Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, thị trường bất động sản giữ vai trò là ngành kinh tế quan trọng, đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội và thúc đẩy tiến trình đô thị hóa. Thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế, du lịch lớn của khu vực miền Trung, thu hút lực lượng lao động, chuyên gia trong nước, quốc tế đến làm việc dài hạn cũng như lượng lớn khách du lịch. Thực tế này làm phát sinh nhu cầu lưu trú ngày càng cao và đa dạng. Các mô hình lưu trú truyền thống như khách sạn hay căn hộ chung cư thông thường bộc lộ những điểm bất cập: căn hộ chung cư thường đòi hỏi khách tự trang bị nội thất, thủ tục sửa chữa phức tạp, hợp đồng dài hạn (từ 12 tháng); trong khi khách sạn lại hạn chế về không gian sinh hoạt gia đình, thiếu bếp nấu và chi phí cao khi ở dài ngày.

Mô hình căn hộ dịch vụ ra đời nhằm giải quyết khoảng trống này bằng việc tích hợp đầy đủ trang thiết bị nội thất, dịch vụ dọn phòng, giặt ủi, bảo dưỡng kỹ thuật, thanh toán tập trung một mối và kỳ hạn thuê linh hoạt. Tại Đà Nẵng, Công ty Cổ phần Haviland House là một trong những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý và vận hành căn hộ cho thuê. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, khóa 2020-2024) tập trung làm rõ các nhân tố chi phối quyết định của người thuê tại doanh nghiệp này.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định chọn thuê căn hộ dịch vụ của khách hàng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao quyết định chọn thuê căn hộ dịch vụ của khách hàng tại Công ty Cổ phần Haviland House.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản gồm:

  1. Hệ thống hóa lý thuyết về căn hộ dịch vụ và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn thuê căn hộ dịch vụ của khách hàng.
  2. Xác định, phân tích và đo lường mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê căn hộ dịch vụ của khách hàng cá nhân tại Haviland.
  3. Đề xuất những giải pháp để tăng hiệu quả cho thuê căn hộ dịch vụ tại Haviland.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định thuê căn hộ dịch vụ tại Công ty Cổ phần Haviland House.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân đang thuê căn hộ dịch vụ của công ty Haviland tại thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tổ chức và tài chính được thu thập trong tháng 10/2023 với số liệu giai đoạn 2020 - 2022. Dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực tế trong tháng 11 và tháng 12/2023. Thời gian thực hiện toàn bộ khóa luận từ tháng 09/2023 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành và mô hình hành vi người tiêu dùng đã được công nhận:

  • Khái niệm dịch vụ và đặc tính dịch vụ (Oxford, James Fitzsimmons 2010): Dịch vụ là hàng hóa vô hình với bốn đặc tính cơ bản gồm sự tham gia của khách hàng vào quá trình dịch vụ, tính vô hình (phi vật chất), tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời, tính mau hỏng (không cất trữ được) và tính dị chủng (không đồng nhất).
  • Cơ sở pháp lý và định nghĩa chuyên ngành: Khái niệm nhà chung cư theo Khoản 3 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014; định nghĩa căn hộ dịch vụ theo chuyên trang Serviced Apartment News (2015) và đơn vị quản lý bất động sản SAVISTA.
  • Lý thuyết hành vi: Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991) với các biến số về niềm tin, thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận.
  • Mô hình quá trình thông qua quyết định lựa chọn gồm 5 giai đoạn của Philip Kotler (2001): Nhận biết nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá các lựa chọn -> Quyết định mua -> Hành vi sau mua.
  • Các mô hình thực nghiệm tiền nhiệm: Mô hình lựa chọn khách sạn của Rohit Verma (2002); mô hình lựa chọn căn hộ dịch vụ của nữ doanh nhân của Phatcharin Phadungyat (2008); mô hình quyết định dịch vụ lưu trú tại khách sạn Ngọc Hương của Trần Thị Bích Châu (2013); các nghiên cứu liên quan của Chan & Wong (2005) và J. Choorichom (2011).

Bảng so sánh giữa căn hộ chung cư và căn hộ dịch vụ do tác giả tổng hợp từ lý thuyết:

Tiêu chí Căn hộ chung cư Căn hộ dịch vụ
Ưu điểm - Diện tích rộng (45m² - 60m²), có phòng ngủ riêng biệt.
- Nhiều tiện ích nội khu (hồ bơi, phòng gym, xông hơi).
- Tầm nhìn đẹp ở tầng cao.
- Trang bị đầy đủ nội thất, trang thiết bị; khách chỉ cần mang vật dụng cá nhân.
- Dịch vụ dọn dẹp, giặt ủi, bảo trì kỹ thuật nhanh chóng.
- Chi phí điện, nước, internet, quản lý thanh toán một mối.
- Có hóa đơn GTGT theo yêu cầu; thời hạn thuê linh hoạt từ 1 tháng.
Nhược điểm - Khách thuê phải tự trang bị nội thất, đồ gia dụng.
- Hư hỏng trong phòng mất thời gian liên hệ chủ nhà sửa chữa.
- Khó xuất hóa đơn GTGT; kỳ hạn hợp đồng thường kéo dài từ 12 tháng.
- Rào cản giao tiếp với khách nước ngoài.
- Diện tích thường bị hạn chế (phổ biến khoảng 35m²).
- Bị giới hạn số tầng nên tầm nhìn hạn chế.
- Tiện ích nội khu tích hợp hẹp hơn so với dự án chung cư lớn.

Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Quyết định chọn thuê" (QD) tương ứng với 6 giả thuyết: Vị trí (H1: VT), Cơ sở vật chất (H2: VC), Dịch vụ chăm sóc khách hàng (H3: DV), Chi phí hợp lý (H4: CP), Nhóm tham khảo (H5: TK), và Thương hiệu (H6: TH).

Về phương pháp nghiên cứu và chọn mẫu:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ phòng Hành chính nhân sự và Kế toán của Công ty Cổ phần Haviland House. Dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi phát trực tiếp cho khách hàng đang thuê căn hộ dịch vụ.
  • Quy mô mẫu: Với tổng thể khách hàng đang thuê tại công ty xác định là $N = 950$ người, áp dụng công thức xác định cỡ mẫu cho tổng thể hữu hạn với sai số tiêu chuẩn $\varepsilon = 5%$, cỡ mẫu tính toán cần thiết là $n = 282$. Tác giả phát ra 300 phiếu khảo sát và thu về 282 phiếu hợp lệ (các phiếu bị loại do người trả lời không điền đủ thông tin).
  • Phương pháp phân tích số liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (Frequencies); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu $\ge 0,7$); phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring hoặc Principal Components, phép xoay Varimax (yêu cầu $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's Test có $\text{Sig.} < 0,05$, trị số $\text{Eigenvalue} \ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố $\text{Factor Loading} \ge 0,5$); phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết của các yếu tố tác động đến quyết định chọn thuê căn hộ dịch vụ

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận về dịch vụ lưu trú, phân tích các thuộc tính đặc trưng của căn hộ dịch vụ so với chung cư và khách sạn. Tác giả luận giải hành vi tiêu dùng dưới góc độ tâm lý học và quản trị tiếp thị, trích dẫn mô hình TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) và TPB (Ajzen, 1991) để chỉ ra rằng thái độ, nhận thức kiểm soát và ảnh hưởng xã hội dẫn dắt ý định và hành vi lựa chọn. Tiến trình 5 bước ra quyết định của Philip Kotler (2001) được phân tích cặn kẽ từ khâu nhận biết nhu cầu qua các kích thích bên trong/bên ngoài, tìm kiếm thông tin qua bốn nguồn (cá nhân, thương mại, công cộng, kinh nghiệm), đến đánh giá lựa chọn theo thuộc tính và hành vi đánh giá sau khi sử dụng. Dựa trên việc tổng hợp các công trình của Rohit Verma (2002), Phatcharin Phadungyat (2008) và Trần Thị Bích Châu (2013), tác giả thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) tương ứng với 6 nhân tố tác động lên quyết định chọn thuê căn hộ dịch vụ.

Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn thuê căn hộ dịch vụ tại Công ty Cổ phần Haviland House

Nội dung chương 2 gồm hai phần chính: phân tích thực trạng doanh nghiệp và phân tích định lượng kết quả khảo sát.

Tổng quan về Công ty Cổ phần Haviland House: Doanh nghiệp có mã số thuế 0401926013, tiền thân thành lập ngày 26/12/2015, đăng ký kinh doanh chính thức ngày 24/09/2018 và chuyển đổi thành hình thức công ty cổ phần từ ngày 31/01/2023. Trụ sở đặt tại số 29 Yên Bái, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, Đà Nẵng, cùng 4 chi nhánh tại Hòa Xuân, Hải Châu, Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn. Doanh nghiệp vận hành hệ thống tòa nhà hỗn hợp gồm Seahorse Hostel & Bar (07 Nguyễn Thái Học), Seahorse Hotel & Office (29 Yên Bái), chuỗi cà phê The Joy Cafe, và khối lưu trú dài hạn (Housing). Về hạ tầng công nghệ, công ty vận hành trang web Haviland CRM để quản lý dữ liệu tòa nhà, hợp đồng, KPI nhân viên và ứng dụng Haviland House Customer trên App Store phục vụ khách thuê tra cứu hợp đồng, thanh toán hóa đơn và tích điểm.

Về nhân sự và tài chính: Quy mô lao động tăng từ 243 người (năm 2020) lên 279 người (năm 2021) và 328 người (năm 2022). Lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm đa số (năm 2020: 70%; năm 2021: 74%; năm 2022: 68%). Về kết quả kinh doanh 2020-2022, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 đạt mức cao nhất trong kỳ là 4.455 triệu đồng, sau đó giảm 22,29% vào năm 2021. Kết quả lợi nhuận kế toán trước thuế ghi nhận lỗ liên tục trong ba năm (năm 2020 lỗ 65 triệu đồng; năm 2021 lỗ 46 triệu đồng; năm 2022 lỗ 32 triệu đồng).

Đặc điểm của mẫu nghiên cứu ($n = 282$):

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 137 48,6%
Nữ 145 51,4%
Độ tuổi Dưới 20 tuổi 0 0,0%
Từ 20 - 30 tuổi 122 43,3%
Từ 30 - 40 tuổi 119 42,2%
Trên 40 tuổi 41 14,5%
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 1 0,4%
Từ 5 - 10 triệu đồng 30 10,6%
Từ 10 - 20 triệu đồng 131 46,5%
Từ 20 - 30 triệu đồng 58 20,6%
Trên 30 triệu đồng 62 22,0%
Trình độ học vấn Tiểu học / Trung học cơ sở 14 5,0%
Trung học phổ thông 17 6,0%
Cao đẳng 36 12,8%
Đại học 153 54,3%
Thạc sĩ 62 22,0%
Tiến sĩ 0 0,0%
Nghề nghiệp Sinh viên 0 0,0%
Cán bộ công chức 42 14,9%
Kinh doanh tự do 142 50,4%
Nhân viên văn phòng 67 23,8%
Nội trợ, hưu trí 1 0,4%
Nghề nghiệp khác 30 10,6%

Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO đạt giá trị 0,805 (thỏa mãn $0,5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett đạt giá trị thống kê Chi-square = 5811,679 với mức ý nghĩa $\text{Sig.} = 0,000$ ($< 0,05$), chứng minh các biến quan sát có tương quan chặt chẽ. Kết quả rút trích nhân tố bằng phương pháp xoay Varimax thu được 6 nhóm nhân tố với tổng phương sai trích lũy tiến đạt 68,728% ($> 50%$) và trị số Eigenvalue của nhân tố thứ 6 là 1,414 ($> 1$). Các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố Factor Loading lớn hơn 0,5:

  • Nhân tố 1 - Dịch vụ chăm sóc khách hàng (DV): gồm 7 biến quan sát (DV1 đến DV7), hệ số tải từ 0,719 đến 0,867.
  • Nhân tố 2 - Cơ sở vật chất (VC): gồm 7 biến quan sát (VC1 đến VC7), hệ số tải từ 0,755 đến 0,850.
  • Nhân tố 3 - Chi phí hợp lý (CP): gồm 5 biến quan sát (CP1 đến CP5), hệ số tải từ 0,636 đến 0,880.
  • Nhân tố 4 - Vị trí (VT): gồm 5 biến quan sát (VT1 đến VT5), hệ số tải từ 0,572 đến 0,863.
  • Nhân tố 5 - Nhóm tham khảo (TK): gồm 3 biến quan sát (TK1 đến TK3), hệ số tải từ 0,768 đến 0,835.
  • Nhân tố 6 - Thương hiệu (TH): gồm 3 biến quan sát (TH1 đến TH3), hệ số tải từ 0,692 đến 0,820.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao quyết định chọn thuê căn hộ dịch vụ của khách hàng tại Công ty Cổ phần Haviland House

Dựa trên mục tiêu mở rộng kinh doanh đến năm 2025 (quản lý hơn 30 dự án với quy mô ước tính 1.000 tỷ đồng) và định hướng năm 2027 trở thành đơn vị vận hành tài sản lưu trú hàng đầu, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp bám sát các nhân tố ảnh hưởng:

  1. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố vị trí: Ưu tiên lựa chọn đầu tư, liên kết các tòa nhà nằm tại các trục giao thông thuận tiện, gần trung tâm thương mại, khu vui chơi, văn phòng làm việc và bảo đảm tiếp cận dễ dàng các tiện ích công cộng.
  2. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố cơ sở vật chất: Chuẩn hóa chất lượng nội thất trong căn hộ, kiểm tra bảo dưỡng định kỳ các trang thiết bị tiện nghi (máy giặt, điều hòa, thiết bị bếp) và bổ sung các tiện ích phụ trợ như phòng tập, không gian sinh hoạt chung.
  3. Nhóm giải pháp cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng: Chuẩn hóa quy trình dọn buồng phòng, xử lý sự cố kỹ thuật nhanh chóng, đào tạo tác phong nhân viên và tăng cường hệ thống kiểm soát an ninh (camera, bảo vệ, kiểm soát ra vào 24/7).
  4. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố chi phí: Xây dựng cơ chế giá linh hoạt theo thời hạn thuê, minh bạch hóa các khoản phụ phí dịch vụ, duy trì chính sách ưu đãi, khuyến mãi tri ân cho khách hàng ký hợp đồng dài hạn.
  5. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố nhóm tham khảo: Đẩy mạnh các chính sách tiếp thị truyền miệng (WOM), xây dựng chương trình ưu đãi chiết khấu khi khách thuê giới thiệu bạn bè, đồng nghiệp hoặc đối tác.
  6. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố thương hiệu: Tăng cường truyền thông số qua website, fanpage, mạng xã hội (Facebook, TikTok), tận dụng nền tảng CRM và ứng dụng Haviland House Customer để nâng cao tính chuyên nghiệp và độ nhận diện trên thị trường lưu trú Đà Nẵng.

Tại Phần III, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước về việc hoàn thiện khung pháp lý kinh doanh lưu trú; đối với chính quyền thành phố Đà Nẵng về phát triển hạ tầng và môi trường du lịch, xúc tiến việc làm; đối với cơ quan lãnh đạo của công ty về hoàn thiện bộ máy và chiến lược phân bổ nguồn vốn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể về hành vi người tiêu dùng căn hộ dịch vụ tại thị trường Đà Nẵng:

  • Phân tích hồi quy xác định được 6 nhân tố tác động tích cực đến quyết định chọn thuê căn hộ dịch vụ tại Haviland House, xếp theo thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm dần gồm:
    1. Vị trí
    2. Dịch vụ chăm sóc khách hàng
    3. Chi phí hợp lý
    4. Thương hiệu
    5. Cơ sở vật chất
    6. Nhóm tham khảo
  • Khảo sát mô tả chỉ ra chân dung khách hàng chủ lực của Haviland House: chiếm tỷ lệ cân bằng giữa nam (48,6%) và nữ (51,4%); tập trung cao nhất ở lứa tuổi 20-30 tuổi (43,3%) và 30-40 tuổi (42,2%); nghề nghiệp chủ yếu là người làm kinh doanh tự do (50,4%) và nhân viên văn phòng (23,8%); phân khúc thu nhập phổ biến nhất từ 10 đến 20 triệu đồng/tháng (46,5%).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra rằng bên cạnh yếu tố cố hữu của bất động sản là "Vị trí", khách hàng đặt trọng số cao vào chất lượng "Dịch vụ chăm sóc khách hàng" và "Chi phí hợp lý" hơn so với quy mô vật chất đơn thuần. Đây là căn cứ thực chứng để doanh nghiệp điều chỉnh phân bổ ngân sách từ việc chỉ tập trung mở rộng tòa nhà sang tối ưu hóa dịch vụ vận hành, đào tạo nhân sự và cải tiến nền tảng công nghệ quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và nguồn lực nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát chỉ giới hạn trong nhóm khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ tại các cơ sở của Công ty Cổ phần Haviland House tại Đà Nẵng, chưa mở rộng so sánh với các đơn vị kinh doanh căn hộ dịch vụ khác trong cùng phân khúc.
  • Mẫu khảo sát dừng lại ở quy mô $n = 282$ khách hàng cá nhân và không ghi nhận đối tượng sinh viên hay tiến sĩ; chưa phân tầng sâu nhóm khách hàng lưu trú là chuyên gia quốc tế hoặc khách thuê là tổ chức doanh nghiệp.
  • Dữ liệu thứ cấp về tài chính và lao động dừng ở mốc năm 2022, chịu ảnh hưởng đáng kể bởi giai đoạn dịch bệnh Covid-19 (thể hiện qua kết quả kinh doanh lỗ giai đoạn 2020-2022).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp kinh doanh căn hộ dịch vụ tại các đô thị khác (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh), tăng quy mô mẫu khách quốc tế và bổ sung các biến số mới như ứng dụng công nghệ số hoặc phát triển bền vững trong vận hành bất động sản.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cụ thể cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh bất động sản và Quản trị khách sạn:

  • Tham khảo về phương pháp luận: Quy trình triển khai một nghiên cứu định lượng khảo sát chuẩn mực từ bước lập bảng hỏi, tính cỡ mẫu theo tổng thể hữu hạn, mã hóa thang đo Likert, đến quy trình xử lý số liệu trên SPSS qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA và hồi quy tuyến tính.
  • Tham khảo về dữ liệu thực tế: Cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu nhân sự, tài chính thực tế của một doanh nghiệp vận hành chuỗi lưu trú tại Đà Nẵng qua giai đoạn 2020-2022, cùng hệ thống thang đo các thuộc tính dịch vụ căn hộ đã được kiểm định độ tin cậy.
  • Ứng dụng thực tiễn: Hữu ích cho các nhà quản lý cơ sở lưu trú, chủ đầu tư căn hộ cho thuê trong việc định giá, thiết kế dịch vụ buồng phòng và định vị truyền thông thương hiệu hướng đến nhóm khách hàng có thu nhập từ 10 đến 20 triệu đồng/tháng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu xác định tổng thể khách hàng đang thuê tại Haviland House là $N = 950$ người. Áp dụng công thức tính mẫu với sai số cho phép $\varepsilon = 5%$, cỡ mẫu tính toán cần thiết là $n = 282$. Tác giả đã phát ra 300 phiếu khảo sát trực tiếp đến khách thuê tại các cơ sở của công ty ở Đà Nẵng và thu về 282 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích SPSS.

2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập đạt các chỉ số kỹ thuật nào?
Phân tích EFA biến độc lập đạt hệ số KMO là 0,805; kiểm định Bartlett's Test có giá trị Chi-square bằng 5811,679 với mức ý nghĩa $\text{Sig.} = 0,000$. Phép trích và xoay Varimax trích xuất được 6 nhóm nhân tố với tổng phương sai trích lũy tiến là 68,728% (vượt ngưỡng 50%) và chỉ số Eigenvalue nhỏ nhất đạt 1,414 (vượt ngưỡng 1), tất cả hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,5.

3. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định chọn thuê căn hộ dịch vụ tại Haviland House được kết luận ra sao?
Mô hình hồi quy xác định 6 nhân tố tác động tích cực đến quyết định chọn thuê theo thứ tự giảm dần: đứng đầu là Vị trí, tiếp theo là Dịch vụ chăm sóc khách hàng, Chi phí hợp lý, Thương hiệu, Cơ sở vật chất, và cuối cùng là Nhóm tham khảo.

4. Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Haviland House giai đoạn 2020 - 2022 trong văn bản phản ánh điều gì?
Doanh thu thuần của công ty đạt đỉnh vào năm 2020 với 4.455 triệu đồng, sau đó giảm 22,29% trong năm 2021. Lợi nhuận kế toán trước thuế ghi nhận lỗ liên tục trong cả ba năm: năm 2020 lỗ 65 triệu đồng, năm 2021 lỗ 46 triệu đồng, và năm 2022 lỗ 32 triệu đồng, một phần do tác động của đại dịch Covid-19 và chi phí vận hành bộ máy.

5. Nhóm đối tượng khách hàng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong mẫu khảo sát của Haviland House?
Về độ tuổi, nhóm 20 - 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,3%, tiếp theo là nhóm 30 - 40 tuổi chiếm 42,2%. Về nghề nghiệp, người làm kinh doanh tự do chiếm áp đảo với 50,4%, nhân viên văn phòng chiếm 23,8%. Về mức thu nhập, phân khúc từ 10 - 20 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất là 46,5%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ lưu trú căn hộ và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn thuê của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Haviland House, thành phố Đà Nẵng. Thông qua phân tích định lượng trên 282 mẫu khảo sát hợp lệ, đề tài xác định 6 nhân tố có tác động tích cực gồm Vị trí, Dịch vụ chăm sóc khách hàng, Chi phí hợp lý, Thương hiệu, Cơ sở vật chất và Nhóm tham khảo. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm vững chắc để ban lãnh đạo doanh nghiệp triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa chính sách giá và mở rộng mạng lướ̂i vận hành bất động sản lưu trú trong giai đoạn tiếp theo.