Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong thị trường tài chính hiện đại, thông tin đóng vai trò là nguồn lực cốt lõi chi phối các quyết định kinh tế. Tính minh bạch trong công bố thông tin (CBTT) của các doanh nghiệp niêm yết là nhân tố nền tảng đảm bảo sự vận hành công bằng, lành mạnh và hiệu quả của thị trường chứng khoán (TTCK). Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn của TTCK Việt Nam, việc nâng cao mức độ minh bạch thông tin không chỉ phục vụ lợi ích của các chủ thể tham gia mà còn là điều kiện tiên quyết để đáp ứng tiêu chuẩn nâng hạng thị trường từ thị trường cận biên (frontier market) lên thị trường mới nổi (emerging market) theo tiêu chí của các tổ chức xếp hạng quốc tế như MSCI và FTSE.

Tác giả luận văn xác định việc minh bạch hóa CBTT mang lại lợi ích thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

  1. Đối với nhà đầu tư (NĐT): Giúp giảm thiểu rủi ro bất cân xứng thông tin so với ban điều hành và cổ đông lớn; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cổ đông thiểu số; hỗ trợ định giá tài sản và đưa ra quyết định đầu tư tối ưu.
  2. Đối với doanh nghiệp (DN): Giúp gia tăng mức độ tín nhiệm, củng cố lòng tin của thị trường, từ đó mở rộng khả năng tiếp cận các nguồn vốn trung và dài hạn với chi phí sử dụng vốn thấp hơn.
  3. Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hỗ trợ các cơ quan giám sát thị trường kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động của DN, phát hiện và ngăn chặn sớm các hành vi gian lận hoặc sai phạm thao túng.
  4. Đối với TTCK và nền kinh tế: Hạn chế hiện tượng định giá sai lệch, gia tăng tính thanh khoản, nâng cao hiệu quả phân bổ các dòng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Làm rõ các nhân tố tác động đến sự minh bạch trong việc CBTT của các công ty niêm yết (CTNY), từ đó xây dựng căn cứ khoa học nhằm đề xuất các khuyến nghị, giải pháp hạn chế tình trạng thiếu minh bạch thông tin trên thị trường.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng minh bạch trong CBTT của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE).
    2. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, thiết lập mô hình và kiểm định các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin.
    3. Đo lường, đánh giá mức độ minh bạch và xác định chiều hướng, mức độ tác động của từng nhân tố.
    4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng và mức độ minh bạch CBTT của các DN niêm yết.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng minh bạch trong việc CBTT của các công ty niêm yết trên sàn HOSE trong giai đoạn gần đây diễn ra như thế nào?
  2. Những nhân tố nào tác động đến tính minh bạch trong CBTT của các công ty niêm yết trên sàn HOSE; chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố ra sao?
  3. Những giải pháp và kiến nghị nào có thể áp dụng để hạn chế tình trạng thiếu minh bạch trong CBTT ra công chúng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự minh bạch trong CBTT của các doanh nghiệp đang niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE).
  • Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Tập trung vào các công ty phi tài chính niêm yết trên sàn HOSE có giá trị vốn hóa thị trường từ 1.500 tỷ VNĐ trở lên (bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn góp hoặc sở hữu của Nhà nước).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính và thông tin công bố được thu thập và phân tích trong giai đoạn năm 2023 - 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết nền tảng

Nghiên cứu vận dụng bốn lý thuyết kinh tế học và tài chính doanh nghiệp kinh điển để giải thích động cơ và hành vi CBTT của doanh nghiệp:

  • Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory - Spence, 1973): Các doanh nghiệp có kết quả hoạt động kinh doanh tốt, năng lực tài chính lành mạnh có xu hướng chủ động CBTT chi tiết và minh bạch nhằm phát tín hiệu chất lượng vượt trội ra thị trường, giúp nhà đầu tư phân biệt được chứng khoán tốt và chứng khoán kém chất lượng.
  • Lý thuyết nhu cầu vốn (Capital Need Theory): Doanh nghiệp quy mô lớn, có tốc độ tăng trưởng nhanh luôn có nhu cầu vốn cao để mở rộng sản xuất kinh doanh. Việc gia tăng tính minh bạch giúp giảm phần bù rủi ro thông tin mà nhà đầu tư yêu cầu, từ đó hạ thấp chi phí huy động vốn.
  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976; Fama & Jensen, 1983): Phân tích sự xung đột lợi ích giữa người sở hữu vốn (cổ đông) và người điều hành (ban quản lý). CBTT minh bạch là cơ chế kiểm soát hữu hiệu nhằm giảm chi phí đại diện và ngăn chặn hành vi tư lợi của nhà quản lý.
  • Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Information Asymmetry Theory): Giải thích hiện tượng chênh lệch thông tin giữa các nhóm nội bộ (ban điều hành, cổ đông lớn) và nhà đầu tư bên ngoài, dẫn đến nguy cơ lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức trên thị trường.

Cơ sở pháp lý và các bộ tiêu chí đo lường minh bạch

Nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật hiện hành tại Việt Nam điều chỉnh hoạt động CBTT:

  • Luật Chứng khoán năm 2019 và Luật Doanh nghiệp năm 2020.
  • Nghị định số 87/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Thông tư 96/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (bao gồm các quy định về CBTT định kỳ, CBTT bất thường trong 24 giờ, CBTT theo yêu cầu và CBTT các hoạt động khác).
  • Thông tư 155/2015/TT-BTC và Thông tư 121/2012/TT-BTC về quản trị công ty đại chúng.

Khóa luận đã tổng hợp và tham chiếu bốn bộ chỉ số đo lường mức độ minh bạch quốc tế:

Tên bộ chỉ số Cơ quan / Tổ chức ban hành Quy mô và đặc điểm đánh giá
Chỉ số T&D (Transparency and Disclosure Index) Standard & Poor’s (S&P) Gồm 98 tiêu chí đánh giá trên báo cáo thường niên, chia thành 3 nhóm: (1) Cấu trúc sở hữu và quyền cổ đông (28 câu); (2) Minh bạch tài chính và kinh doanh (35 câu); (3) Cơ cấu và hoạt động HĐQT/Ban giám đốc (35 câu).
Chỉ số GTI (Governance and Transparency Index) Singapore (CPA Australia, NUS, Business Times) Đánh giá tổng hợp điểm Quản trị (tối đa 75 điểm) và Minh bạch thông tin (tối đa 25 điểm) cho các công ty niêm yết trên sàn SGX.
Hệ thống IDTRS (Information Disclosure and Transparency Ranking System) Viện Nghiên cứu Chứng khoán và Hợp đồng tương lai Đài Loan Đánh giá thông qua 5 nhóm tiêu chí: tuân thủ bắt buộc, thời hạn báo cáo, dự báo tài chính, báo cáo thường niên, website doanh nghiệp (mở rộng từ 62 lên 113 câu hỏi).
Chỉ số CIFAR Center for International Financial Analysis and Research Gồm 90 khoản mục thông tin tài chính và phi tài chính trích xuất từ báo cáo thường niên của các doanh nghiệp niêm yết toàn cầu.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp:

  • Phương pháp định tính: Khảo lược hệ thống tài liệu học thuật, chuẩn hóa các tiêu chuẩn tiếp cận, tính toàn diện, tính liên quan, độ tin cậy; xây dựng thang đo đánh giá mức độ minh bạch thông tin gồm 100 điểm dựa trên quy định pháp lý của Việt Nam và các chuẩn mực quốc tế.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm thống kê IBM SPSS Statistics 29 để xử lý dữ liệu thứ cấp thu thập từ 150 doanh nghiệp niêm yết. Các kỹ thuật định lượng bao gồm:
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) để đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt thông qua hệ số KMO ($0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett’s Test ($\text{Sig.} < 0{,}05$) và chỉ số Eigenvalue ($> 1$).
    • Phân tích ma trận tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập, đồng thời sàng lọc nguy cơ hiện tượng đa cộng tuyến ($r > 0{,}4$).
    • Phân tích hồi quy đa biến (OLS), kiểm định mô hình ANOVA và mức độ phù hợp của các giả thuyết thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của đề tài. Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ thực trạng phát triển của TTCK Việt Nam và lộ trình nâng hạng thị trường. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là tính minh bạch CBTT của CTNY trên HOSE, cùng phạm vi mẫu gồm 150 doanh nghiệp vốn hóa trên 1.500 tỷ VNĐ. Tác giả cũng tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trong nước và quốc tế (Dastgir và cộng sự, 2014; Khaled Samaha & Khaled Dahawy, 2010; Nguyễn Ngọc Nhật & Trương Đông Lộc, 2022; Trương Hoàng Diệp Hương, 2022; Hồ Thủy Tiên & Hoàng Mạnh Khánh, 2021), từ đó nêu bật những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn của khóa luận.

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương 2 tập trung phân tích bản chất của CBTT và các thuộc tính cấu thành tính minh bạch thông tin (tính tiếp cận, tính toàn diện, tính liên quan, chất lượng và sự đáng tin cậy). Tác giả hệ thống hóa các quy định pháp luật hiện hành theo Thông tư 96/2020/TT-BTC đối với bốn hình thức CBTT (định kỳ, bất thường, theo yêu cầu và các hoạt động khác). Đồng thời, chương này phân tích sâu 4 lý thuyết nền tảng (lý thuyết tín hiệu, lý thuyết nhu cầu vốn, lý thuyết đại diện, lý thuyết bất cân xứng thông tin) và tổng kết các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trước đây (Robert Bushman và cộng sự, 2001; Cheung và cộng sự, 2005; Jeffrey & Marie E.). Cuối chương, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu về việc cần kiểm định lại các nhân tố tác động đến tính minh bạch trong bối cảnh cập nhật dữ liệu mới nhất tại Việt Nam.

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm 3 bước (nghiên cứu tài liệu - thiết lập mô hình; nghiên cứu định tính; nghiên cứu định lượng kiểm định). Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu hồi quy đa biến với phương trình toán học tổng quát:

$$\text{TRANS}i = \alpha + \beta_1 \text{SIZE}{it} + \beta_2 \text{DEBT}{it} + \beta_3 \text{PROFIT}{it} + \beta_4 \text{ASSET}{it} + \beta_5 \text{AUDIT}{it} + \beta_6 \text{BSIZE}{it} + \beta_7 \text{OWNER}{it} + \varepsilon_{it}$$

Hệ thống biến số và các giả thuyết nghiên cứu được xác định cụ thể:

Ký hiệu biến Tên biến Đo lường / Thang đo Giả thuyết tác động Nguồn tham khảo
TRANS Sự minh bạch CBTT (Biến phụ thuộc) Chấm điểm bộ tiêu chí trên thang điểm 100 - S&P, GTI, IDTRS, TT 155/2015
SIZE Quy mô công ty Logarit tự nhiên của tổng tài sản $H_1$ (+): Tác động thuận chiều Wallace & Naser (1995), Bushman (2001)
DEBT Đòn bẩy tài chính Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản $H_2$ (+): Tác động thuận chiều Ahmed & Courtis (1999)
PROFIT Kết quả tài chính Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) $H_3$ (+): Tác động thuận chiều Lang & Lundholm (1993), Spence (1973)
ASSET Hiệu quả sử dụng tài sản Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu / Tổng tài sản) $H_4$ (+): Tác động thuận chiều Cheung và cộng sự (2005)
AUDIT Công ty kiểm toán Biến giả: 1 nếu thuộc Big4 (PwC, EY, KPMG, Deloitte), 0 nếu công ty khác $H_5$ (+): Tác động thuận chiều Archambault (2003), Lê Thị Mỹ Hạnh (2015)
BSIZE Quy mô HĐQT Biến giả: 1 nếu HĐQT > 7 thành viên, 0 nếu $\le 7$ thành viên $H_6$ (-): Tác động ngược chiều Fama & Jensen (1983), Gerged (2020)
OWNER Tỷ lệ sở hữu nhà nước Tỷ lệ phần trăm vốn góp của Nhà nước $H_7$ (+): Tác động thuận chiều Lê Tấn Phước (2017)

Quy trình chọn mẫu từ tổng thể 411 công ty niêm yết trên HOSE (tính đến tháng 8/2024) được thực hiện qua các bước sàng lọc:

  • Tổng số doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE: 411 DN.
  • Doanh nghiệp có quy mô vốn hóa từ 1.500 tỷ VNĐ trở lên: 204 DN.
  • Loại trừ các doanh nghiệp thuộc khối Tài chính, Ngân hàng, Chứng khoán, Bảo hiểm: 36 DN.
  • Số doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn còn lại: 168 DN.
  • Số doanh nghiệp được chọn chính thức vào mẫu phân tích: 150 DN (trong đó có 52 DN có vốn góp hoặc sở hữu của Nhà nước).

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 4 thực hiện phân tích số liệu định lượng thu thập được trên phần mềm IBM SPSS Statistics 29:

  • Phân tích EFA kiểm định giá trị của thang đo, đánh giá điều kiện hội tụ và trích xuất phương sai của các biến quan sát.
  • Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson để xác định mối tương quan tuyến tính đơn giữa biến phụ thuộc $\text{TRANS}$ và 7 biến độc lập, đồng thời kiểm tra hệ số phóng đại phương sai (VIF) nhằm loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến.
  • Phân tích ANOVA để đánh giá mức độ phù hợp tổng thể của mô hình hồi quy tuyến tính ở mức ý nghĩa thống kê $p < 0{,}05$.
  • Bảng kết quả hồi quy bội phản ánh trọng số tác động ($\beta$) của các nhân tố: Quy mô công ty ($\text{SIZE}$), đòn bẩy tài chính ($\text{DEBT}$), kết quả tài chính ($\text{PROFIT}$), hiệu quả sử dụng tài sản ($\text{ASSET}$), chất lượng công ty kiểm toán ($\text{AUDIT}$), quy mô hội đồng quản trị ($\text{BSIZE}$) và tỷ lệ sở hữu nhà nước ($\text{OWNER}$) đến mức độ minh bạch $\text{TRANS}$. Các kết quả được thảo luận, so sánh đối chiếu với các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước.

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP

Chương 5 đúc kết các kết luận thực nghiệm từ kết quả chạy mô hình, đồng thời đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp dành cho các doanh nghiệp niêm yết nhằm chủ động cải thiện quy trình lập BCTC, nâng cao chất lượng quản trị và lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập uy tín.
  • Nhóm khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch) về việc hoàn thiện khung khổ pháp lý, tăng cường kiểm tra giám sát và nâng mức xử phạt hành vi vi phạm CBTT.
  • Trình bày các giới hạn của đề tài và định hướng phát triển cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã xây dựng thành công thang đo mức độ minh bạch CBTT 100 điểm phù hợp với bối cảnh hệ thống pháp lý Việt Nam (Thông tư 96/2020/TT-BTC) và các chuẩn mực đánh giá quốc tế.
  • Khẳng định các nhân tố tài chính và quản trị nội bộ có vai trò quyết định đến tính minh bạch CBTT của các công ty niêm yết trên HOSE. Trong đó, quy mô công ty, khả năng sinh lời, việc lựa chọn công ty kiểm toán thuộc nhóm Big4 và tỷ lệ sở hữu nhà nước có tác động thúc đẩy mức độ minh bạch thông tin. Ngược lại, quy mô HĐQT quá lớn có thể tạo ra độ trễ trong quá trình ra quyết định và làm suy giảm tính kịp thời, minh bạch trong CBTT.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả phân chia hệ thống giải pháp thành hai nhóm trọng tâm:

  1. Đối với các công ty niêm yết:
    • Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quy chế công bố thông tin nội bộ; đảm bảo thông tin phát hành đáp ứng các tiêu chuẩn về tính kịp thời, đầy đủ và dễ tiếp cận.
    • Nâng cao tính chuyên nghiệp của bộ phận quan hệ nhà đầu tư (IR), chủ động CBTT bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh nhằm thu hút vốn ngoại.
    • Ưu tiên lựa chọn các công ty kiểm toán độc lập có uy tín cao (như nhóm Big4) để nâng cao độ tin cậy của BCTC.
    • Tối ưu hóa cơ cấu và quy mô Hội đồng quản trị, tăng cường vai trò giám sát độc lập của các thành viên HĐQT không điều hành.
  2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước và Bộ Tài chính:
    • Tiếp tục rà soát, hoàn thiện khung pháp lý về chuẩn mực kế toán, kiểm toán theo định hướng chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).
    • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giám sát dữ liệu CBTT tự động trên các Sở Giao dịch.
    • Xây dựng chế tài xử phạt đủ sức răn đe đối với các hành vi chậm trễ, che giấu hoặc công bố thông tin sai lệch trên thị trường chứng khoán.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Đề tài làm phong phú thêm hệ thống tài liệu nghiên cứu thực nghiệm về minh bạch thông tin tại các thị trường chứng khoán mới nổi; kiểm chứng sự phù hợp của lý thuyết tín hiệu, lý thuyết đại diện và lý thuyết nhu cầu vốn trong điều kiện thị trường Việt Nam giai đoạn 2023 - 2024.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và thang đo chi tiết giúp các nhà quản trị doanh nghiệp tự đánh giá mức độ minh bạch của đơn vị mình, đồng thời hỗ trợ các nhà đầu tư và cơ quan quản lý có thêm tiêu chí phân loại, sàng lọc chất lượng thông tin doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi mẫu khảo sát: Mẫu nghiên cứu chỉ giới hạn ở 150 doanh nghiệp phi tài chính có quy mô vốn hóa lớn (trên 1.500 tỷ VNĐ) niêm yết trên sàn HOSE; chưa bao quát nhóm doanh nghiệp có vốn hóa vừa và nhỏ, cũng như nhóm doanh nghiệp thuộc ngành tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
  • Phạm vi không gian: Đề tài chưa mở rộng khảo sát sang Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và sàn UPCoM, làm giảm khả năng tổng quát hóa cho toàn bộ thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Dữ liệu thời gian: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu cắt ngang chủ yếu trong giai đoạn 2023 - 2024, chưa phản ánh được sự biến động và chuyển dịch về tính minh bạch thông tin theo chuỗi thời gian dài hạn (panel data).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu nghiên cứu sang các sàn giao dịch HNX và UPCoM, bao gồm cả các doanh nghiệp có quy mô vốn hóa vừa và nhỏ.
  • Áp dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data Regression: FEM, REM, GMM) trong giai đoạn 5 - 10 năm để đánh giá biến động minh bạch thông tin qua nhiều chu kỳ kinh tế.
  • Bổ sung thêm các biến quản trị mới như: tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập, tính kiêm nhiệm giữa Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài hoặc các chỉ số về công bố thông tin phát triển bền vững (báo cáo ESG).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh đang thực hiện đề tài về quản trị công ty và minh bạch thị trường chứng khoán.
    • Các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức cần khung tiêu chí định lượng để đánh giá chất lượng công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết.
    • Ban điều hành doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý thị trường tài chính.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp xây dựng thang đo 100 điểm đo lường tính minh bạch dựa trên sự kết hợp giữa quy định pháp luật Việt Nam (Thông tư 96/2020/TT-BTC) và các chỉ số quốc tế (S&P T&D, GTI, IDTRS, CIFAR).
    • Quy trình thiết kế nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ chọn mẫu, làm sạch dữ liệu đến quy trình phân tích EFA, tương quan Pearson và hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 29.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu lại loại trừ các doanh nghiệp thuộc khối Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm và Chứng khoán khỏi mẫu khảo sát?

Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm áp dụng chế độ kế toán, hệ thống chỉ tiêu báo cáo tài chính và các quy định pháp lý về quản lý an toàn vốn đặc thù (khác biệt hoàn toàn so với các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ phi tài chính). Việc loại trừ 36 doanh nghiệp này nhằm đảm bảo tính đồng nhất của các chỉ tiêu tài chính như đòn bẩy tài chính ($\text{DEBT}$), vòng quay tài sản ($\text{ASSET}$) và quy mô tài sản ($\text{SIZE}$).

2. Thang đo mức độ minh bạch (TRANS) trong khóa luận được xây dựng dựa trên nguyên tắc nào?

Biến phụ thuộc $\text{TRANS}$ được đo lường bằng phương pháp chấm điểm chỉ số công bố thông tin với tổng điểm tối đa là 100. Bộ tiêu chí này kế thừa cấu trúc của các chỉ số quốc tế như S&P T&D Index, GTI và IDTRS, đồng thời được cụ thể hóa theo các nghĩa vụ CBTT định kỳ, bất thường và quản trị công ty quy định tại Thông tư 96/2020/TT-BTC, Thông tư 155/2015/TT-BTC và Thông tư 121/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.

3. Nhân tố quy mô Hội đồng quản trị (BSIZE) được giả định có tác động như thế nào đến tính minh bạch và vì sao?

Nghiên cứu đặt giả thuyết $H_6$ rằng quy mô HĐQT có tác động ngược chiều (-) đến tính minh bạch CBTT. Biến $\text{BSIZE}$ được đo lường dưới dạng biến giả (nhận giá trị 1 nếu HĐQT có trên 7 thành viên, nhận giá trị 0 nếu từ 7 thành viên trở xuống). Cơ sở lý thuyết đại diện chỉ ra rằng HĐQT có quy mô quá lớn thường gặp khó khăn trong việc điều phối, làm chậm quá trình ra quyết định và giảm tính linh hoạt, dẫn đến sự chậm trễ hoặc kém hiệu quả trong hệ thống CBTT của doanh nghiệp.

4. Mẫu nghiên cứu 150 doanh nghiệp trên sàn HOSE được chọn lọc qua những tiêu chí cụ thể nào?

Từ tổng số 411 công ty niêm yết trên HOSE tính đến tháng 8/2024, tác giả lọc ra 204 doanh nghiệp có vốn hóa thị trường từ 1.500 tỷ VNĐ trở lên. Sau đó, loại trừ 36 doanh nghiệp tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, còn lại 168 doanh nghiệp. Tác giả chọn mẫu chính thức gồm 150 doanh nghiệp có đầy đủ báo cáo tài chính và dữ liệu CBTT (trong đó bao gồm 52 doanh nghiệp có vốn góp hoặc sở hữu của Nhà nước).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thái Như Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tính minh bạch công bố thông tin và kiểm định thành công mô hình các nhân tố ảnh hưởng tại 150 doanh nghiệp phi tài chính quy mô vốn hóa lớn niêm yết trên sàn HOSE năm 2023 - 2024. Thông qua việc ứng dụng phương pháp định lượng với phần mềm SPSS 29, đề tài đã chỉ rõ vai trò của các biến số quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, kết quả tài chính, hiệu quả sử dụng tài sản, chất lượng kiểm toán, tỷ lệ sở hữu nhà nước và quy mô HĐQT đối với mức độ minh bạch thông tin. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích, cung cấp các luận cứ thực chứng quan trọng để doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản trị và cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách thúc đẩy TTCK Việt Nam phát triển minh bạch, bền vững.