Chương 1 đã giới thiệu tồng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2 sẽ trình bày nội dung cơ bản của những lý thuyết có liên quan sử dụng làm nền tảng cho đề tài nghiên cứu. Trên cơ sở đó xây dựng các giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương 2 gồm ba phần chính: (1) cơ sở lý thuyết trình bày các lý thuyết về thành phần chất lượng cuộc sống công việc; (2) các nghiên cứu trước đây và (3) giả thuyết và mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa các thành phần chất lượng cuộc sống công việc.
Khái niệm chất lượng cuộc sống công việc (QWL) Lawer (1975) cho rằng tùy thuộc vào những mối quan tâm nhất định, chất lượng cuộc sống công việc được định nghĩa là mức độ mà môi trường làm việc của tổ chức thúc đẩy hiệu quả làm việc, cũng như sự bảo vệ về mặt thể chất và tinh thần. Khi mức độ chất lượng cuộc sống công việc cao sẽ thúc đẩy, động viên, khuyến khích nhân viên tăng cao, và cũng làm tăng mức độ hài lòng của nhân viên. Davis (1983) định nghĩa chất lượng cuộc sống công việc là mối quan hệ giữa nhân viên và toàn bộ môi trường làm việc, đo lường về mặt con người cộng với những đo lường về mặt kỹ thuật, kinh tế thông thường. Theo Davis, Levine và Taylor (1984), chất lượng cuộc sống công việc được định nghĩa theo những khía cạnh của công việc mà những thành viên trong tổ chức mong muốn, là nhân tố làm tăng chất lượng cuộc sống thông qua công việc.
Nghĩa là giữa hai tổ chức không có định nghĩa nào giống nhau hoàn toàn. Có thể sẽ không có một định nghĩa phát triển đầy đủ, cũng như định nghĩa được chấp nhận nhiều nhất về chất lượng cuộc sống công việc vì khái niệm này chứa nhiều ý nghĩa khác nhau trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Nói cách khác, ngay cả trong một tổ chức, cảm nhận chất lượng cuộc sống công việc cũng có thể khác nhau tùy vào từng nhóm người. Sigry và cộng sự (2001) trong nghiên cứu về cách thức đo lường chất lượng cuộc sống công việc đã định nghĩa, chất lượng cuộc sống công việc là sự thỏa mãn của nhân viên với những nhu cầu khác nhau thông qua các nguồn lực và các hoạt 10 động, là kết quả của việc tham gia đầy đủ các hoạt động ở nơi làm việc.
Họ cho rằng, thỏa mãn nhu cầu – kết quả từ kinh nghiệm tại nơi làm việc, là một nhân tố đóng góp quan trọng không chỉ vào sự thỏa mãn công việc mà còn thỏa mãn những khía cạnh khác của cuộc sống. Chất lượng cuộc sống công việc gắn liền với các đặc điểm cơ bản của công việc như là tiền lương và thù lao, môi trường làm việc về mặt vật chất và tinh thần, khối lượng và áp lực công việc, cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp công bằng (Lee; Sirgy và cộng sự, 2001). (7) công việc và không gian sống. QWL mang lại sự cân bằng giữa công việc và ngoài công việc giữa công việc và cuộc sống cá nhân.
(8) Mối liên hệ xã hội và công việc. Tất cả những quan điểm bên trên có nhiều điểm tương đồng nhưng cũng có một số khác biệt, như vậy cho thấy chất lượng cuộc sống công việc là một khái niệm đa thành phần, và chưa có sự thống nhất cao về thành phần của nó.2 Các nghiên cứu trước.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến QWL tại doanh nghiệp tư nhân Bangladesh của Islam (2012). Islam dựa trên cơ sở lý thuyết về QWL của Walton (1974), tác giả đưa ra các yếu tố tác động đến QWL chính là yêu cầu công việc, điều kiện làm việc, cơ hội phát triển sự nghiệp, chính sách lương thưởng, tương tác xã hội trong môi trường làm việc. Ngoài ra tác giả đề xuất thêm 2 nhân tố tác động đến QWL là cuộc sống gia đình và phương tiện giao thông thuận lợi.
Islam cho rằng 2 nhân tố này có tác 11 động đến cuộc sống cá nhân của người lao động ở Bangladesh, và từ đó tác giả cho rằng 2 yếu tố này sẽ tác động đến QWL. Nghiên cứu của Islam tiến hành năm 2012 khảo sát 250 người lao động ở 10 doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, trả lời phỏng vấn 32 câu hỏi. Mô hình hình nghiên cứu gồm 32 biến quan sát, 7 biến phụ thuộc và 1 biến độc lập, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nhân tố “Khối lượng công việc” tác động mạnh nhất đối với QWL (0.577) và nhân tố ít tác động nhất chính là phương tiện giao thông vận tải (0.
Khối lượng công việc Tiền lương và phúc lợi Môi trường làm việc Chất lượng cuộc sống Đồng nghiệp và quản lý công việc Cơ hội thăng tiến và điều kiện làm việc Cuộc sống gia đình Phương tiên đi lại Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu của Islam, 2012 2.2 Mô hình nghiên cứu của Christian Korunka, Peter Hooknakker & Pascal Carayon (2008). Nghiên cứu của Christian Korunka, Peter Hooknakker & Pascal Carayon (2008) về các yếu tố ảnh hưởng chất lượng cuộc sống công việc của những người công tác trong ngành công nghệ thông tin, từ đó cho thấy chất lượng cuộc sống công việc sẽ ảnh hưởng đến ý định “nhảy việc” trong nhóm này. 12 Bài nghiên cứu dựa trên nền lý thuyết của Carayon, Haims, và cộng sự, (2002), bài nghiên cứu tiến hành ở 2 nhóm đối tượng ở Mỹ (n= 624) và ở Úc (n=677). Đây là 2 quốc gia có nền công nghệ thông tin phát triển hàng đầu thế giới.
Đặc điểm công việc: - Khối lượng, giả trị công việc - Yêu cầu, thách thức trong công việc - Điều kiện làm việc - Kiểm soát quyết định Chất lượng Ý định “Nhảy Đặc điểm tổ chức : cuộc sống việc” của nhân - Cơ hội phát triển/ thăng tiến công việc viên - Cơ hội đào tạo, học hỏi. - Lương/ thưởng - Mối quan hệ đồng nghiệp, tương tác với đồng nghiệp và cấp trên.2 Mô hình nghiên cứu của Christian Korunka, Peter Hooknakker & Pascal Carayonnăm 2008 2.3 Mô hình nghiên cứu của Seema Arif and Maryan Ilyas về QWL tại trường đại học tư thục Pakistan., Ilyas dựa trên cơ sở lý thuyết của Sirgy (Sirgy và cộng sự, 2001) đã xây dựng mô hình nghiên cứu đối với giảng viên trường đại học Tư Thục Pakistan. Đối tượng nghiên cứu là 360 giảng viên hiện đang giảng dạy tại 5 trường đại học tư thục tại Pakistan, trong đó 87% là giảng viên cơ hữu và 13% là giảng viên thỉnh giảng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 5 yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống công việc là giá trị của công việc (value of work), áp lực công việc (work stress), mối quan hệ trong cuộc sống (relationship in life), cân bằng giữa cuộc sống 13 và công việc (work life balance), chất lượng của các qui trình làm việc (quality of processes).
Trong đó, giá trị của công việc có mức ảnh hưởng mạnh nhất. Chất lượng của quy trình Áp lực công việc Giá trị của công việc Chất lượng cuộc sống Sự trao quyền công việc Điều kiện làm việc Cân bằng giữa cuộc sống và công việc Mối quan hệ, tương tác Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu của Arif và Ilyas năm 2013 2.4 Mô hình nghiên cứu của Tabassum, Rahman và Jahan về QWL của công ty tư nhân tại Malaysia (2010). Bài nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết của Walton (1974).Tác giả tiến hành nghiên cứu ở 40 công ty tư nhân tại Malaysia năm 2010. Trong 8 nhân tố Walton (1974) đề xuất thì 3 nhân tố tác động mạnh nhất lần lượt là Cơ hội thăng tiến (0.377), Sự đền bù công bằng thỏa đáng (0.375), Các luật lệ bảo vệ người lao động (0.
Và nhân tố ảnh hưởng ít nhất chính là “tương tác xã hội trong công việc”. 14 Lương, thưởng, phúc lợi thỏa đáng Điều kiện làm việc Cơ hội học hỏi và sử dụng Tương tác xã hội trong công việc Chất lượng cuộc sống công việc Các điều luật bào vệ người lao động Cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân Cơ hội thăng tiến Mối liên hệ xã hội và công việc Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Tabassum, Rahman và Jahan – 2010 15 2.5 Tổng hợp các nghiên cứu trước Mô hình nghiên Mô hình nghiên Mô hình nghiên Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh cứu của Christian cứu của Seema cứu của Tabassum, hưởng đến QWL Korunka, Peter Arif and Maryan Rahman và Jahan tại doanh nghiệp tư Hooknakker & Ilyas về QWL tại về QWL của công nhân Bangladesh Pascal Carayon trường đại học tư ty tư nhân tại của Islam (2012) (2008). Malaysia (2010) (2013) Khảo sát 250 người Bài nghiên cứu tiến Đối tượng nghiên Bài nghiên cứu lao động ở 10 hành ở 2 nhóm đối cứu là 360 giảng tiến hành ngiên doanh nghiệp trách tượng ở Mỹ (n= viên hiện đang cứu ở 40 công ty tư nhiệm hữu hạn. 624) và ở Úc giảng dạy tại 5 nhân tại Malaysia.
Mô hình hình (n=677). Đây là 2 trường đại học tư nghiên cứu gồm 32 quốc gia có nên thục tại Pakistan, biến quan sát, 7 công nghệ thông trong đó 87% là biến phụ thuộc và tin phát triển hàng giảng viên cơ hữu 1 biến độc lập, sử đầu thế giới. và 13% là giảng dụng thang đo viên thỉnh giảng. Likert 5 mức độ Islam dựa trên cơ Bài nghiên cứu dựa S., Bài nghiên cứu sở lý thuyết về trên nền lý thuyết Ilyas dựa trên cơ dựa trên nền tảng QWL của Davis và của Carayon, sở lý thuyết của lý thuyết của Cherns, 1975.
Haims, và cộng sự, Sirgy (Sirgy và Walton (1974). QWL chịu ảnh (2002), cộng sự, 2001) đã hưởng trực tiếp bởi Nghiên cứu về các xây dựng mô hình sự thỏa mãn công yếu tố ảnh hưởng nghiên cứu đối với việc, môi trường chất lượng cuộc giảng viên trường bên ngoài và sở sống công việc của đại học Tư Thục thích cá nhân. những người công Pakistan. Tác giả đề xuất tác trong ngành 16 thêm 2 yếu tố tác công nghệ thông động đến QWL tin, từ đó cho thấy chính là Cuộc sống chất lượng cuộc gia đình và phương sống công việc sẽ tiện giao thông ảnh hưởng đến ý thuận lợi.
định “nhảy việc” trong nhóm này Kết quả nghiên cứu Kết quả nghiên cứu Kết quả nghiên Kết quả chỉ ra rằng nhân tố cho thấy các yếu tố cứu chỉ ra rằng có nghiên cứu cho khối lượng công tác động đến chất 5 yếu tố ảnh thấy 3 nhân tố tác việc tác động mạnh lượng cuộc sống hưởng tới chất động mạnh nhất là nhất đối với QWL công việc gồm : lượng cuộc sống Cơ hội thăng tiến (0.577) và nhân tố Đặc điểm công công việc là giả trị (0.