BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐỖ TUẤN DŨNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐỖ TUẤN DŨNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Kế toán Mã số ngành: 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN XUÂN HƯNG TP. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh” là công trình của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân. Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố trước đây. Các số liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 09 năm 2018 HỌC VIÊN THỰC HIỆN LUẬN VĂN Đỗ Tuấn Dũng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ÐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa của đề tài . Kết cấu của luận văn. 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . Các nghiên cứu nước ngoài . Các nghiên cứu trong nước . Nhận xét và xác định khe trống nghiên cứu. 8 Kết luận Chương 1 . 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP . Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp . Sự hình thành và phát triển kiểm soát nội bộ. Giai đoạn sơ khai . Giai đoạn hình thành . Giai đoạn phát triển . Thời kỳ hiện đại (thời kỳ hậu COSO – từ 1992 đến nay) . Khái niệm và mục tiêu của kiểm soát nội bộ . 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.Khái quát về COSO 2013 . Môi trường kiểm soát . Đánh giá rủi ro . Hoạt động kiểm soát . Thông tin và truyền thông. Hoạt động giám sát . Đặc điểm doanh nghiệp thương mại tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị . 21 Kết luận Chương 2. 24 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Thực hiện phương pháp nghiên cứu . Phương pháp thực hiện . Thiết kế thang đo trong mô hình nghiên cứu . Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát . Nghiên cứu định lượng . Mẫu và phương pháp chọn mẫu . Thu thập dữ liệu và phương pháp lấy mẫu . Phương pháp phân tích số liệu . Mô hình hồi quy . Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu. Môi trường kiểm soát . Đánh giá rủi ro . Hoạt động kiểm soát . Thông tin và truyền thông . Hoạt động giam sát . 35 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm doanh nghiệp thương mại . 36 Kết luận Chương 3. 37 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN . Giới thiệu khái quát về nghành thương mai và doanh nghiệp thương mại. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp thương mại . Khái quát về lĩnh vực thương mại tại TP. Hồ Chí Minh . Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế năm 2017 của TP. Hồ Chí Minh . Quy hoạch phát triển Ngành thương mại TP. Thống kê mẫu khảo sát .Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu . Phân tích đánh giá thang đo Cronbach's Alpha . Phân tích nhân tố khám phá (EFA) . Phân tích nhân tố khám phá biến độc lập . Phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc . Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến . Kết luận phân tích mô hình đo lường . Kiểm định giả thiết mô hình. Bàn luận kết quả nghiên cứu . 52 Kết luận Chương 4 . 56 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Đối với nhân tố môi trường kiểm soát . Thay đổi tư duy về rủi ro trong kinh doanh theo hướng tích cực . 57 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chuẩn hóa các mô tả công việc cho từng vị trí cụ thể, kết hợp với tổ chức rèn luyện cập nhật kiến thức chuyên môn một cách thường xuyên . Giảm áp lực kinh doanh trong các hoạt động của DN . Đối với nhân tố đánh giá rủi ro . Đối với nhân tố thông tin và truyền thông . Đối với nhân tố đặc điểm DNTM . Đối với nhân tố hoạt động giám sát . Đối với nhân tố hoạt động kiểm soát . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 63 KẾT LUẬN CHUNG . 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AICPA Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ COSO Uỷ ban các tổ chức đồng bảo trợ DN Doanh nghiệp DNTM Doanh nghiệp thương mại ĐGRR Đánh giá rủi ro GAO Tổng kế toán nhà nước Hoa Kỳ INTOSAI Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao HĐGS Hoạt động giám sát HĐKS Hoạt động kiểm soát HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ KSNB Kiểm soát nội bộ MTKS Môi trường kiểm soát QTRR Quản trị rủi ro SEC Uỷ ban chứng khoán Hoa Kỳ TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TTTT Thông tin truyền thông LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu .1: Thống kê ý kiến khảo sát các thang đo trong nghiên cứu .2: Tổng hợp đánh giá các thang đo nghiên cứu .3: Bảng kiểm định KMO và Barlett cho các biến độc lập .4: Phương sai trích các biến độc lập .5: Kết quả phân tích nhân tố EFA .6: Hệ số KMO và kiểm định Barlett cho biến phụ thuộc.7: Phương sai trích của biến phụ thuộc .8: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu .9: Thông số thống kê trong mô hình hồi quy nằng phương pháp Enter .10: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến .1: Bảng sắp xếp thứ tự mức độ tác động theo hệ số Beta của các nhân tố . 58 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 3.1: Sơ đồ qui trình nghiên cứu .2: Mô hình nghiên cứu chính thức .1: Quá trình luân chuyển hàng hoá, hoạt động thương mại . 39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hệ thống KSNB (HTKSNB) là một công cụ quản lý hữu hiệu và hiệu quả các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp (DN) như: con người; tài sản; vốn; … góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và làm tăng mức độ của báo cáo tài chính đảm bảo được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất. Thực tế cho thấy sự thất bại hoặc không thể kiếm soát hoạt động của rất nhiều DN dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp, nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc chưa đầu tư đúng mức trong việc thiết lập các thủ tục KSNB hiệu quả. Vì vậy hoạt động kiểm soát có vai trò quan trọng trong một tổ chức, đây là điều mà đã có nhiều nghiên cứu của các tổ chức trên thế giới về KSNB và đưa ra khái niệm thống nhất về KSNB để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng khác nhau, cũng như đưa ra các bộ phận cấu thành để giúp đơn vị xây dựng hệ thống KSNB hữu hiệu. Xây dựng hệ thống KSNB nhằm giúp tổ chức hạn chế những sự cố, mất mát, thiệt hại, và tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức. KSNB được thiết lập trên cơ sở các biện pháp, chính sách, thủ tục, chức năng, thẩm quyền của những người liên quan trong hoạt động của mọi DN, giúp DN nâng cao năng lực, cải tiến hiệu quả hoạt động, hạn chế các sự cố, và hoàn thành mục tiêu của tổ chức. Việt Nam đã đạt được những bước tiến dài trên con đường hội nhập với kinh tế các nước trên thế giới, do vậy chúng ta sẽ có cơ hội được giao thương kinh tế với các nước. Minh chứng cho thấy trong nhiều năm qua kinh tế của Việt Nam đã có nhiều bước phát triển vượt bậc, với nhiều năm liền mức tăng trưởng GDP đều đạt trên 6%. Tuy nhiên, cũng theo Bộ trưởng Bộ Công Thương Việt Nam, khi Việt Nam có nhiều hiệp định thương mại sẽ mang đến những cơ hội giao thương hợp tác với các nước, nhưng phải đương đầu với nhiều thách thức, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại. Bởi lẽ, nước ta có nền kinh tế đang phát triển; hoạt động hầu hết các DN chưa có sự liên kết để tạo sức mạnh trong cạnh tranh do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, năng lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 sản xuất - lao động còn thấp, việc áp dụng tiến bộ khoa học hạn chế dẫn đến giá thành sản phẩm còn cao, thậm chí cao hơn nhiều so với các nền kinh tế trong khu vực. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng này là trong hoạt động kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro mà hoạt động KSNB trong các DN chưa thể đủ mạnh để kiểm soát và ngăn ngừa, và đối với doanh nghiệp thương mại (DNTM) cũng không phải là ngoại lệ. Mặt khác, DNTM làm nhiệm vụ phát triển các nhu cầu sử dụng về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường từ đó đưa ra các phương án đáp ứng yêu cầu đó. Là cầu nối trung gian giữa DN sản xuất và thị trường tiêu dùng, DNTM có trách nhiệm quan trọng với nền kinh tế quốc dân vì nó liên quan trực tiếp với các mối quan hệ lớn trong xã hội giữa cung - cầu và cả các loại chi phí sản xuất, vừa là cầu nối trung gian giữa người sản xuất và tiêu dùng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp ...
Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp thương mại TP Hồ Chí Minh.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kế toánNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Đỗ Tuấn Dũng
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Xuân Hưng
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kế toán
Đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2018
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ