Tổng quan nghiên cứu

Năm 1990, ngành du lịch Việt Nam mới chỉ đón khoảng 250 nghìn lượt khách quốc tế. Đến năm 2019, con số này đã bùng nổ lên mức kỷ lục 18.008,6 nghìn lượt, mang lại tổng thu trực tiếp từ du khách quốc tế đạt trên 421 nghìn tỷ đồng, đưa Việt Nam vươn lên vị trí thứ 4 trong khối ASEAN sau Thái Lan, Malaysia và Singapore. Tuy nhiên, du lịch quốc tế của Việt Nam vẫn đối mặt với sự phân hóa thị trường nghiêm trọng khi hơn 56% tổng lượng khách tập trung vào hai thị trường Đông Bắc Á là Trung Quốc và Hàn Quốc. Bên cạnh đó, tác động của đại dịch toàn cầu giai đoạn 2020 - 2021 đã khiến 90% đến 95% doanh nghiệp lữ hành phải tạm dừng hoạt động, đẩy tỷ lệ lao động làm việc đủ thời gian xuống mức 25%. Trong 8 tháng đầu năm 2022, dù ghi nhận sự phục hồi đạt 1,44 triệu lượt khách (gấp 13,7 lần cùng kỳ 2021), lượng khách vẫn suy giảm 87,3% so với năm 2019.

Vấn đề đặt ra là cần nhận diện và lượng hóa chính xác các lực đẩy kinh tế, lực cản địa lý và rào cản chính sách tác động đến dòng khách quốc tế. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, xây dựng mô hình thực nghiệm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô và vi mô, từ đó đề xuất giải pháp bền vững nhằm gia tăng thị phần du lịch. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào 15 thị trường nguồn lớn nhất, chiếm tới 91,14% tổng lượt khách quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2021. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học chuẩn xác cho các nhà hoạch định chiến lược kinh tế dịch vụ giai đoạn hậu khủng hoảng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn ứng dụng nền tảng Lý thuyết Mô hình Lực hấp dẫn trong thương mại quốc tế khởi xướng bởi Jan Tinbergen (1962) và Pentti Pöyhönen (1963), được mở rộng bởi Hans Linnemann (1966) và James Anderson cùng Eric van Wincoop (2003). Mô hình phát biểu rằng quy mô luồng dịch chuyển song phương giữa hai quốc gia tỷ lệ thuận với dung lượng kinh tế (đo lường qua GDP và dân số) và tỷ lệ nghịch với khoảng cách địa lý hay các chi phí vận tải phát sinh.

Trong lĩnh vực kinh tế du lịch, khung lý thuyết được chuẩn hóa dựa trên mô hình của Clive Morley (2014) và Chin-Hong Puah (2019) kết hợp Lý thuyết Tối đa hóa Thỏa dụng của người tiêu dùng. Cấu trúc mô hình tích hợp 5 khái niệm trọng tâm: Cầu du lịch quốc tế đại diện bởi lượng khách nhập cảnh; Lực đẩy kinh tế từ thu nhập bình quân đầu người của quốc gia xuất phát; Lực kéo kinh tế từ thu nhập bình quân đầu người tại quốc gia đến; Giá du lịch tương đối được điều chỉnh qua tỷ giá hối đoái và chỉ số giá tiêu dùng CPI; Các yếu tố ma sát biên giới gồm chi phí nhiên liệu đi lại, chính sách thị thực nhập cảnh và tần suất chuyến bay thẳng.

Phương pháp nghiên cứu

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 15 quốc gia và vùng lãnh thổ gửi khách hàng đầu (gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ, Nga, Malaysia, Thái Lan, Úc, Anh, Singapore, Pháp, Campuchia, Đức, Philippines) được quan sát liên tục trong chuỗi thời gian 9 năm từ 2013 đến 2021, tạo lập bộ dữ liệu bảng cân đối với 135 quan sát. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích dựa trên tiêu chí mỗi thị trường phải chiếm từ 1% thị phần trở lên, đại diện cho 91,14% tổng lượng khách quốc tế năm 2019 nhằm đảm bảo tính bao quát và độ tin cậy thống kê cao nhất.

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất đồng bộ từ cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Tổng cục Du lịch, Ngân hàng Thế giới (World Bank), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Trung tâm Nghiên cứu Triển vọng và Thông tin Quốc tế (CEPII). Tác giả ứng dụng phương pháp kinh tế lượng với dữ liệu bảng trên phần mềm Stata, thực hiện kiểm định hồi quy đa biến qua các mô hình OLS gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), kết hợp kiểm định Hausman và ước lượng FGLS. Việc lựa chọn kỹ thuật phân tích dữ liệu bảng giúp kiểm soát triệt để các đặc tính bất biến riêng lẻ của từng quốc gia nguồn, khắc phục các khuyết tật phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, mang lại các ước lượng không chệch và hiệu quả cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất chỉ ra rằng thu nhập bình quân đầu người của quốc gia xuất phát có tác động tích cực và mạnh mẽ nhất đến lượng khách đến Việt Nam với mức ý nghĩa thống kê 1%. Khi GDP bình quân đầu người của nước nguồn tăng 1%, lượng khách du lịch đến Việt Nam tăng tương ứng khoảng 1,12% đến 1,35%. Thị trường Trung Quốc dẫn đầu với 5.806,4 nghìn lượt khách năm 2019 (chiếm 32,24%), theo sau là Hàn Quốc với 4.290,8 nghìn lượt (chiếm 23,83%), ghi nhận mức tăng trưởng hơn 1 triệu lượt khách mỗi năm giai đoạn 2017 - 2019.

Phát hiện thứ hai xác nhận tác động nghịch chiều của giá du lịch tương đối và chi phí đi lại. Khi chi phí vận tải (đo lường bằng giá dầu thô thế giới) tăng 1%, lượng khách quốc tế giảm bình quân 0,42% do tác động trực tiếp vào giá vé hàng không quốc tế.

Phát hiện thứ ba chứng minh vai trò đòn bẩy của chính sách mở cửa hàng không và thị thực. Yếu tố có chuyến bay thẳng thúc đẩy lượng khách từ các thị trường xa như Mỹ (đạt 746,2 nghìn lượt năm 2019) và Nga (đạt 646,5 nghìn lượt). Chính sách miễn thị thực giúp gia tăng lượng khách trung bình từ 18% đến 25%, điển hình tại 5 quốc gia Tây Âu (Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Ý) với tổng lượng khách năm 2019 đạt trên 1,18 triệu lượt.

Phát hiện thứ tư phản ánh biến số đại dịch Covid-19 đã tạo cú sốc tiêu cực làm sụt giảm hơn 94% lượng khách từ các thị trường Đông Bắc Á trong năm 2021 (Nhật Bản giảm 95,47%, Đài Loan giảm 94,36%).

Thảo luận kết quả

Các kết quả ước lượng thực nghiệm có thể được trình bày trực quan thông qua bảng ma trận so sánh hệ số hồi quy giữa các mô hình Pooled OLS, FEM và REM, kết hợp biểu đồ phân tán thể hiện tương quan tuyến tính dương giữa tăng trưởng GDP nước nguồn và tốc độ tăng trưởng du khách. Dữ liệu thực tế chứng minh mô hình lực hấp dẫn hoàn toàn phù hợp để giải thích hành vi tiêu dùng du lịch tại Việt Nam, tương thích với kết luận của các công trình quốc tế của Chin-Hong Puah năm 2019 và Maria Santana-Gallego năm 2016.

Nguyên nhân cốt lõi giúp Việt Nam thu hút khách quốc tế nằm ở lợi thế cạnh tranh về giá (xếp hạng 22/140 theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới WEF năm 2019) và nguồn tài nguyên văn hóa xếp thứ 2 khu vực Đông Nam Á (hạng 29/140). Ngược lại, điểm nghẽn hạn chế năng lực cạnh tranh nằm ở chất lượng hạ tầng dịch vụ du lịch (xếp hạng 106/140) và tính bền vững môi trường (hạng 121/140). Sự phát triển của vận tải hàng không với 71 hãng quốc tế và gần 140 đường bay năm 2019 đã vận chuyển 79,84% lượng khách, chứng tỏ tính liên kết giao thông đóng vai trò sống còn trong việc xóa bỏ rào cản khoảng cách địa lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và đột phá chính sách thị thực điện tử và miễn thị thực đơn phương. Chính phủ và Bộ Công an cần mở rộng danh sách miễn thị thực từ 15 ngày lên 30 đến 45 ngày cho toàn bộ các quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu, Bắc Mỹ và Úc, đồng thời đẩy mạnh thị thực nhập cảnh nhiều lần. Mục tiêu hướng tới là nâng chỉ số yêu cầu thị thực của Việt Nam từ hạng 53 lên top 30 thế giới theo đánh giá của WEF trong lộ trình đến năm 2025.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới đường bay trực tiếp và nâng cấp hạ tầng logistics hàng không. Bộ Giao thông Vận tải cùng các hãng hàng không nội địa như Vietnam Airlines, VietJet Air và Bamboo Airways cần đẩy mạnh mở thêm các đường bay thẳng kết nối các trung tâm kinh tế tại Tây Âu, Mỹ và Ấn Độ. Đồng thời, tập trung nâng cấp công suất khai thác tại các cảng hàng không quốc tế trọng điểm nhằm cải thiện chỉ số chất lượng hạ tầng hàng không từ hạng 99 lên dưới 70 vào năm 2026, duy trì tỷ trọng khách đến bằng đường hàng không đạt trên 85%.

Thứ ba, tái cơ cấu sản phẩm du lịch theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và kéo dài thời gian lưu trú. Tổng cục Du lịch và chính quyền các địa phương cần phát triển các dòng sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch di sản, sinh thái và du lịch thể thao golf chuyên nghiệp, tận dụng danh hiệu Điểm đến Di sản hàng đầu thế giới. Mục tiêu là nâng mức chi tiêu bình quân của khách quốc tế từ khoảng 1.000 USD lên 1.500 USD mỗi chuyến đi trong giai đoạn 2023 - 2026.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lữ hành quốc tế. Hiệp hội Du lịch Việt Nam cùng các cơ sở đào tạo cần tăng cường đào tạo ngoại ngữ chuyên sâu, đặc biệt là các ngôn ngữ có dung lượng thị trường tiềm năng như tiếng Đức, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Hàn và tiếng Nhật. Phấn đấu nâng quy mô hướng dẫn viên du lịch quốc tế từ 17.000 người lên trên 25.000 người có trình độ đại học đạt trên 80% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan xúc tiến du lịch: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam và Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch các địa phương có thể sử dụng kết quả định lượng của luận văn làm căn cứ khoa học để hoạch định chiến lược thị trường nguồn và xây dựng các chương trình quảng bá quốc gia dài hạn.

Nhóm doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế và dịch vụ lưu trú: Ban lãnh đạo các công ty lữ hành, chuỗi khách sạn và khu nghỉ dưỡng có thể khai thác độ co giãn của thu nhập và giá du lịch để thiết kế các gói tour chuyên biệt, định vị phân khúc khách hàng chi tiêu cao và điều chỉnh chính sách giá phòng linh hoạt.

Nhóm doanh nghiệp hàng không và vận tải du lịch: Các hãng hàng không nội địa và quốc tế có thêm cơ sở dữ liệu thực chứng về tác động của đường bay thẳng đến dòng khách để tối ưu hóa việc phân bổ tàu bay, mở tuyến bay thương mại mới và đàm phán hợp tác song phương.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Kinh tế, Thống kê, Du lịch học: Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình xây dựng mô hình lực hấp dẫn tăng cường, kỹ thuật xử lý dữ liệu bảng với Stata và phương pháp phân tích thực nghiệm trong kinh tế dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình lực hấp dẫn giải thích cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam như thế nào? Mô hình định lượng mối quan hệ giữa quy mô kinh tế của Việt Nam và các nước gửi khách với khoảng cách không gian. Kết quả cho thấy GDP bình quân đầu người nước nguồn và Việt Nam đều tác động thuận chiều, trong khi chi phí vận tải và giá cả tương đối tác động nghịch chiều đến 91,14% tổng lượng khách quốc tế.

Thị trường nguồn nào giữ vai trò chủ đạo đối với du lịch Việt Nam? Khu vực Đông Bắc Á giữ vị thế áp đảo tuyệt đối. Tính riêng năm 2019, Trung Quốc đóng góp 5.806,4 nghìn lượt khách (32,24%) và Hàn Quốc đóng góp 4.290,8 nghìn lượt khách (23,83%), chiếm tổng cộng trên 56% thị phần khách quốc tế đến Việt Nam.

Chính sách thị thực tác động thế nào đến việc thu hút khách quốc tế? Chính sách miễn thị thực và cấp thị thực điện tử là đòn bẩy quan trọng giúp tăng lượng du khách từ 18% đến 25%. Việc thí điểm e-visa cho 80 quốc gia đã đưa chỉ số mở thị thực của Việt Nam tăng ấn tượng 63 bậc theo báo cáo của WEF năm 2019.

Tại sao chi phí vận tải trong mô hình lại được đo lường bằng giá dầu thô? Do có tới 79,84% du khách quốc tế đến Việt Nam năm 2019 thông qua đường hàng không. Giá nhiên liệu bay gắn liền với giá dầu thô thế giới, do đó giá dầu phản ánh chân thực và khách quan nhất biến động chi phí vận chuyển quốc tế.

Hạ tầng du lịch Việt Nam cần khắc phục những điểm nghẽn nào? Dù năng lực cạnh tranh giá của Việt Nam đạt thứ hạng 22/140, các chỉ số về hạ tầng dịch vụ du lịch (hạng 106/140) và tính bền vững môi trường (hạng 121/140) theo báo cáo WEF 2019 vẫn ở mức thấp, đòi hỏi phải ưu tiên đầu tư đồng bộ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết mô hình lực hấp dẫn mở rộng trong phân tích cầu du lịch quốc tế tại một nền kinh tế đang phát triển.
  • Khảo sát thực chứng bộ dữ liệu bảng gồm 15 thị trường nguồn trọng điểm của Việt Nam trong giai đoạn 9 năm từ 2013 đến 2021.
  • Chứng minh bằng thực nghiệm tác động tích cực vượt trội của thu nhập nước xuất phát, chính sách miễn thị thực và kết nối đường bay thẳng đến lượng khách nhập cảnh.
  • Nhận diện rõ rào cản từ chi phí vận tải, giá du lịch tương đối và các cú sốc ngoại cảnh như đại dịch Covid-19 làm suy giảm nhu cầu du lịch.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp liên ngành đồng bộ về visa, hạ tầng cảng hàng không, sản phẩm du lịch cao cấp và nguồn nhân lực chất lượng cao.

Đóng góp lớn nhất của công trình là lấp đầy khoảng trống nghiên cứu kinh tế lượng thực nghiệm về mô hình lực hấp dẫn trong ngành du lịch Việt Nam, tạo nền tảng vững chắc cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo. Lộ trình thực hiện các giải pháp cần được triển khai quyết liệt trong giai đoạn 2023 - 2026 nhằm nhanh chóng khôi phục hoàn toàn quy mô thị trường 18 triệu lượt khách và xác lập các kỷ lục tăng trưởng mới. Các nhà quản lý, hiệp hội doanh nghiệp và cơ sở nghiên cứu hãy cùng kết nối, chia sẻ dữ liệu và ứng dụng ngay những phát hiện của luận văn vào thực tiễn tái thiết ngành kinh tế mũi nhọn quốc gia.