CHƯƠNG 1 Chương này cho biết được mục tiêu chung nghiên của đề tài là Nghiên cứu và phân tích các các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn và sử dụng dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp tại Thành phố Cần Thơ, từ đó đề xuất những khuyến nghị nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn dịch vụ kế toán một cách hiệu quả và hiểu được những vấn đề quan tâm của khách hàng về lợi ích mà dịch vụ kế toán có thể đem lại cho họ. Bên cạnh đó cho biết được 2 phương pháp nghiên cứu chính là thực hiện nghiên cứu định tính và nghiên cứu thị trường. 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỊNH NGHĨA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 2.1 Thế nào là doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa thực chất bao gồm ba loại doanh nghiệp: Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Điểm chung của cả ba loại hình doanh nghiệp này là đều có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, số lượng lao động hay doanh thu.
Trên thế giới, loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với việc điều hoà và phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia. Theo quy định của Pháp luật Việt Nam, cụ thể tại điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa trong các trường hợp sau: Doanh nghiệp siêu nhỏ: Đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm, ngư nghiệp và lĩnh vực xây dựng, công nghiệp: - Số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm trong doanh nghiệp ≤ 10 người. - Tổng doanh thu một năm của doanh nghiệp ≤ 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn ≤ 3 tỷ đồng. Đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ: - Số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm trong doanh nghiệp ≤ 10 người.
- Tổng doanh thu một năm của doanh nghiệp ≤ 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn ≤ 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ: Đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm, ngư nghiệp và lĩnh vực xây dựng, công nghiệp: - Số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm trong doanh nghiệp ≤ 100 người. - Tổng doanh thu một năm của doanh nghiệp ≤ 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn ≤ 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật. 5 Đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ: - Số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm trong doanh nghiệp ≤ 50 người.
- Tổng doanh thu một năm của doanh nghiệp ≤ 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn ≤ 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp vừa: Đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm, ngư nghiệp và lĩnh vực xây dựng, công nghiệp: - Số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm trong doanh nghiệp ≤ 200 người. - Tổng doanh thu một năm của doanh nghiệp ≤ 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn ≤ 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật. Đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ: - Số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm trong doanh nghiệp ≤ 100 người.
Tổng doanh thu một năm của doanh nghiệp ≤ 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn ≤ 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa Bảng 2.1 Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa Quy Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa mô siêu nhỏ Tổng Tổng Số lao Tổng nguồn nguồn nguồn Số lao động Số lao động động vốn Khu vực vốn vốn 3 tỷ từ trên 20 từ trên 200 I. Nông, lâm 10 người 20 tỷ từ trên 10 đồng tỷ đồng người đến nghiệp và trở đồng trở người đến trở đến 100 300 thủy sản xuống xuống 200 người xuống tỷ đồng người 3 tỷ 20 tỷ từ trên từ trên 20 từ trên 200 10 người II. Công nghiệp đồng đồng 10người tỷ đồng người đến trở và xây dựng trở trở đến 200 đến 100 300 xuống xuống xuống người tỷ đồng người từ trên 3 tỷ 10 tỷ từ trên 10 từ trên 50 10 người 10 III. Thương đồng đồng tỷ đồng người đến trở người mại và dịch vụ trở trở đến 50 tỷ 100 xuống đến 50 xuống xuống đồng người người (Nguồn: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP) 6 2.2 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 2.1 Nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu của O’Class and Grace (2004) Nghiên cứu Exploring consumer experiences with a service brand.
Kết quả cho thấy các nhân tố quan trọng đối với người tiêu dùng khi sử dụng dịch vụ là: dịch vụ cốt lõi, kinh nghiệm với thương hiệu, tương đồng bản thân, cảm xúc, dịch vụ cảnh quan, dịch vụ cá nhân, công khai, quảng cáo, giá cả và thương hiệu. Nghiên cứu này tập trung vào nhận thức, thái độ và ý định sử dụng dịch vụ có thương hiệu của người tiêu dùng. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này nguồn gốc quốc gia và sự truyền miệng không có ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu của Aga and Safakli (2007) Nghiên cứu An Empirical Investigation of Service Quality and Customer Satisfaction on Professional Accounting Firms:Evidence from North Cyprus.
Nghiên cứu này tác giả sử dụng mẫu nghiên cứu bao gồm 100 công ty trải rộng tất cả các ngành công nghiệp từ nông nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ Trong 120 bảng câu hỏi được gửi đi, 109 bảng câu hỏi đã được trả lại (trong đó có 9 mẫu không sử dụng được), mang lại tỷ lệ đáp ứng hiệu quả là 91,74%. Các giả thuyết sau được kiểm tra bằng cách sử dụng phân tích hồi quy. H1: Chất lượng dịch vụ sẽ có tác động tích cực trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng. H2: Hình ảnh công ty sẽ có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng.
H3: Giá dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng. H4: Giá dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ. Kết quả nghiên cứu từ H1 đến H4 cho thấy (1) chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng, (2) hình ảnh công ty tổng thể có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng, (3) giá dịch vụ so với chất lượng ý nghĩa tích cực và tích cực ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng và (4) giá dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lương dịch vụ. Giá cả, hình ảnh công ty và chất lượng dịch vụ có mối quan hệ tốt với sự hài lòng của khách hàng.
Tác động đến sự hài lòng từ cao nhất đến thấp nhất theo thứ tự là: tổng thể hình ảnh công ty, giá cả so với chất lượng và chất lượng dịch vụ ( đồng cảm). Điều này cho chúng ta thấy hình ảnh vững chắc là yếu tố quan trọng nhất để khách hàng hài lòng, giá cả tiếp theo và chất lượng dịch vụ cuối cùng từ quan điểm của các công ty. Kết quả nghiên cứu này đánh giá thực nghiệm về chất lượng dịch và sự hài lòng của khách hàng trong các công ty kế toán chuyên nghiệp hoạt động ở Northern Cyprus. 7 Mục đích chung của nghiên cứu này là để kiểm tra tiềm năng của SERVQUAL (một công cụ thường được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ tiêu dùng) trong các công ty kế toán chuyên nghiệp và cũng như xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.
Ngoài ra, nghiên cứu đã khám phá mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ, hình ảnh công ty, và giá dịch vụ. Nghiên cứu của Lee (2009) Trong nghiên cứu của Lee về “How buyers buy” đối với những dịch vụ chuyên nghiệp để tìm hiểu những động lực của quá trình ra quyết định. Lee đã đưa ra 30 tiêu chí khác nhau được gom tập trung vào 11 nhóm như sau: thứ nhất chuyên môn/ kỹ năng chuyên môn,thứ hai nhóm dự án, thứ ba kinh nghiệm của nhà cung cấp, thứ tư kiến thức về ngành/ tình hình của khách hàng, thứ năm danh tiếng, thứ sáu quy mô doanh nghiệp và phạm vi, thứ bảy sẵn sàng/ linh hoạt, thứ tám mối quan hệ cá nhân, thứ chín giá phí, thứ mười phương pháp quản lý công ty, thứ mười một nguồn lực của công ty. Nghiên cứu của của Ruhanita Maelah, Aini Aman, Rozita Amirruddin, Sofiah, Md Auzair, Noradiva Hamzah (2012) Nghiên cứu Accounting outsourcing practices in Malaysia, Journal of Asia Business Studies, Vol.
Các tác giả này nhận định Malaysia là một quốc gia đang rất phát triển về sử dụng dịch vụ kế toán, tuy nhiên sự hiểu biết về thuê ngoài dịch vụ kế toán, rủi ro và kiểm soát thì chưa được quan tâm, do đó nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích để khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến sự sử dụng dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp. Để thực hiện nghiên cứu, các tác giả đã thu thập dữ liệu khảo sát bằng bảng câu hỏi khảo sát gửi đến các công ty, và đã có 51 công ty tham gia vào nghiên cứu này trong đó khoảng 47,1% số đối tượng được hỏi có sử dụng dịch vụ kế toán (24/51 công ty thuê ngoài dịch vụ kế toán). Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các dịch vụ phổ biến nhất mà công ty dịch vụ kế toán cung cấp liên quan đến lập và trình bày báo cáo tài chính và các lý do để các công ty này sử dụng dịch vụ kế toán là chất lượng dịch vụ, năng lực cốt lõi và quy mô doanh nghiệp. Quyết định thuê ngoài dịch vụ kế toán cũng liên quan đến loại hình công ty và lĩnh vực hoạt động của các công ty.
Tuy nhiên nghiên cứu này vẫn còn những hạn chế như do kích thước mẫu khảo sát hạn chế nên các phát hiện của nghiên cứu có thể không được khái quát hóa với tổng thể.