Chương 1: Những vấn đề chung về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại NHTM. Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Chi nhánh Bến Thành. Chương 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại BIDV Chi nhánh Bến Thành. Chương 4: Giải pháp tăng cường các nhân tố tích cực nhằm thu hút tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tại BIDV Chi nhánh Bến Thành.
4 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Những vấn đề chung về tiền gửi tiết kiệm 1.1 Các khái niệm Theo Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự (2012), tiền gửi tiết kiệm là “hình thức huy động vốn chủ yếu khoản tiền để dành của cá nhân được gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và an toàn về tài sản”. Cũng theo Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự (2012), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, trang 34-35: Người gửi tiền: là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm. Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm: là người đứng tên trên sổ tiết kiệm hoặc thẻ tiết kiệm.
Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm: là hai cá nhân trở lên cùng đứng tên trên thẻ tiết kiệm. Giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm: là giao dịch gửi, rút tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm: là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc người đồng sở hữu, được sử dụng để thực hiện một số giao dịch về tiền gửi tiết kiệm. Sổ tiết kiệm: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền đã gửi tại ngân hàng.
Kỳ hạn gửi tiền: là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào ngân hàng đến ngày ngân hàng cam kết trả hết tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng quy định cho từng hình thức tiền gửi tiết kiệm phù hợp với lãi suất thị trường, lãi suất sẽ được điều chỉnh theo biến động trên thị trường. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được tính theo ngày.2 Các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm 5 1.1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Là tiền gửi khách hàng có thể gửi và rút ra bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn được thiết kế dành cho đối tượng khách hàng có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhưng không lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai.
Đối với khách hàng khi chọn lựa hình thức tiết kiệm này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lời. Điểm khác nhau giữa tài khoản tiền gửi thanh toán với tài khoản tiền gửi tiết kiệm là khi rút tiền khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiệm và chỉ được thực hiện các giao dịch gửi và rút tiền, không thể thực hiện các giao dịch thanh toán như tài khoản tiền gửi thanh toán.2 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Là loại tiền gửi mà trong đó có sự cam kết gửi tiền giữa khách hàng và ngân hàng trong một kỳ hạn nhất định. Đối với loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, người gửi thường có một số tiền nhàn rỗi trong thời gian nhất định, họ thường gửi theo hình thức tiết kiệm có kỳ hạn để được lãi suất cao. Người gửi tiền không được sử dụng các hình thức thanh toán đối với loại tiền gửi này nhưng có thể thực hiện cầm cố, chiết khấu hoặc chuyển nhượng tại NHTM.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thường được hưởng lãi suất cố định trong kỳ hạn gửi tiền. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai. Do đó, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được đối tượng khách hàng này. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thể phân chia thành nhiều loại: Căn cứ vào kỳ hạn có thể chia thành tiền gửi kỳ: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng,… 6 Căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia thành: lĩnh lãi đầu kỳ, lĩnh lãi cuối kỳ, lĩnh lãi theo định kỳ (tháng, quý,…).3 Ý nghĩa của việc huy động tiền gửi tiết kiệm Đối với NHTM, huy động tiền gửi tiết kiệm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo lập nguồn vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh.
NHTM phải huy động vốn từ nền kinh tế để phục vụ cho các hoạt động này (cho vay, đầu tư, ủy thác,…), do đó có thể nói nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết đầu vào của các hệ thống ngân hàng. Đối với khách hàng, nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội để có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai. Bên cạnh đó, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi, đồng thời giúp khách hàng có cơ hội tiếp cận các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng. Đối với nền kinh tế, việc huy động vốn tiền gửi của ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ổn định lưu thông tiền tệ, góp phần ổn định thị trường và thúc đẩy kinh tế phát triển.
Hành vi tiêu dùng và tiến trình ra quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại NHTM.1 Hành vi tiêu dùng và tiến trình ra quyết định cơ bản 1.1 Hành vi tiêu dùng Theo Nguyễn Xuân Lãn và cộng sự (2011) “hành vi tiêu dùng phản ánh tổng thể các quyết định của người tiêu dùng đối với việc thu nhận, tiêu dùng, loại bỏ hàng hóa, bao gồm sản phẩm, dịch vụ, hoạt động và ý tưởng, bởi các đơn vị ra quyết định (con người) theo thời gian”. Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng là nhằm giải thích quá trình mua hay không mua một sản phầm dịch vụ nào đó. 7 Theo Engel và cộng sự (1978), quá trình ra quyết định tiêu dùng là một quá trình người tiêu dùng thực hiện các hoạt động liên tục bao gồm: cảm nhận nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua sắm, hành vi sau mua hàng.2 Tiến trình ra quyết định cơ bản Theo Nguyễn Xuân Lãn và cộng sự (2011) tiến trình ra quyết định của khách hàng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố: Hình 1.1 Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi của khách hàng Văn hóa Xã hội Nhóm tham khảo Cá nhân Nền văn Gia đình Tuổi và giới tính Tâm lý hóa Vị trí địa vị Nghề nghiệp Động cơ Nhánh văn Người Hoàn cảnh kinh tế Nhận thức hóa tiêu dùng Lối sống Hiểu biết Nhân cách và ý thức Thái độ (Nguồn: Nguyễn Xuân Lãn và cộng sự (2011)) Văn hóa: Sự phát triển nhanh chóng của xã hội và sự phong phú văn hóa trên thế giới ảnh hưởng sâu rộng đến hành vi của khách hàng. - Nền văn hóa: đây là yếu tố cơ bản nhất ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng.
Mỗi nền văn hóa khác nhau sẽ ảnh hưởng đến cách suy nghĩ, cảm nhận về sản phẩm, dịch vụ. Có thể sản phẩm, dịch vụ này có chất lượng tốt nhất ở nền văn hóa này nhưng ở nền văn hóa khác thì đó có thể chỉ có chất lượng vừa phải. Vì thế, những người sống trong nền văn hóa khác nhau sẽ có hành vi khác nhau. - Nhánh văn hóa: là bộ phận cấu thành nhỏ hơn nền văn hóa.
Có thể phân chia nhánh văn hóa theo các tiêu thức như dân tộc, tôn giáo, địa lý,. Các nhánh văn hóa khác nhau tạo nên lối sống và hành vi khác nhau. Xã hội 8 - Nhóm tham khảo: nhóm tham khảo cho một người khi ra quyết định gửi tiết kiệm là các nhóm trực tiếp ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của người đó. Các nhóm này có thể là gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,.
- Gia đình: gia đình chính là nhóm có ảnh hưởng lớn nhất đến hành vi của khách hàng. Bởi vì gia đình là nơi sinh ra và lớn lên của mỗi con người, tại đây là nơi hình thành nhân cách, lối sống, hệ tư tưởng,. điều này có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi của khách hàng. - Vị trí địa vị: địa vị xã hội của một người ảnh hưởng rất lớn đến quyết định gửi tiền của người đó.
Cá nhân - Tuổi và giới tính: giới tính là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng. Bởi vì đặc tính của nam giới và nữ giới là khác nhau nên quyết định của họ cũng khác nhau. Song song đó, tuổi tác cũng có ảnh hưởng không kém. Cùng một nhu cầu nhưng ở những độ tuổi khác nhau sẽ lựa chọn hàng hóa dịch vụ khác nhau.
- Nghề nghiệp: nghề nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định sử dụng sản phẩm dịch vụ. - Hoàn cảnh kinh tế: điều kiện kinh tế của mỗi cá nhân cũng ảnh hưởng khá lớn đến hành vi tiêu dùng. - Lối sống: lối sống của mỗi người là hoàn toàn khác nhau. Những người cho dù cùng tầng lớp xã hội hay có nghề nghiệp như nhau cũng chưa chắc có lối sống như nhau, họ có lối sống và hành vi tiêu dùng khác nhau.
- Nhân cách và ý thức: Nhân cách và ý thức mỗi người được hình thành từ giáo dục, môi trường sống, phong tục tập quán khác nhau. Chính vì thế mà hành vi tiêu dùng của mỗi người là khác nhau và chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi nhân cách và ý thức của mỗi người. Tâm lý 9 - Động cơ: Tại mỗi thời điểm khác nhau trong cuộc sống, con người có một nhu cầu riêng biệt. Xuất phát từ những động cơ khác nhau (nhu cầu ăn, mặc, ở,.) mà họ có lựa chọn tiêu dùng khác nhau.
- Nhận thức: Động cơ thúc đẩy hành động, nhưng hành động lại bị chi phối bởi nhận thức của mỗi người.