Chương 1: Giới thiệu chung Chương 2: Tổng quan Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và kiến nghị 3 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2. Khái niệm về ATLĐ trong XD 2.
Định nghĩa ATLĐ - ATLĐ là trạng thái đảm bảo sự bình an, không gặp nguy hiểm về mặt sức khỏe và sự an toàn của người lao động trong quá trình làm việc. - ATLĐ đóng vai trò quan trọng trong ngành XD để đảm bảo tính mạng và sức khỏe của công nhân, đồng thời giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động. Nguyên tắc cơ bản của ATLĐ - Nguyên tắc phòng ngừa: Tập trung vào việc ngăn chặn và giảm thiểu nguy cơ, đồng thời đưa ra các biện pháp phòng ngừa trước khi sự cố xảy ra. - Nguyên tắc ưu tiên: Ưu tiên ATLĐ là mục tiêu hàng đầu trong quá trình thi công và vận hành công trình XD.
- Nguyên tắc quản lý rủi ro: Đánh giá, phân tích và quản lý rủi ro lao động để đưa ra các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tối đa các nguy cơ tiềm ẩn. Quy định pháp luật về ATLĐ trong thi công TĐN Metro 2. Quy định quốc gia - “Tại Việt Nam, Luật XD 50/2014/QH13, Luật an toàn vệ sinh lao động 84/2015/QH13 và các văn bản pháp luật liên quan khác định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên liên quan đối với ATLĐ trong ngành XD”. - “Nghị định số 78/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Thông tư số 16/2021/TT-BXD ban hành 18:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công XD”.
Quy định quốc tế - “Các tổ chức quốc tế như Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tổ chức Tiêu chuẩn Hóa Quốc tế (ISO) và các tiêu chuẩn khác có các hướng dẫn và tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến ATLĐ trong ngành XD”. - “Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 về hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, các hướng dẫn ILO về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp trong XD”. Các yếu tố ảnh hưởng đến ATLĐ trong thi công TĐN Metro 2. Nhóm yếu tố giáo dục và đào tạo - Đào tạo an toàn: Mức độ đào tạo an toàn cho công nhân là quan trọng.
Đảm bảo rằng tất cả công nhân, từ công nhân XD đến quản lý, đều được đào tạo về quy tắc an toàn và sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân. 4 LUẬN VĂN THẠC SĨ - Kiến thức kỹ thuật: Đối với công việc phức tạp như XD TĐN, công nhân cần có kiến thức kỹ thuật đủ để thực hiện công việc một cách an toàn và hiệu quả. Đào tạo về kỹ thuật đôi trong một số hoàn cảnh còn quan trọng hơn cả đào tạo an toàn. Nhóm yếu tố pháp lý và chính trị - Tuân thủ pháp luật: Điều này bao gồm tuân thủ các quy định ATLĐ, môi trường và quy định XD.
Cần thiết lập một hệ thống quản lý đáng tin cậy để đảm bảo rằng các quy tắc này được tuân thủ. - Ảnh hưởng chính trị: Yếu tố chính trị có thể ảnh hưởng đến quyết định và phân phối nguồn lực cho dự án, bao gồm cả nguồn lực an toàn. Cần hiểu rõ ảnh hưởng của các yếu tố chính trị và làm việc với các cơ quan chính trị để đảm bảo an toàn. Nhóm yếu tố quản lý - Quản lý an toàn: Điều này đòi hỏi sự cam kết đầy đủ từ lãnh đạo và quản lý đối với ATLĐ.“Cần thiết lập và thực hiện quy trình quản lý an toàn để đảm bảo rằng tất cả công việc được thực hiện một cách an toàn.” - Lập kế hoạch và giám sát: Lập kế hoạch chi tiết cho công việc, giám sát tiến trình thi công, và đánh giá rủi ro là quan trọng để đảm bảo ATLĐ.
Nhóm yếu tố chi phí và nguồn lực - Ngân sách an toàn: Cần cung cấp đủ nguồn kinh phí cho ATLĐ, bao gồm việc mua thiết bị an toàn, đào tạo, và triển khai các biện pháp an toàn cần thiết. - Nguồn lực: Đảm bảo rằng có đủ nguồn lực (nhân lực, thiết bị, vật liệu) để thực hiện công việc an toàn và hiệu quả. Nhóm yếu tố môi trường làm việc - Điều kiện“làm việc: Môi trường làm việc cần đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn, bao gồm cả việc kiểm tra điều kiện làm việc và thực hiện biện pháp cải thiện nếu cần. - Môi trường vùng xung quanh: Các yếu tố như ô nhiễm không khí, tiếng ồn, và tình trạng thời tiết cũng”có thể ảnh hưởng đến ATLĐ.
Nhóm yếu tố thiết kế kỹ thuật - Thiết kế an toàn: Thiết kế của hệ thống TĐN cần phải đảm bảo an toàn cho người lao động và hành khách. Điều này có thể bao gồm việc chọn các vật liệu an toàn và thiết kế cơ cấu có tính an toàn cao. - Sử dụng công nghệ hiện đại: Sử dụng các công nghệ tiên tiến có thể giúp tăng cường an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT Qua tìm hiểu, thu thập phân tích các tài liệu, nhận thấy hầu hết là các bài báo, NC nước ngoài NC các yếu tố ảnh hưởng đến ATLĐ trong thi công TĐN Metro.
Gần như rất ít các bài báo, NC ở trong nước NC về các yếu tố ảnh hưởng đến ATLĐ trong thi công TĐN Metro. Bảng 1 trình bày tóm lược tình hình các NC trước đây. Thống kê các bài báo, NC STT Tên Sách Tác giả Tóm lược Nghiên cứu nước ngoài Xác định các CSF để quản lý an toàn trong XD TĐN. NC này đã sàng lọc các CSF sơ bộ thông qua đánh giá tài “Using Interpretative liệu và phỏng vấn chuyên sâu với Structural Modeling “Ping Liu, Qiming các chuyên gia ở Trung Quốc.
Mô to Identify Critical Li, Jing Bian, hình cấu trúc diễn giải được sử dụng 1 Success Factors for Liangliang Song để xác định mối tương quan giữa Safety Management in and Xiaer Xiahou chúng. Xác định các yếu tố an toàn Subway Construction: (2018)” quan trọng nhất và cung cấp thông A China Study” tin có giá trị có thể thúc đẩy hiệu quả an toàn và giảm số vụ tai nạn trong quá trình XD TĐN. Sử dụng lý thuyết phản hồi vật phẩm (IRT) hướng tới một khung định “Applications of item lượng để đo lường năng lực phản response theory to ứng an toàn của lao động cá nhân tại measuring the safety “Zhipeng Zhou, các công trường XD TĐN. Lợi ích 2 response competency Wenya Guo (2020)” cho việc tùy chỉnh các chương trình of workers in subway đào tạo an toàn cho công nhân công construction projects” trường có năng lực phản ứng an toàn không đồng đều trong các dự án TĐN.
Xác định mối quan hệ nội tại giữa “A network-based các nguyên nhân, mối quan hệ tương approach to modeling hỗ giữa nguyên nhân và tai nạn, NC safety accidents and “Zhipeng Zhou, này nhằm phát triển mạng lưới rủi ro 3 causations within the Javier Irizarry, an toàn XD TĐN (SCSRN). NC này context of subway Wenya Guo (2021)” có ích trong việc nắm bắt các mối construction project quan hệ nhân quả phức tạp xảy ra tai management” nạn tại các công trường XD TĐN. 6 LUẬN VĂN THẠC SĨ Phân tích các yếu tố rủi ro về an toàn con người trong quá trình XD TĐN ở Trung Quốc và các tương tác của chúng từ góc độ rộng rãi của các bên “Human Safety Risks “Xueqing Wang, liên quan đến dự án. NC cải thiện sự and Their Interactions Nini Xia, Zhitao hiểu biết về sự tương tác của các yếu 4 in China’s Subways: Zhang, Chunlin Wu tố rủi ro liên quan đến các bên liên Stakeholder and Bingsheng Liu quan khác nhau.
Nó cũng thiết lập Perspectives” (2017)” một cách tiếp cận mạng có trọng số để phân tích rủi ro nhằm nắm bắt các tương tác rủi ro chính xác hơn so với các mạng không có trọng số. Xem xét các tài liệu để xác định các biến số rủi ro thiết yếu liên quan đến “Identifying and các dự án cơ sở hạ tầng. Khảo sát và assessing the critical “Sid Ghosh, đánh giá các yếu tố rủi ro quan trọng risk factors in an Jakkapan đối với dự án đường sắt ngầm tại 5 underground rail Jintanapakanont Thái Lan. Các yếu tố rủi ro nghiêm project in Thailand: a (2004)” trọng thu được thông qua phân tích factor analysis nhân tố được đánh giá để hiểu rõ về approach” tầm quan trọng và tác động của chúng đối với việc quản lý dự án.
Xem xét một cách có hệ thống các NC trước đây là tối quan trọng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia “Overview and sẻ các kết quả NC hữu ích và tiếp analysis of safety “Zhipeng Zhou, cận các xu hướng trong tương lai 6 management studies Yang Miang Goh, trong NC an toàn XD. Bốn kết quả in the construction Qiming Li (2014)” NC chính bao gồm quan điểm NC an industry” toàn XD, xu hướng NC an toàn XD, ứng dụng công nghệ đổi mới trong an toàn XD và luồng thông tin an toàn đã thu được. Công nghệ trực quan hóa có thể cải thiện quản lý an toàn bằng cách hỗ “Visualization trợ đào tạo an toàn, xác định khu vực technology-based “Hongling Guo, nguy hiểm trong công việc (JHA) và 7 construction safety Yantao Yu, Martin giám sát và cảnh báo an toàn. Mang management: A Skitmore (2016)” lại lợi ích cho việc ứng dụng rộng rãi review” công nghệ trực quan hóa để quản lý an toàn XD cả về lý thuyết và thực tiễn.
7 LUẬN VĂN THẠC SĨ Cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối “Perceiving “Limao Zhang, quan hệ nhân quả giữa các yếu tố và Interactions on Qian Liu, Xianguo mục tiêu có ảnh hưởng được nhận 8 Construction Safety Wu, and Miroslaw thức của công nhân và kết quả có thể Behaviors: Workers’ J. Skibniewski, được sử dụng để hiểu các yếu tố mà Perspective” M.ASCE (2016)” công nhân XD coi là yếu tố quan trọng trong hành vi an toàn. Tổng hợp và đánh giá các yếu tố quản lý an toàn trong tài liệu đương đại từ 2010 đến 2020. Phân tích “Assessing safety “Mohammad Tanvi chuyên đề sau đó cho thấy 38 yếu tố management factors Newaz, Mahmoud quản lý an toàn có liên quan lẫn to develop a research 9 Ershadi, Marcus nhau được phân loại theo ba nhóm agenda for the Jefferies, Peter cá nhân, nhóm làm việc và tổ chức.
construction Davis (2021)” Xác định năm xu hướng NC trong industry” tương lai, các yếu tố có khả năng nâng cao một cách có hệ thống hiệu suất an toàn tổng thể. Xác định các yếu tố an toàn chính và tính nhất quán trong xếp hạng của những người tham gia chính, bao gồm khách hàng, chuyên gia tư vấn, nhà thiết kế, thầu và giám sát. Kết “Analysis of factors quả phân tích nhân tố chỉ ra rằng có influencing safety “Q. 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến sự an 10 management for Ding, C.