Luận văn thạc sĩ: Các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa Việt Nam

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho ngành nông nghiệp.

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

1.5. Bố cục của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Lý thuyết về hiệu quả

2.2. Đo lường hiệu quả kỹ thuật

2.3. Phân tích bao dữ liệu

2.4. Phân tích biên ngẫu nhiên

2.5. Các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật

2.6. Phương pháp xác định các yếu tố quyết định hiệu quả kỹ thuật

2.7. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan

2.7.1. Các nghiên cứu ngoài nước

2.7.2. Các nghiên cứu trong nước

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình ước lượng và các biến số nghiên cứu

3.2. Phương pháp ước lượng

3.3. Phương pháp hiệu chỉnh OLS

3.4. Phương pháp biến đổi OLS

3.5. Phương pháp ước lượng hợp lý tối đa

3.6. Các kiểm định liên quan

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Hiện trạng sản xuất của hộ trồng lúa trong mẫu khảo sát VHLSS 2012

4.2. Hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa

4.3. Kiểm định giả thuyết

4.4. Kết quả ước lượng

4.5. Thảo luận về mức độ hiệu quả kỹ thuật

4.6. Thảo luận về các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Kết quả nghiên cứu

5.2. Hàm ý chính sách

5.3. Giới hạn của đề tài

5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA HỘ TRỒNG LÚA VIỆT NAM NĂM 2012 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA HỘ TRỒNG LÚA VIỆT NAM NĂM 2012 Chuyên ngành: Kinh tế phát triển MÃ SỐ: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS: NGUYỄN HỮU DŨNG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật hộ trồng lúa Việt Nam năm 2012'' là nghiên cứu do tôi thực hiện. Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên thực hiện Luận văn Nguyễn Thị Phương Thanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ cái viết tắt Danh mục bảng biểu Danh mục hình vẽ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU . Vấn đề nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu . Bố cục của đề tài . 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Đo lường hiệu quả kỹ thuật . Phân tích bao dữ liệu . Phân tích biên ngẫu nhiên . Các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật . Phương pháp xác định các yếu tố quyết định hiệu quả kỹ thuật . Tổng hợp các nghiên cứu liên quan . Các nghiên cứu ngoài nước . 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các nghiên cứu trong nước . 22 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Mô hình ước lượng và các biến số nghiên cứu .3 Phương pháp ước lượng . Phương pháp hiệu chỉnh OLS . Phương pháp biến đổi OLS . Phương pháp ước lượng hợp lý tối đa . Các kiểm định liên quan . 41 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Hiện trạng sản xuất của hộ trồng lúa trong mẫu khảo sát VHLSS 2012 . Hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa . Kiểm định giả thuyết . Kết quả ước lượng . Thảo luận về mức độ hiệu quả kỹ thuật . Thảo luận về các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật . 53 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Kết quả nghiên cứu . Hàm ý chính sách .3 Giới hạn của đề tài . Hướng nghiên cứu tiếp theo . 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng DEA: Phân tích bao dữ liệu DMU: Đơn vị ra quyết định MLE: Ước lượng hợp lý tối đa SFA: Phân tích biên ngẫu nhiên TE: Hiệu quả kỹ thuật VHLSS: Bộ khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Hiệu quả kỹ thuật khi sử dụng ít hơn ít nhất là một đầu vào .2 Hiệu quả kỹ thuật khi tạo ra nhiều hơn ít nhất là một đầu ra .3 Tóm tắt các nghiên cứu liên quan .1 Danh sách biến trong mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên . Danh sách biến trong mô hình phi hiệu quả kỹ thuật .1 Thống kê mô tả của các biến trong mô hình sản xuất biên .2 Thống kê mô tả theo diện tích đất canh tác .3 Thống kê mô tả theo giới tính chủ hộ .4 Thống kê mô tả theo vùng ĐBSH và ĐBSCL .5 Hệ số VIF của các biến giải thích mô hình phi hiệu quả kỹ thuật .6 Kiểm định giả thuyết cho mô hình hàm sản xuất biên và hệ số của các biến giải thích trong mô hình phi hiệu quả kỹ thuật .7 Kết quả ước lượng hàm sản xuất biên cho 3316 hộ trồng lúa Việt Nam năm 2012 .8 Mức độ hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa của các hộ nông dân Việt Nam năm 2012 .9 Hiệu quả kỹ thuật trung bình giữa vùng ĐBSH và vùng ĐBSCL .10 Hiệu quả kỹ thuật theo diện tích đất canh tác .11 Kết quả ước lượng các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật . 54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Đo lường hiệu quả kỹ thuật .2 Mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên .1 Mô hình biên sản suất theo OLS, MOLS, COLS và MLE . 39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU Nghiên cứu này ước lượng hiệu quả kỹ thuật của các hộ trồng lúa Việt Nam năm 2012 bằng mô hình sản xuất biên ngẫu nhiên và xem xét tác động của các yếu tố đến hiệu quả kỹ thuật bằng phương pháp tiếp cận một giai đoạn. Dữ liệu nghiên cứu từ Bộ Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2012 do Tổng cục thống kê cung cấp. Nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào diện tích đất canh tác và phân bón đối với sản lượng lúa. Hiệu quả kỹ thuật trung bình của các hộ trồng lúa được ước tính là 81,81%. Các yếu tố như giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn của chủ hộ, thực hiên gieo trồng trên hai vụ một năm, khu vực sản xuất thuộc vùng ĐBSH, ĐBSCL có ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật của các hộ nông dân trồng lúa. Tuy nhiên, kết quả không thể hiện được sự tác động của số lượng thành viên trong hộ, sự hỗ trợ từ các dự án của chính phủ đến hiệu quả kỹ thuật. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. Vấn đề nghiên cứu Nông nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là tại các nước đang phát triển tại khu vực Châu Á, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và an ninh lương thực, tăng kim ngạch xuất khẩu. Theo báo cáo “Kết quả thực hiện kế hoạch năm 2012 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNN), tại Việt Nam, năm 2012, nông nghiệp đóng góp 22,1% vào GDP , gần 30% giá trị xuất khẩu và thu hút trên 60% lực lượng lao động. Và theo đánh giá thực trạng 10 năm từ 2001-2010 của báo cáo “Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011-2020” của Bộ NN&PTNN cho thấy, tăng trưởng GDP nông nghiệp đã giảm từ 3,8%/năm giai đoạn 2000-2005 xuống còn 3,4%/năm giai đoạn 2006-2011 và chỉ còn 2,7%/năm trong năm 2012 bởi thiên tai, dịch bệnh, chi phí sản xuất liên tục tăng, và giá cả nông sản giảm là yếu tố cơ bản làm giảm tăng trưởng của ngành. Từ năm 1989, Việt Nam lại bắt đầu xuất khẩu gạo trở lại và từng bước trở thành nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới. Việc quan tâm đến lợi ích của nông dân cùng với các chính sách đổi mới đã làm cho nông nghiệp ngày càng phát triển. Phát triển nền nông nghiệp bền vững và hiệu quả luôn được Đảng, Nhà nước ta đặt ở vị trí trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Tuy có nhiều sự quan tâm đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tăng mức đầu tư để khuyến khích nông nghiệp phát triển. Tuy nhiên, so với tầm quan trọng của lĩnh vực nông nghiệp thì mức đầu tư chưa tương xứng. Theo hai báo cáo trên của Bộ NN&PTNN, một nghịch lý là khi tỷ trọng đóng góp vào GDP của ngành nông nghiệp khá cao nhưng tổng vốn đầu tư cho ngành chỉ chiếm khoảng 13,8% trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2000, giảm còn 7,5% vào năm 2005 và còn 6,45% vào năm 2008; 6,15% vào năm 2010 và năm 2011 chỉ ở mức 5,98%, và cũng chỉ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 đáp ứng được 40% nhu cầu của toàn ngành. Năm 2012, vốn đầu tư cho nông nghiệp có tăng, nhưng cũng chỉ đáp ứng từ 50 đến 60% nhu cầu của khu vực nông nghiệp. Hơn nữa, trong nhiều báo cáo khoa học cho thấy sản xuất nông nghiệp ở nước ta đang phải đối mặt với việc sử dụng lãng phí, kém hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp, ô nhiễm môi trường,… ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng tăng trưởng nông nghiệp. Cũng theo báo cáo trên của Bộ NN&PTNN, trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn (trên 50%) trong cơ cấu nội ngành nông nghiệp, trong đó cây lương thực, nhất là lúa vẫn chiếm tỷ trọng chính. Lúa gạo cũng là loại cây trồng nông nghiệp rất quan trọng ở nhiều nước châu Á, trong đó có Việt Nam, được biết đến là nước có giá trị gạo xuất khẩu lớn thứ hai thế giới. Lúa gạo không chỉ được sử dụng như là loại lương thực chính đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, đóng góp vào quá trình xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực mà còn giải quyết việc làm cho hàng triệu người dân Việt Nam. Trong 90 triệu người dân Việt Nam, gần 75% số đó là nông dân và 60% là nông dân trồng lúa. Điều này cho thấy trồng lúa quan trọng cho đời sống của đa số dân cư nông thôn tại Việt Nam, là ngành chủ lực trong cơ cấu cây trồng và phân công lao động xã hội. Theo Nguyễn Văn Bộ (2013), trung bình trên thế giới có 1,2 hecta đất sản xuất nông nghiệp trên một đầu người, trong khi con số này ở Việt Nam chỉ là 0,104 hecta, bằng 8,7% trung bình thế giới. Để nuôi sống dân số đang tăng lên có thể áp dụng nhiều biện pháp như tăng diện tích thông qua khai hoang các vùng đất mới, tăng vụ và thâm canh. Tuy nhiên với Việt Nam, đất sản xuất nông nghiệp nói chung và đất sản xuất cây lương thực cây thực phẩm nói riêng không những không tăng mà còn đang giảm đi nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng. Trong giai đoạn năm 2000 - 2007, diện tích đất trồng lúa đã giảm đi 361.935 hecta do quá trình đô thị hóa và chuyển đổi đất cho các mục đích sử dụng khác. Diện tích đất canh tác lúa giảm nhưng vấn đề mấu chốt là nông dân ở những vùng lúa chuyên canh cần phải duy trì sản xuất lúa trên diện tích đã quy hoạch này để đảm bảo cung cấp một lượng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ