Luận văn thạc sĩ ussh các yếu tố tác động đến hoạt động bảo vệ môi trường trong các cơ sở bảo trợ xã hội qua nghiên cứu tại tỉnh bến tre

Luận văn thạc sĩ môi trường phân tích ussh các yếu tố tác động đến hoạt động bảo vệ môi trường trong các cơ sở bảo trợ xã hội qua nghiên, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

129
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Các loại ô nhiễm môi trường thường gặp

1.2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

1.3. Đặc điểm của Trung tâm bảo trợ trẻ em và Trung tâm bảo trợ xã hội

2. CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ Ý THỨC CỦA CÁN BỘ, NHÂN VIÊN VÀ ĐỐI TƯỢNG SỐNG TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI

2.1. Kiến thức, thái độ, hành vi của cán bộ, nhân viên và đối tượng sống tại hai trung tâm bảo trợ xã hội về nước sạch

2.2. Kiến thức, thái độ, hành vi về vệ sinh môi trường của cán bộ, nhân viên và đối tượng sống tại hai trung tâm bảo trợ xã hội

2.3. Công tác bảo vệ môi trường của cán bộ, nhân viên và đối tượng sống ở 2 trung tâm bảo trợ xã hội

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA HAI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE

3.1. Nhân tố khách quan

3.2. Nhân tố chủ quan

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến bảo vệ môi trường tại Bến Tre

Bảo vệ môi trường tại các cơ sở bảo trợ xã hội ở Bến Tre đang trở thành một vấn đề cấp thiết. Tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động của con người ngày càng gia tăng, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân. Các yếu tố như quản lý chất thải, ý thức cộng đồng và chính sách môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường tại các cơ sở này.

1.1. Đặc điểm của các cơ sở bảo trợ xã hội tại Bến Tre

Các cơ sở bảo trợ xã hội tại Bến Tre chủ yếu tiếp nhận và nuôi dưỡng những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn. Đặc điểm này tạo ra những thách thức trong việc quản lý và bảo vệ môi trường, đặc biệt là trong việc xử lý chất thải và nước thải.

1.2. Tình trạng ô nhiễm môi trường tại các cơ sở bảo trợ xã hội

Tình trạng ô nhiễm môi trường tại các cơ sở bảo trợ xã hội ở Bến Tre đang diễn ra nghiêm trọng. Nước thải sinh hoạt và chất thải rắn chưa được xử lý đúng cách, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân xung quanh và chất lượng cuộc sống của đối tượng sống tại đây.

II. Vấn đề và thách thức trong bảo vệ môi trường tại Bến Tre

Các cơ sở bảo trợ xã hội tại Bến Tre đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác bảo vệ môi trường. Thiếu hụt cơ sở vật chất, nhân lực và ý thức bảo vệ môi trường của cán bộ, nhân viên là những vấn đề chính cần được giải quyết.

2.1. Thiếu hụt cơ sở vật chất và trang thiết bị

Nhiều cơ sở bảo trợ xã hội tại Bến Tre thiếu các công trình phụ trợ như nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch và lò xử lý rác thải. Điều này dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng đến sức khỏe của người sống tại đây.

2.2. Ý thức bảo vệ môi trường của cán bộ và nhân viên

Ý thức bảo vệ môi trường của cán bộ và nhân viên tại các cơ sở bảo trợ xã hội còn hạn chế. Việc thiếu kiến thức và kỹ năng trong quản lý chất thải và bảo vệ môi trường đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng.

III. Phương pháp và giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả

Để cải thiện tình trạng bảo vệ môi trường tại các cơ sở bảo trợ xã hội ở Bến Tre, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp hiệu quả. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng và cải thiện cơ sở hạ tầng là những yếu tố quan trọng.

3.1. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường

Cần tổ chức các chương trình giáo dục và tuyên truyền về bảo vệ môi trường cho cán bộ, nhân viên và đối tượng sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội. Điều này sẽ giúp nâng cao ý thức và trách nhiệm của mọi người trong việc bảo vệ môi trường.

3.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng và quản lý chất thải

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng như hệ thống xử lý nước thải và thu gom rác thải là cần thiết. Việc áp dụng các công nghệ mới trong quản lý chất thải sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các cơ sở bảo trợ xã hội.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Bến Tre

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến bảo vệ môi trường tại các cơ sở bảo trợ xã hội ở Bến Tre đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp cụ thể để cải thiện tình trạng môi trường.

4.1. Kết quả khảo sát về tình trạng môi trường

Kết quả khảo sát cho thấy nhiều cơ sở bảo trợ xã hội chưa thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường. Tình trạng ô nhiễm nước và không khí tại các cơ sở này đang ở mức báo động.

4.2. Các mô hình bảo vệ môi trường thành công

Một số mô hình bảo vệ môi trường tại các cơ sở bảo trợ xã hội đã được triển khai thành công, như việc áp dụng công nghệ xử lý rác thải và nước thải. Những mô hình này cần được nhân rộng để cải thiện tình trạng môi trường.

V. Kết luận và tương lai của bảo vệ môi trường tại Bến Tre

Bảo vệ môi trường tại các cơ sở bảo trợ xã hội ở Bến Tre là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để giải quyết vấn đề này.

5.1. Tầm quan trọng của bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của các cơ sở bảo trợ xã hội mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. Mỗi cá nhân cần có ý thức và hành động cụ thể để bảo vệ môi trường sống.

5.2. Định hướng phát triển bền vững trong tương lai

Trong tương lai, cần xây dựng các chính sách và chương trình cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở bảo trợ xã hội. Điều này sẽ góp phần đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân và đối tượng sống tại đây.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh các yếu tố tác động đến hoạt động bảo vệ môi trường trong các cơ sở bảo trợ xã hội qua nghiên cứu tại tỉnh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dƣ luận xã hội cả nƣớc hiện nay là tình trạng ô nhiễm môi trƣờng do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con ngƣời gây ra. Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tƣơng lai. Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trƣờng trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH hiện nay không chỉ là đòi hỏi cấp thiết đối với các cấp quản lí, các doanh nghiệp mà còn là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội.

Trong những năm đầu thực hiện đƣờng lối đổi mới, vì tập trung ƣu tiên phát triển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trƣờng chƣa chú trọng đúng mức. Tình trạng tách rời công tác bảo vệ môi trƣờng với sự phát triển kinh tế - xã hội diễn ra phổ biến ở nhiều ngành, nhiều cấp, dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi trƣờng diễn ra phổ biến và ngày càng nghiêm trọng. Hiện nay, cả nƣớc có gần 600 cơ sở chăm sóc, nuôi dƣỡng đối tƣợng thuộc ngành Lao động-Thƣơng binh và Xã hội quản lý, gồm hơn 400 cơ sở bảo trợ xã hội, 121 cơ sở 05,06 và có khoảng 42 trung tâm Điều dƣỡng Thƣơng binh và Ngƣời có công (Báo cáo Bộ Lao động-Thƣơng binh và Xã hội, 2010-2013). Các cơ sở bảo trợ xã hội do Nhà nƣớc, các tổ chức và cá nhân thành lập, hoạt động với mục đích nhân đạo, phi lợi nhuận; thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, nuôi dƣỡng những ngƣời có hoàn cảnh éo le, đặc biệt khó khăn, không tự lo đƣợc cuộc sống, không có điều kiện sống tại gia đình, đó là các đối tƣợng gồm ngƣời cao tuổi, ngƣời tâm thần, ngƣời khuyết tật, ngƣời nhiễm Trần Thị Lan 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Xã hội học HIV/AIDS, ngƣời lang thang, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, ngƣời nghèo, đối tƣợng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; đối tượng khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội (sau đây gọi chung là đối tượng).

Môi trƣờng đang là mối quan tâm hàng đầu của nhiều ngành, nhiều cấp, đối với ngành Lao động-Thƣơng binh và Xã hội, công tác môi trƣờng và bảo vệ môi trƣờng trong các cơ sở BTXH hiện đang bỏ trống và không kiểm soát đƣợc sự ô nhiễm. Nhiều kiến nghị của chính quyền địa phƣơng và của ngƣời dân ở khu vực xung quanh các trung tâm này về tình trạng gây ô nhiễm môi trƣờng đã đƣợc phản ánh tới các cơ quan quản lý Nhà nƣớc và Quốc hội. Tuy nhiên, công tác bảo vệ môi trƣờng ở các cơ sở vẫn chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Với đặc trƣng, tính chất hoạt động của các cơ sở nói trên, các chất thải lỏng, chất thải rắn, khí thải phát sinh trong quá trình chăm sóc, nuôi dƣỡng đối tƣợng bảo trợ xã hội đang trở thành mối bức xúc đối với môi trƣờng xung quanh và khu vực dân cƣ lân cận.

Đặc biệt, đối với đối tƣợng đang sinh sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội không những phải chịu ảnh hƣởng của tình trạng ô nhiễm môi trƣờng mà còn luôn trong tình trạng căng thẳng về tinh thần và nguy cơ rủi ro lây nhiễm các loại bệnh tật; ảnh hƣởng đến chất lƣợng chăm sóc, nuôi dƣỡng đối tƣợng bảo trợ xã hội. Các Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Bến Tre đang trong tình trạng thiếu hoặc các công trình phụ bị hƣ hỏng, xuống cấp (nhà vệ sinh, nhà tắm, lò xử lý rác thải, bể chứa nƣớc sạch…), vấn đề môi trƣờng đang là vấn đề cấp thiết hiện nay tại các trung tâm của tỉnh Bến Tre, cần phải giải quyết, để đảm bảo chất lƣợng chăm sóc, nuôi dƣỡng đối tƣợng nhằm đảm bảo hệ thống an sinh xã hội. Các trung tâm hiện nay nƣớc thải chủ yếu là xả tự do gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống của cán bộ, Trần Thị Lan 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Xã hội học nhân viên cũng nhƣ ngƣời dân xung quanh. Chất lƣợng nuôi dƣỡng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện cơ sở vật chất và môi trƣờng tại các cơ sở bảo trợ xã hội.

Tuy nhiên, hiện nay nghiên cứu, đánh giá về các yếu tố tác động đến môi trƣờng và hiện trạng môi trƣờng tại các cơ sở bảo trợ xã hội là chƣa nhiều. Vì vậy, các cơ quan quản lý Nhà nƣớc chƣa có các thông tin đầy đủ về các yếu tố và hiện trạng môi trƣờng của từng cơ sở bảo trợ xã hội cũng nhƣ mức độ quan tâm đúng mức tới vấn đề môi trƣờng tại các cơ sở. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “ Các yếu tố tác động đến hoạt động bảo vệ môi trường trong các cơ sở bảo trợ xã hội” qua nghiên cứu tại tỉnh Bến Tre, với mong muốn đóng góp thêm nghiên cứu của mình dƣới góc độ xã hội học cho vấn đề bảo vệ môi trƣờng trong các cơ sở bảo trợ xã hội.Tổng quan vấn đề nghiên cứu Con ngƣời và xã hội đều xuất thân từ tự nhiên và là một bộ phận của tự nhiên. Hoạt động của con ngƣời và xã hội đƣợc xem là một khâu, một yếu tố trong hệ thống của thiên nhiên.

Thông qua quá trình lao động, con ngƣời khai thác, bồi đắp cho thiên nhiên, cũng thông qua quá trình đó con ngƣời và xã hội cũng có sự đối lập với thiên nhiên. Con ngƣời ngày nay khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tối đa, bất chấp quy luật của tự nhiên. Chính sự vô tình hay hữu ý mà con ngƣời đã phá hủy môi trƣờng sống của mình một cách nghiêm trọng. Ở Việt Nam hiện nay vấn đề nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng là một vấn đề đƣợc các nhà khoa học nghiên cứu khá nhiều trong những năm qua.

Đây là vấn đề nóng bỏng, bức xúc và luôn cần thiết đƣợc tìm tòi khám phá. Có một số những công trình nghiên cứu của các cơ quan, nhà nghiên cứu khác nhau mới đƣợc thực hiện trong những thời gian gần đây có thể kể đến: Trần Thị Lan 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Xã hội học Sách “Một số vấn đề xã hội nhân văn trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ở Việt Nam”, tác giả Hà Huy Thành [23]. Dựa vào việc phân tích mối quan hệ giữa con ngƣời và tự nhiên qua các thời kỳ, cuốn sách đã liên hệ về thực trạng và một số vấn đề xã hội tác động đến việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam. Cụ thể thông qua việc phân tích bản chất mối quan hệ giữa xã hội và môi trƣờng trong quá trình phát triển, tác giả đã dự báo những khả năng xung đột trong quá trình phát triển và mối quan hệ giữa xã hội và tự nhiên, tính xã hội và nhân văn trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, cũng nhƣ trƣớc những vấn đề cấp bách của thiên nhiên nhƣ: Suy thoái và ô nhiễm không khí, đất, nƣớc…Đồng thời, cuốn sách cũng tập trung nêu thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng cũng nhƣ đi sâu phân tích việc sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng trong phát triển kinh tế ở Việt Nam theo hƣớng bền vững.

Bên cạnh đó, xoay quanh việc phân tích tiến trình dân số và việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng, phân tầng xã hội, phân hóa giàu nghèo của các nhóm dân cƣ dựa trên các đặc điểm về hiện trạng dân cƣ, đặc thù dân cƣ, văn hóa theo vùng miền, khu vực ở Việt Nam. Ngoài ra, cuốn sách cũng phân tích về những phong tục tập quán trong đời sống xã hội, luật pháp, đạo đức và văn hóa trong việc, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng cũng nhƣ các kiến nghị trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng ở Việt Nam. Bài viết: “Con người và môi trường trong sự phát triển của nước ta” - Tƣơng Lai [13] dựa trên những triết lý sống của ngƣời Việt Nam, cách tiếp cận văn hóa, một số quan điểm của các nhà nghiên cứu nổi tiếng nhƣ Mác, Max Weber…để phân tích các vấn đề về môi trƣờng tự nhiên, môi trƣờng xã hội và môi trƣờng văn hóa. Đồng thời nhấn mạnh vai trò của việc giáo dục ý thức con ngƣời dựa trên cơ sở đặc điểm văn hóa, xã hội, tự nhiên về bảo Trần Thị Lan 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Xã hội học v ệ m ô i t r ƣ ờ n g trong bối cảnh sự phát triển công nghiệp hóa đã làm phá vỡ triết lý sống hòa mình với thiên nhiên của ngƣời Việt Nam gây ra những mối nguy cơ đang đe dọa môi trƣờng.

Điển hình nhƣ: do sự tàn phá của bom đạn thời chiến tranh, sự quá tải về dân số đã làm tỷ lệ đất canh tác tính theo đầu ngƣời ở Việt Nam thấp nhất thế giới, chất lƣợng đất ngày càng bị ô nhiễm, xói mòn, rừng bị tàn phá nặng nề, tốc độ phá rừng tăng gấp nhiều lần so với trồng rừng. Nguồn nƣớc bị ô nhiễm nặng, tỷ lệ ngƣời sử dụng nƣớc sạch còn rất ít, sự đa dạng sinh học ngày càng bị suy giảm và bị đe dọa nghiêm trọng. Đây là một bài viết khá hay về chủ đề tầm quan trọng của ý thức và vai trò của việc giáo dục ý thức về việc bảo vệ môi trƣờng trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện nay. Đề tài: “Văn hóa môi trường ở Việt Nam ngày nay: thực trạng và xu hướng biến đổi” - Tô Duy Hợp & Đặng Đình Long, tạp chí xã hội học số 1 [20].

Đây là một bài viết phân tích về vai trò của văn hóa môi trƣờng trong nhà trƣờng của con ngƣời để điều chỉnh hành vi môi trƣờng dựa trên vai trò và kinh nghiệm của tri thức, giá trị, chuẩn mực, biểu trƣng trong hoạt động khai thác và ứng xử của con ngƣời với môi trƣờng tự nhiên và việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến bảo vệ môi trường tại cơ sở bảo trợ xã hội ở Bến Tre" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức và cơ hội trong việc bảo vệ môi trường tại các cơ sở bảo trợ xã hội. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các yếu tố tác động như quản lý chất thải, ý thức cộng đồng và chính sách bảo vệ môi trường, mà còn đề xuất các giải pháp khả thi để cải thiện tình hình. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về quản lý môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ pháp luật về quản lý môi trường từ thực tiễn tỉnh cư kuin tỉnh đăk lăk, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý môi trường tại một địa phương khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố lai châu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp cụ thể trong quản lý chất thải. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay đánh giá thực trạng và giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn có thể tham khảo thêm về thực trạng và giải pháp trong lĩnh vực này.