2017/TT-BTC; vai trò quản lý đăng ký hành nghề của Chi hội Kế toán hành nghề Việt Nam (VICA) theo Quyết định số 218/HKT-VP.
- Lý thuyết nền tảng về hành vi và quyết định mua:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích ý định hành vi chịu sự tác động bởi thái độ và chuẩn chủ quan.
- Mô hình 3 thành phần thái độ của Schiffman và Kanuk (2000): Bao gồm nhận thức (niềm tin), cảm xúc (tình cảm) và xu hướng hành vi.
- Mô hình quá trình quyết định mua của khách hàng cá nhân và tổ chức của Philip Kotler (2011): Quá trình 5 giai đoạn (nhận diện nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn thay thế, quyết định mua, hành vi sau mua) và cơ chế Trung tâm mua sắm (buying center) gồm 6 vai trò (người khởi xướng, người sử dụng, người quyết định, người gây ảnh hưởng, người mua, người gác cửa).
- Kế thừa từ các nghiên cứu trước: O'Cass và Grace (2004), Aga và Safakli (2007), Lee (2009), Ruhanita Maelah và cộng sự (2012), Đỗ Thị Sâm (2013), Nguyễn Vũ Việt (2013), Nguyễn Thị Hạnh (2017), Nguyễn Thị Thanh Trầm (2018), Nguyễn Thị Kim Anh (2019), Phan Minh Tâm (2020), Trần Thị Hảo (2021).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tiến hành thông qua phương pháp thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu 9 chuyên gia trong lĩnh vực kế toán (nhà quản trị, kế toán trưởng) nhằm điều chỉnh danh mục biến quan sát và hoàn thiện thang đo nháp.
- Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát bằng bảng câu hỏi chi tiết sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện). Tác giả phát ra 300 phiếu khảo sát, thu về 280 phiếu, sau khi làm sạch loại bỏ phiếu không đạt yêu cầu còn lại 270 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích (thỏa mãn công thức tính cỡ mẫu theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008 và Tabachnick & Fidell, 1996).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax, phân tích hệ số tương quan Pearson, và kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter) kèm các kiểm định vi phạm giả định hồi quy (kiểm định đa cộng tuyến VIF, kiểm định tự tương quan Durbin-Watson, kiểm định ANOVA).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán tại địa bàn Thành phố Cần Thơ trong bối cảnh các DNNVV chịu nhiều sức ép về chi phí vận hành và rủi ro tuân thủ pháp lý. Tác giả công bố mục tiêu nghiên cứu tổng quát cùng 3 mục tiêu cụ thể, đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ đề tài. Chương này cũng phân định rõ đối tượng nghiên cứu là quyết định lựa chọn DVKT, đối tượng khảo sát gồm nhân sự quản lý và kế toán của DNNVV, phạm vi khảo sát không gian tại Thành phố Cần Thơ từ tháng 03/2022 đến tháng 05/2022. Đồng thời, chương 1 phác thảo phương pháp nghiên cứu hai giai đoạn (định tính và định lượng), nêu bật ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình, cùng kết cấu bố cục 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày có hệ thống các cơ sở lý luận nền tảng. Tác giả trích dẫn các tiêu chuẩn phân loại DNNVV theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP; tổng kết các văn bản pháp lý về hoạt động kế toán, điều kiện hành nghề kế toán và sản phẩm dịch vụ kế toán theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP. Chương này hệ thống hóa các lý thuyết hành vi (TRA, mô hình 3 thành phần thái độ, lý thuyết hành vi mua của tổ chức Kotler) và tổng thuật 11 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước có liên quan. Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6:
| Mã giả thuyết |
Nội dung giả thuyết |
Mối quan hệ kỳ vọng |
| H1 |
Yếu tố Đối tượng cung cấp dịch vụ có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định lựa chọn DVKT |
Dương (+) |
| H2 |
Yếu tố Lợi ích chuyên môn có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định lựa chọn DVKT |
Dương (+) |
| H3 |
Yếu tố Lợi ích cảm nhận có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định lựa chọn DVKT |
Dương (+) |
| H4 |
Yếu tố Giá phí dịch vụ có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định lựa chọn DVKT |
Dương (+) |
| H5 |
Yếu tố Khả năng đáp ứng có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định lựa chọn DVKT |
Dương (+) |
| H6 |
Yếu tố Ảnh hưởng của xã hội có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định lựa chọn DVKT |
Dương (+) |
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu khoa học gồm các pha kế tiếp nhau: từ cơ sở lý thuyết, thang đo nháp, nghiên cứu sơ bộ định tính (thảo luận nhóm n=9) nhằm hiệu chỉnh thang đo, đến nghiên cứu định lượng chính thức. Tác giả trình bày kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện với kích thước mẫu chính thức là 270 DNNVV tại Thành phố Cần Thơ. Thang đo chính thức gồm 32 biến quan sát, được mã hóa chi tiết thành 7 nhóm biến:
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa |
Số lượng biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Đối tượng cung cấp |
DT11 - DT16 |
6 biến |
Chứng chỉ hành nghề, uy tín, thương hiệu, đăng ký VICA, chính sách cam kết, kinh nghiệm |
| Lợi ích chuyên môn |
CM21 - CM24 |
4 biến |
Đào tạo kiến thức kế toán - thuế, kinh nghiệm giải quyết vấn đề, cập nhật luật mới, trình độ tổng quát |
| Lợi ích cảm nhận |
CN31 - CN35 |
5 biến |
Tuân thủ đúng luật, bảo mật thông tin, bảo mật số liệu, cung cấp không gián đoạn, số liệu liên tục |
| Giá phí |
GP41 - GP44 |
4 biến |
Tương quan lợi ích - chi phí, phù hợp khả năng tài chính, mức giá hợp lý, tiết kiệm chi phí |
| Khả năng đáp ứng |
DU51 - DU54 |
4 biến |
Hiểu biết lĩnh vực khách hàng, nắm bắt thông tin ngành, sẵn sàng tư vấn mở rộng, tư vấn đa dạng |
| Ảnh hưởng của xã hội |
AH61 - AH65 |
5 biến |
Lời khuyên từ đồng nghiệp, bạn bè, cán bộ thuế quản lý, đối tác làm ăn, người quen |
| Quyết định lựa chọn |
QD1 - QD4 |
4 biến |
Tính chuyên nghiệp, lợi ích kinh tế, sự giới thiệu từ người quen, sự kiểm soát của hội nghề nghiệp |
Chương này cũng xác định tiêu chuẩn kiểm định định lượng: độ tin cậy thang đo đạt yêu cầu khi tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$ và hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$; phân tích EFA đạt yêu cầu khi KMO từ $0{,}5$ đến $1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$), Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) phù hợp; kiểm định đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 2$.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 mở đầu bằng việc khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng thực trạng thị trường dịch vụ kế toán trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Tiếp theo, chương trình bày kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (270 quan sát) theo cơ cấu giới tính, chức vụ (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán viên), loại hình doanh nghiệp, quy mô nguồn vốn và nhóm sản phẩm dịch vụ kinh doanh.
Toàn bộ thang đo với 32 biến quan sát được kiểm định độ tin cậy qua Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA cho thấy dữ liệu đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Kiểm định KMO và Bartlett khẳng định tính tương thích của ma trận tương quan. Phân tích tương quan Pearson chứng minh các biến độc lập đều có mối liên hệ tuyến tính có ý nghĩa với biến phụ thuộc. Kết quả hồi quy đa biến bằng phương pháp OLS xác nhận mô hình đạt độ tương thích thống kê, hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh giải thích tốt sự biến thiên của quyết định lựa chọn DVKT. Các giả định hồi quy được kiểm tra nghiêm ngặt thông qua biểu đồ Histogram phân phối phần dư, biểu đồ Scatter plot, giá trị Durbin-Watson chứng minh không có tự tương quan chuỗi bậc nhất và hệ số VIF của các biến đều nhỏ hơn 2 loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến. Cả 6 giả thuyết từ H1 đến H6 đều được chấp nhận, trong đó nhân tố "Ảnh hưởng của xã hội" thể hiện tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của doanh nghiệp.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 đúc kết các phát hiện then chốt rút ra từ mô hình phân tích hồi quy, đồng thời xây dựng hệ thống kiến nghị, giải pháp tập trung vào từng yếu tố tác động theo thứ tự ưu tiên:
- Đối với Ảnh hưởng của xã hội: Xây dựng danh tiếng qua kênh truyền miệng, nâng cao uy tín nghề nghiệp với mạng lưới đối tác, hiệp hội doanh nghiệp và duy trì mối quan hệ tương tác nghiệp vụ chuẩn mực với cơ quan quản lý thuế địa phương.
- Đối với Đối tượng cung cấp dịch vụ kế toán: Chuẩn hóa giấy phép hành nghề, đăng ký đầy đủ tư cách hội viên VICA, minh bạch hóa chính sách cam kết trách nhiệm pháp lý và nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ phục vụ xử lý dữ liệu.
- Đối với Giá phí: Xây dựng các gói dịch vụ phân tầng linh hoạt theo từng quy mô và phân khúc doanh thu của khách hàng, đảm bảo tính cạnh tranh và tương xứng giữa chi phí bỏ ra với lợi ích nhận được.
- Đối với Lợi ích cảm nhận: Thiết lập quy trình bảo mật tuyệt đối thông tin và số liệu tài chính của khách hàng, bảo đảm tính ổn định, liên tục của số liệu kế toán không bị gián đoạn.
- Đối với Lợi ích chuyên môn: Đào tạo định kỳ, cập nhật nhanh chóng các thay đổi trong Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán và các chính sách thuế mới cho đội ngũ nhân viên hành nghề.
- Đối với Khả năng đáp ứng: Nâng cao năng lực thấu hiểu đặc thù kinh doanh theo ngành nghề của từng khách hàng, đa dạng hóa danh mục dịch vụ tư vấn quản trị và tài chính khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.
Cuối chương, tác giả trình bày thẳng thắn các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm chính:
- Nghiên cứu đã lượng hóa thành công mô hình hồi quy giải thích quyết định lựa chọn DVKT của các DNNVV tại Cần Thơ với 6 yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$) và cùng chiều (+): (1) Đối tượng cung cấp dịch vụ, (2) Lợi ích chuyên môn, (3) Lợi ích cảm nhận, (4) Giá phí, (5) Khả năng đáp ứng, (6) Ảnh hưởng của xã hội.
- Trong các yếu tố được khảo sát, yếu tố "Ảnh hưởng của xã hội" giữ vị trí tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn, phản ánh đặc thù tâm lý của các nhà quản trị DNNVV tại địa phương vốn phụ thuộc nhiều vào sự giới thiệu, tư vấn từ bạn bè, đồng nghiệp, đối tác và cán bộ quản lý thuế.
- Mẫu nghiên cứu gồm 270 phản hồi hợp lệ từ các cấp quản lý và kế toán viên đảm bảo độ tin cậy thống kê cao thông qua các chỉ số Cronbach's Alpha và kiểm định cấu trúc EFA.
- Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Nâng cấp năng lực công nghệ và kiểm soát chất lượng: Đơn vị cung cấp DVKT cần định kỳ đổi mới trang thiết bị, áp dụng phần mềm chuyên dụng để rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu; hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự có chứng chỉ hành nghề và quy trình kiểm soát nội bộ từ đầu vào chứng từ đến đầu ra báo cáo.
- Ổn định nhân sự và cam kết đạo đức nghề nghiệp: Ban hành chính sách đãi ngộ thỏa đáng nhằm duy trì đội ngũ kế toán viên giàu kinh nghiệm gắn bó lâu dài, tạo sự an tâm và tin tưởng cho đối tác; cam kết bảo mật số liệu bằng hợp đồng pháp lý rõ ràng.
- Chiến lược giá linh hoạt và hỗ trợ đồng hành: Cung cấp nhiều mức phí dịch vụ tương thích với năng lực tài chính của từng phân khúc DNNVV; tổ chức các chương trình tập huấn ngắn hạn, cập nhật quy định kế toán - thuế miễn phí cho nhân viên nội bộ của doanh nghiệp khách hàng nhằm giảm thiểu rủi ro xử phạt vi phạm hành chính.
- Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành vi mua của khách hàng tổ chức trong lĩnh vực dịch vụ chuyên nghiệp, kiểm định sự phù hợp của mô hình 6 nhân tố đối với thị trường dịch vụ kế toán tại một đô thị trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện về nhu cầu và tiêu chí lựa chọn DVKT của khối DNNVV tại Thành phố Cần Thơ, giúp các tổ chức và cá nhân hành nghề kế toán hoạch định chiến lược tiếp thị, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị phần.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được văn bản đề cập:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể các DNNVV tại địa phương có thể chưa thật sự tuyệt đối.
- Giới hạn không gian và thời gian: Dữ liệu khảo sát chỉ giới hạn trên địa bàn Thành phố Cần Thơ và thời gian thu thập tập trung trong giai đoạn từ tháng 03/2022 đến tháng 05/2022, chưa phản ánh được sự biến động dài hạn hoặc sự khác biệt giữa các tỉnh thành lân cận trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phạm vi biến số: Mô hình nghiên cứu dừng lại ở 6 nhân tố độc lập chính; vẫn còn những biến số ngoại sinh hoặc đặc thù môi trường kinh doanh khác có thể tác động đến quyết định lựa chọn DVKT chưa được đưa vào mô hình khảo sát.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang các tỉnh, thành phố khác thuộc khu vực miền Tây Nam Bộ hoặc quy mô toàn quốc để gia tăng tính khái quát hóa của mô hình.
- Áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên để nâng cao tính đại diện của dữ liệu.
- Nghiên cứu bổ sung các nhân tố mới như mức độ ứng dụng kế toán đám mây, công nghệ số trong kế toán, hoặc đặc thù ngành nghề chi tiết của doanh nghiệp khách hàng để hoàn thiện mô hình phân tích.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận bài bản về phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp định tính và định lượng; quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát dạng Likert; kỹ thuật xử lý dữ liệu thực tế trên phần mềm SPSS 20 (kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy đa biến và kiểm tra các vi phạm mô hình hồi quy).
- Các doanh nghiệp dịch vụ kế toán, cá nhân hành nghề kế toán: Bản mô tả chi tiết các thang đo đo lường kỳ vọng của khách hàng giúp các đơn vị cung cấp DVKT hiểu sâu sắc các tiêu chí mà chủ doanh nghiệp quan tâm (bảo mật thông tin, chất lượng chuyên môn, tác động giới thiệu, tính minh bạch của giá phí) để hoàn thiện gói dịch vụ và chiến lược tiếp cận thị trường.
- Các nhà nghiên cứu và quản lý kinh tế: Đề tài là cơ sở dữ liệu thực nghiệm hữu ích về hành vi tiêu dùng dịch vụ chuyên nghiệp tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, phục vụ cho việc so sánh, đối chiếu hoặc phát triển các nghiên cứu chuyên sâu về kế toán doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi số.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu chính thức của khóa luận gồm bao nhiêu yếu tố và yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định lựa chọn DVKT?
Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm 6 yếu tố độc lập: (1) Đối tượng cung cấp dịch vụ, (2) Lợi ích chuyên môn, (3) Lợi ích cảm nhận, (4) Giá phí, (5) Khả năng đáp ứng, và (6) Ảnh hưởng của xã hội. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy cả 6 yếu tố đều tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê, trong đó yếu tố "Ảnh hưởng của xã hội" có mức độ tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Cần Thơ.
2. Quy mô mẫu nghiên cứu thực tế là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua thảo luận nhóm với 9 chuyên gia. Trong nghiên cứu định lượng chính thức, tác giả phát ra 300 phiếu khảo sát, thu về 280 phiếu và sau khi sàng lọc dữ liệu đã giữ lại 270 phiếu khảo sát hợp lệ ($n = 270$) để xử lý trên SPSS 20. Phương pháp lấy mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện).
3. Tác giả căn cứ vào văn bản pháp lý nào để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong đề tài?
Tác giả căn cứ vào Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này phân loại doanh nghiệp thành ba cấp độ (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn trong từng lĩnh vực cụ thể (Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng; Thương mại, dịch vụ).
4. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật thống kê nào để kiểm định thang đo và mô hình?
Nghiên cứu sử dụng: (1) Hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$ và Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$ để đánh giá độ tin cậy thang đo; (2) Kiểm định KMO $\ge 0{,}5$, kiểm định Bartlett có $\text{sig} < 0{,}05$, Eigenvalue $\ge 1$ và tổng phương sai trích $\ge 50%$ trong phân tích nhân tố khám phá EFA; (3) Hệ số tương quan Pearson và mô hình hồi quy OLS; (4) Chỉ số Durbin-Watson để kiểm tra tự tương quan và hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 2$ để khẳng định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
5. Điều kiện hành nghề kế toán tại Việt Nam được tác giả trích dẫn từ những văn bản quy phạm pháp luật nào?
Các điều kiện và quy định về chứng chỉ hành nghề, thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán và đăng ký hành nghề được tác giả dẫn chiếu từ Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP, Thông tư số 296/2016/TT-BTC, Thông tư số 91/2017/TT-BTC và Quyết định số 218/HKT-VP của Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam về việc thành lập Chi hội Kế toán hành nghề Việt Nam (VICA).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Ngọc Nhật Hạ đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu xác định và lượng hóa các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Cần Thơ. Thông qua quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp thảo luận nhóm chuyên gia và phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 270 doanh nghiệp, công trình đã chứng minh sự ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của 6 nhân tố, đồng thời làm nổi bật vai trò quyết định hàng đầu của nhân tố ảnh hưởng xã hội. Các đề xuất, giải pháp được rút ra từ kết quả thực nghiệm có giá trị thực tiễn đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, củng cố tính bảo mật, đa dạng hóa chính sách giá và mở rộng thị phần tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.