Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và cơ cấu lại khu vực kinh tế nhà nước tại Việt Nam, số lượng doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đã giảm mạnh từ 12.300 đơn vị năm 1992 xuống 5.655 đơn vị năm 2001 và duy trì ở mức 1.309 doanh nghiệp vào cuối năm 2011 theo Quyết định 58/2002/QĐ-TTg và Quyết định 14/2011/QĐ-TTg. Trong số 1.309 doanh nghiệp này, có 452 đơn vị chiếm 34,5% hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và công ích, cùng 857 đơn vị chiếm 65,5% hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại. Bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng cùng sự cạnh tranh gay gắt tại Thành phố Hồ Chí Minh đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các doanh nghiệp nhà nước trong việc kiểm soát chi phí, tăng năng suất và sử dụng hiệu quả nguồn vốn. Mặc dù hầu hết các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn đều áp dụng công cụ dự toán ngân sách, nhưng số liệu trình bày thường chưa phản ánh đúng tiềm năng thực tế và chưa phát huy tối đa vai trò quản trị. Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định, đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến công tác lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm được thu thập từ tháng 08 năm 2015 đến tháng 07 năm 2016. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp các nhà quản lý hoàn thiện hệ thống dự toán, giảm thiểu sai lệch chi phí xuống dưới 8%, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính thêm 15% đến 20%, đồng thời góp phần nâng cao ý thức tự nguyện nộp thuế cho ngân sách địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Kế toán Quản trị, Lý thuyết Ngẫu nhiên và Lý thuyết Đại diện để làm sáng tỏ bản chất của quá trình lập ngân sách trong doanh nghiệp. Dự toán ngân sách được định nghĩa là bản kế hoạch toàn diện thể hiện dưới hình thức tiền tệ nhằm lượng hóa các mục tiêu hoạt động trong tương lai cho một thời kỳ nhất định, thường là 1 năm. Ba khái niệm trung tâm bao gồm: dự toán ngân sách hoạt động hàng năm, dự toán ngân sách linh hoạt theo các mức độ hoạt động và hệ thống định mức chi phí sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu phân tích 3 mô hình luân chuyển thông tin dự toán: mô hình một xuống mang tính áp đặt từ cấp cao, mô hình một lên một xuống trao quyền tự định cho cấp cơ sở, và mô hình hai xuống một lên mang tính tương tác đa chiều. Mô hình nghiên cứu đề xuất thiết lập mối quan hệ giữa biến phụ thuộc công tác lập dự toán ngân sách với 6 nhóm biến độc lập: Kế hoạch chiến lược, Nhận thức và yêu cầu của nhà quản lý, Trình độ năng lực lập dự toán, Cơ sở vật chất, Tổ chức công tác kế toán và Quy trình dự toán.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua việc tổng quan tài liệu, phỏng vấn sâu nhóm 15 chuyên gia tài chính và kế toán trưởng để hiệu chỉnh thang đo. Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ, từ mức 1 là hoàn toàn không đồng ý đến mức 5 là hoàn toàn đồng ý. Dữ liệu khảo sát chính thức được thu thập từ 205 cán bộ quản lý, kế toán trưởng và nhân viên tài chính tại các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng được lựa chọn vì tính khả thi và khả năng tiếp cận trực tiếp các nhân sự có chuyên môn sâu về tài chính doanh nghiệp. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha với ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0,60, phân tích nhân tố khám phá EFA với hệ số KMO lớn hơn 0,50 và tổng phương sai trích trên 50%, sau đó tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS để xác định trọng số tác động của từng nhân tố với mức ý nghĩa kiểm định p nhỏ hơn 0,05 và hệ số phóng đại phương sai VIF nhỏ hơn 2,0. Toàn bộ chu trình nghiên cứu và phân tích dữ liệu được thực hiện trong thời gian 12 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phương trình hồi quy tuyến tính bội chuẩn hóa xác định rõ thứ tự và mức độ tác động của 6 nhân tố đến công tác lập dự toán ngân sách với hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt 0,586, giải thích được 58,6% sự biến thiên của chất lượng dự toán:

  • Nhân tố Nhận thức và yêu cầu của nhà quản lý có tác động mạnh nhất đến công tác lập dự toán với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,514 ở mức ý nghĩa thống kê p < 0,001.
  • Nhân tố Kế hoạch chiến lược có mức độ tác động mạnh thứ hai với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,230, chứng minh vai trò định hướng của các mục tiêu trung và dài hạn.
  • Nhân tố Trình độ năng lực lập dự toán đứng thứ ba với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,168, khẳng định kỹ năng chuyên môn của cán bộ là yếu tố không thể thiếu.
  • Nhân tố Cơ sở vật chất và công nghệ xếp thứ tư với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,117, phản ánh nhu cầu hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin.
  • Nhân tố Quy trình dự toán và Tổ chức công tác kế toán có mức độ ảnh hưởng thấp nhất với hệ số Beta chuẩn hóa lần lượt là 0,052 và 0,033.

Thảo luận kết quả

Hệ số Beta vượt trội 0,514 của nhân tố Nhận thức và yêu cầu của nhà quản lý phản ánh đúng thực trạng quản trị tại các doanh nghiệp nhà nước. Khi nhà quản lý cấp cao nhận thức sâu sắc giá trị của dự toán và đặt ra yêu cầu kiểm soát khắt khe, các bộ phận trực thuộc sẽ nghiêm túc xây dựng kế hoạch sát với thực tế thay vì lập dự toán mang tính hình thức. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Chu Hoàng Minh năm 2015 trên các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh khi ban quản lý cấp cao tác động lớn nhất với hệ số Beta bằng 0,347, đồng thời củng cố kết luận của Kazeem và Myrick năm 2012 về sự chỉ đạo của nhà quản trị tại các doanh nghiệp đang tái cấu trúc. Ngược lại, nhân tố công tác kế toán có hệ số tác động khiêm tốn 0,033 vì đây là nghiệp vụ nền tảng đã được chuẩn hóa theo Luật Kế toán tại tất cả doanh nghiệp nhà nước, do đó không tạo ra nhiều đột phá nếu thiếu sự dẫn dắt chiến lược. Về mặt trình bày trực quan, kết quả hồi quy và tính độc lập của phần dư được thể hiện rõ nét qua đồ thị phân tán Scatter Plot và biểu đồ phân phối chuẩn P-P Plot, cho thấy các điểm quan sát phân bố tập trung bám sát đường chuẩn 45 độ, chứng minh mô hình đạt độ tương thích cao và không vi phạm các giả định hồi quy.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Nâng cao nhận thức và cam kết của ban lãnh đạo: Hội đồng thành viên và Ban Tổng Giám đốc cần trực tiếp chỉ đạo, xem dự toán ngân sách là công cụ điều hành cốt lõi, đưa tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu dự toán vào tiêu chí đánh giá KPI hàng năm với mục tiêu giảm sai lệch dự toán chi phí xuống dưới 5%, thực hiện định kỳ vào quý 3 và quý 4 hằng năm do Ban Giám đốc chủ trì.
  • Tích hợp kế hoạch chiến lược vào dự toán hoạt động: Phòng Kế hoạch và Phòng Kế toán cần xây dựng cơ chế liên kết mục tiêu chiến lược 3 đến 5 năm thành các chỉ tiêu ngân sách 12 tháng cụ thể, bảo đảm 100% các khoản mục thu chi đều gắn liền với định mức kinh tế kỹ thuật trong vòng 6 tháng đầu chu kỳ kế hoạch.
  • Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nhân sự: Phòng Tổ chức Cán bộ phối hợp các viện đào tạo triển khai các khóa tập huấn về kế toán quản trị và kỹ năng dự báo tài chính cho tối thiểu 90% cán bộ làm công tác dự toán, giúp tăng hiệu suất lập báo cáo thêm 25% trong thời gian 9 tháng do Phòng Nhân sự phụ trách.
  • Đầu tư cơ sở vật chất và ứng dụng mô hình dự toán hai xuống một lên: Doanh nghiệp cần trang bị hệ thống phần mềm quản trị ERP đồng bộ và áp dụng mô hình luân chuyển thông tin hai xuống một lên nhằm rút ngắn 30% thời gian tổng hợp số liệu, hạn chế triệt để sai sót nhập liệu thủ công trong lộ trình 12 đến 18 tháng do Phòng Công nghệ thông tin và Phòng Tài chính Kế toán phối hợp thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước: Cung cấp bằng chứng định lượng với hệ số Beta rõ ràng để ưu tiên nguồn lực quản trị, tối ưu hóa hơn 15% chi phí vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tái cơ cấu.
  • Kế toán trưởng và Chuyên viên Kế toán quản trị: Tham khảo quy trình 3 giai đoạn và phương pháp xây dựng hệ thống báo cáo dự toán từ khâu dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất đến dự toán dòng tiền với độ chính xác đạt trên 95%.
  • Cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước và cơ quan Thuế: Sử dụng mô hình nghiên cứu để đánh giá tính khả thi trong kế hoạch tài chính của các đơn vị trực thuộc, hỗ trợ công tác giám sát vốn và gia tăng nguồn thu ngân sách địa phương thêm 10% đến 15%.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng hỗn hợp, bộ thang đo Cronbach Alpha chuẩn hóa và kỹ thuật kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính tại thị trường Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến công tác lập dự toán ngân sách tại doanh nghiệp nhà nước?

Nhận thức và yêu cầu của nhà quản lý là nhân tố tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,514. Khảo sát thực tế tại 205 cán bộ quản lý và kế toán cho thấy khi người đứng đầu doanh nghiệp quyết liệt yêu cầu lập dự toán chi tiết, mức độ sai lệch giữa dự toán và thực tế thực hiện giảm hơn 30%.

Vì sao tổ chức công tác kế toán lại có hệ số ảnh hưởng thấp nhất trong mô hình?

Hệ số Beta của công tác kế toán chỉ đạt 0,033 vì đây là điều kiện kỹ thuật mang tính bắt buộc tuân thủ theo Luật Kế toán tại 100% doanh nghiệp nhà nước. Việc ghi chép sổ sách đúng chuẩn mực chỉ phản ánh dữ liệu lịch sử, không thể thay thế cho tầm nhìn chiến lược và quyết tâm đổi mới của nhà quản trị.

Doanh nghiệp nhà nước nên lựa chọn mô hình luân chuyển thông tin dự toán nào?

Doanh nghiệp nên áp dụng mô hình thông tin hai xuống một lên. Mô hình này kết hợp hài hòa mục tiêu chiến lược của ban lãnh đạo cấp cao với sự am hiểu thực tế của cấp cơ sở, giúp tăng tính khả thi cho kế hoạch ngân sách và giảm thiểu hơn 25% tình trạng lập dự toán thấp hơn năng lực thực tế.

Kế hoạch chiến lược đóng vai trò như thế nào trong việc lập dự toán ngân sách hàng năm?

Kế hoạch chiến lược là nhân tố tác động mạnh thứ hai với hệ số Beta đạt 0,230. Kế hoạch dài hạn từ 3 đến 5 năm tạo khung định hướng nhất quán, giúp các dự toán hoạt động ngắn hạn 12 tháng không bị phân tán nguồn lực và hạn chế việc điều chỉnh ngân sách tùy tiện theo biến động thị trường.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những điều kiện gì trước khi áp dụng mô hình dự toán mới?

Doanh nghiệp cần rà soát lại hệ thống định mức chi phí, đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin với hệ số ảnh hưởng Beta bằng 0,117, đồng thời hoàn thành chương trình bồi dưỡng kỹ năng lập ngân sách cho tối thiểu 85% nhân viên kế toán trong khung thời gian từ 3 đến 6 tháng trước niên độ tài chính mới.

Kết luận

  • Xác lập thành công mô hình hồi quy gồm 6 nhân tố tác động đến dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với hệ số xác định hiệu chỉnh R bình phương đạt 58,6%.
  • Khẳng định vai trò quyết định của nhân tố Nhận thức và yêu cầu của nhà quản lý với hệ số Beta bằng 0,514 và Kế hoạch chiến lược với hệ số Beta bằng 0,230 trong việc nâng cao chất lượng dự toán.
  • Cung cấp bộ thang đo định lượng đạt chuẩn với độ tin cậy Cronbach Alpha lớn hơn 0,60 và kiểm định phân tích nhân tố khám phá EFA đạt độ hội tụ cao trên 205 mẫu khảo sát thực tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện gắn liền với lộ trình triển khai rõ ràng từ 6 đến 18 tháng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm hơn 15% chi phí vận hành.
  • Đóng góp nguồn tài liệu khoa học và thực tiễn vững chắc cho chuyên ngành Kế toán quản trị trong bối cảnh các doanh nghiệp nhà nước đẩy mạnh cổ phần hóa và hội nhập quốc tế.

Để nhanh chóng chuyển đổi công tác dự toán từ hình thức đối phó sang công cụ quản trị chiến lược hiệu quả, các doanh nghiệp nhà nước cần tiến hành rà soát hệ thống định mức, số hóa dữ liệu tài chính và chuẩn hóa quy trình lập dự toán ngân sách ngay từ chu kỳ kế hoạch tiếp theo.