Luận Văn Thạc Sĩ: Các Nhân Tố Tác Động Đến Dòng Vốn FDI Tại Các Nước ASEAN

Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố tác động đến dòng vốn FDI tại một số nước ASEAN, cung cấp cái nhìn sâu sắc về đầu tư quốc tế.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2014

70
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ MỘT SỐ NƢỚC TRONG KHU VỰC ASEAN

1.1. Tình hình kinh tế một số nước trong khu vực ASEAN

1.2. Tổng quan dòng vốn một số nước ASEAN

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.2. Đặc điểm của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.2.1. Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước

2.2.2. Chu kỳ sản phẩm

2.2.3. Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia

2.2.4. Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại

2.2.5. Khai thác chuyển giao công nghệ. Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên

2.3. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.3.1. Bổ sung nguồn vốn trong nước

2.3.2. Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý

2.3.3. Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu

2.3.4. Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công

2.3.5. Nguồn thu ngân sách lớn

2.4. Các nghiên cứu trước đây

2.4.1. Một số nghiên cứu nước ngoài

2.4.2. Một số nghiên cứu trong nước

2.4.3. Hạn chế của các nghiên cứu trước

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Kiểm định tính dừng các chuỗi thời gian

3.1.2. Kiểm định các nhân tố tác động đến FDI

3.1.3. Kiểm định Hausman test

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Dữ liệu nghiên cứu

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

4. CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM, KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Phân tích thực nghiệm

4.1.1. Mô tả dữ liệu

4.1.2. Kiểm định tính dừng các biến trong mô hình

4.1.3. Kiểm định Hausman test

4.2. Đề xuất một số khuyến nghị trong việc thu hút dòng vốn FDI

4.2.1. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

4.2.2. Tập trung phát triển nguồn nhân lực

4.2.3. Chính sách mở cửa thương mại

4.2.4. Chính sách khuyến khích đầu tư của chính phủ

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG IV

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về dòng vốn FDI tại các nước ASEAN

Dòng vốn FDI (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của các nước ASEAN. Khu vực này đã chứng kiến sự gia tăng đáng kể trong việc thu hút vốn FDI, nhờ vào các chính sách khuyến khích đầu tư và môi trường kinh doanh thuận lợi. Các quốc gia như Việt Nam, Thái Lan, và Indonesia đã trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, sự cạnh tranh giữa các nước trong khu vực cũng ngày càng gia tăng, đòi hỏi các quốc gia phải cải thiện chính sách và môi trường đầu tư để thu hút dòng vốn này.

1.1. Đặc điểm dòng vốn FDI tại các nước ASEAN

Dòng vốn FDI vào các nước ASEAN có những đặc điểm riêng biệt. Các quốc gia như Việt Nam và Thái Lan thường thu hút FDI nhờ vào nguồn lao động dồi dào và chi phí sản xuất thấp. Trong khi đó, Indonesia lại có lợi thế về tài nguyên thiên nhiên phong phú. Tuy nhiên, các yếu tố như chính trị ổn định và cơ sở hạ tầng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút FDI.

1.2. Tình hình phát triển kinh tế và FDI

Tình hình phát triển kinh tế của các nước ASEAN có ảnh hưởng lớn đến dòng vốn FDI. Các quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP cao thường thu hút được nhiều vốn FDI hơn. Ví dụ, Việt Nam đã ghi nhận mức tăng trưởng GDP ổn định trong những năm qua, điều này đã tạo ra niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài.

II. Các nhân tố tác động đến dòng vốn FDI tại ASEAN

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI tại các nước ASEAN. Các yếu tố này bao gồm chính sách đầu tư, môi trường kinh doanh, và tình hình chính trị. Chính sách đầu tư mở cửa và khuyến khích đầu tư nước ngoài là yếu tố quan trọng nhất. Ngoài ra, môi trường kinh doanh ổn định và minh bạch cũng là điều kiện cần thiết để thu hút FDI.

2.1. Chính sách đầu tư và FDI

Chính sách đầu tư của các quốc gia ASEAN có ảnh hưởng lớn đến dòng vốn FDI. Các chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính và giảm thiểu thủ tục hành chính đã giúp các nước này thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Ví dụ, Việt Nam đã áp dụng nhiều chính sách ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp FDI, điều này đã tạo ra sức hút lớn cho các nhà đầu tư.

2.2. Môi trường kinh doanh và FDI

Môi trường kinh doanh tại các nước ASEAN cũng là một yếu tố quan trọng. Một môi trường kinh doanh thuận lợi, với các quy định rõ ràng và minh bạch, sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài yên tâm đầu tư. Các nước như Singapore và Malaysia đã xây dựng được môi trường kinh doanh hấp dẫn, nhờ vào sự ổn định chính trị và hệ thống pháp luật hiệu quả.

III. Thách thức trong việc thu hút dòng vốn FDI

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng các nước ASEAN cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thu hút dòng vốn FDI. Các vấn đề như tham nhũng, cơ sở hạ tầng yếu kém, và rủi ro chính trị có thể làm giảm sức hấp dẫn của các quốc gia này đối với nhà đầu tư nước ngoài. Đặc biệt, tình hình chính trị bất ổn tại một số quốc gia có thể gây lo ngại cho các nhà đầu tư.

3.1. Rủi ro chính trị và FDI

Rủi ro chính trị là một trong những yếu tố lớn nhất ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài. Các quốc gia có tình hình chính trị ổn định thường thu hút được nhiều vốn FDI hơn. Ví dụ, Thái Lan đã gặp phải nhiều vấn đề chính trị trong những năm qua, điều này đã ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào quốc gia này.

3.2. Cơ sở hạ tầng và FDI

Cơ sở hạ tầng yếu kém cũng là một thách thức lớn đối với việc thu hút FDI. Các nhà đầu tư thường tìm kiếm những quốc gia có cơ sở hạ tầng phát triển tốt để đảm bảo hoạt động sản xuất và kinh doanh của họ. Indonesia, mặc dù có nhiều tài nguyên thiên nhiên, nhưng lại gặp khó khăn trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, điều này đã ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI.

IV. Phương pháp thu hút dòng vốn FDI hiệu quả

Để thu hút dòng vốn FDI hiệu quả, các quốc gia ASEAN cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và phát triển cơ sở hạ tầng là những yếu tố quan trọng. Ngoài ra, các chính sách khuyến khích đầu tư cũng cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của nhà đầu tư.

4.1. Cải thiện môi trường đầu tư

Cải thiện môi trường đầu tư là một trong những phương pháp quan trọng nhất để thu hút FDI. Các quốc gia cần giảm thiểu thủ tục hành chính, tăng cường minh bạch và đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tư. Điều này sẽ tạo ra niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài và khuyến khích họ đầu tư vào quốc gia.

4.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút FDI. Các quốc gia cần đầu tư vào giáo dục và đào tạo để cung cấp nguồn lao động có kỹ năng cao cho các nhà đầu tư. Điều này sẽ giúp các quốc gia cạnh tranh hơn trong việc thu hút dòng vốn FDI.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về dòng vốn FDI tại các nước ASEAN đã chỉ ra rằng các yếu tố như chính sách đầu tư, môi trường kinh doanh, và tình hình chính trị có ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hút FDI. Các quốc gia cần áp dụng các chính sách phù hợp để tối ưu hóa dòng vốn FDI. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng những quốc gia có chính sách đầu tư mở cửa và môi trường kinh doanh thuận lợi thường thu hút được nhiều vốn FDI hơn.

5.1. Kết quả nghiên cứu về FDI

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các quốc gia có chính sách đầu tư rõ ràng và minh bạch thường thu hút được nhiều vốn FDI hơn. Ví dụ, Việt Nam đã thu hút được một lượng lớn FDI nhờ vào các chính sách ưu đãi thuế và hỗ trợ đầu tư. Điều này cho thấy rằng việc cải thiện chính sách đầu tư là rất quan trọng.

5.2. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các quốc gia cần phải chú trọng đến việc phát triển cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để thu hút FDI. Các chính sách khuyến khích đầu tư cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của nhà đầu tư, từ đó tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn hơn.

VI. Kết luận và tương lai của dòng vốn FDI tại ASEAN

Dòng vốn FDI tại các nước ASEAN có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Tuy nhiên, các quốc gia cần phải đối mặt với nhiều thách thức để thu hút dòng vốn này. Việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và phát triển cơ sở hạ tầng sẽ là những yếu tố quyết định trong việc thu hút FDI. Tương lai của dòng vốn FDI tại ASEAN sẽ phụ thuộc vào khả năng của các quốc gia trong việc giải quyết các vấn đề hiện tại và tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn.

6.1. Triển vọng tương lai của FDI

Triển vọng tương lai của dòng vốn FDI tại ASEAN là rất khả quan. Các quốc gia trong khu vực đang nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư và thu hút vốn FDI. Điều này sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của khu vực.

6.2. Các khuyến nghị cho chính sách FDI

Các quốc gia cần tiếp tục cải thiện chính sách đầu tư và tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút FDI. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển cơ sở hạ tầng cũng cần được chú trọng. Điều này sẽ giúp các quốc gia trong khu vực ASEAN cạnh tranh hơn trong việc thu hút dòng vốn FDI.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến dòng vốn fdi một số nước asean luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tổng quan về tình hình kinh tế một số nước trong khu vực ASEAN, làm rõ mức độ tăng trưởng của khu vực cũng như mức thu hút dòng vốn FDI. Chương 2 nêu các khái niệm liên quan đến FDI, vai trò của dòng vốn FDI đối với nền kinh tế. Một số nghiên cứu trước đây để xác định các nhân tố nào đã ảnh hưởng đến dòn vốn FDI và nhân tố nào không ảnh hưởng đến dòng vốn FDI. Chương 3 trình bày về dữ liệu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.

Chương 4 trình bày về kết quả của nghiên cứu và kết luận.Trong phần này, người đọc sẽ nhận thấy được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến dòng vốn FDI. Từ đó tác giả đưa ra một số khuyến nghị trong việc nâng cao khả năng thu hút dòng vốn FDI. Hạn chế của đề tài: Cũng giống như các đề tài khác, bên cạnh đề tài cung cấp thêm một tài liệu tham khảo về dòng vốn FDI cho một số nước khu vực ASEAN, thì đề tài còn có các hạn chế như: chưa xét đến yếu tố chi phí lao động, đường xá, yếu tố về rủi ro chính trị tác động như thế nào đến dòng vốn FDI của các nước ASEAN. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ MỘT SỐ NƢỚC TRONG KHU VỰC ASEAN.

Tình hình kinh tế một số nƣớc trong khu vực ASEAN. Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế hiện nay thì khu vực Đông Nam Á được coi là một trong những khu vực năng động nhất trên thế giới, bằng chứng sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, khả năng phục hồi và tăng trưởng vẫn tiếp tục. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của ASEAN trong 10 năm qua đã dao động và tăng 2.9% đối với Thailand, 5.9% ở Việt Nam và Indonesia. Theo tổ chức OECD thì nền kinh tế các nước ASEAN sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh trong năm 2013, cụ thể tăng trưởng sẽ đạt trung bình 5,9% năm 2013 và 5,5% năm 2014, đặc biệt tăng mạnh nhất trong 2016, trung bình sẽ tăng 5.

Nhìn vào hình 1.1 ta cũng có thể thấy các nước ASEAN Việt Nam, ThaiLand, Indonesia, Malaysia, Phillpines có tốc độ phát triển tương đồng nhau. Trung bình tăng trưởng từ năm 2003-2007 của các nước Indonesia 5.7%, Malaysia 6%, Việt Nam 8. Với mức độ phát triển chênh lệch nhau không quá nhiều, nền kinh tế các nước cùng nằm trong một vùng có đặc điểm vị trí địa lý, thổ nhưỡng tương tự nhau và cùng là thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Association of South East Asian- ASEAN), do đó xem xét các nhân tố tác động đến dòng vốn FDI trên các nước trên được coi là hợp lý. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Tổng quan tình hình phát triển kinh tế một số nƣớc ASEAN Đồ thị mức độ tăng trƣởng 9 8 7 6 5 2010 4 2011 3 2016 2 1 Trung binh 2003-07 0 ( Nguồn OECD) So với các nền kinh tế của Việt Nam, Thailand, Malaysia, Philippines thì Indonesia lại có một nền kinh tế phát triển mạnh, đây là một trong những yếu tố thuận lợi giúp Indonesia phát triển khả năng thu hút vốn FDI của mình, tuy nhiên hiện nay Indonesia phải đối mặt với một cơ sở hạ tầng phát triển chưa vững, và tình trạng tham nhũng cao, đây lại là một thách thức đối với quốc gia này.

Thailand được coi là một trong những quốc gia có lợi thế về nhu cầu trong nước, một thị trường nội địa rộng lớn là kết quả của chính sách phát triển kinh tế dài hạn của các nhà hoạch định chính sách tại Thailand, đó là kết quả của một sự nỗ lực cân bằng lại nền kinh tế, giảm thiểu rủi ro của biến động kinh tế toàn cầu. Trong sự phát triển của Thailand thì chi tiêu chính phủ đóng vai trò quan trọng, bởi chi tiêu chính phủ năm 2013 tăng 9% so với cùng kỳ năm 2012, một sự chi tiêu mạnh của chính phủ giúp đẩy mạnh nhu cầu thị trường trong nước. Và dự toán ngân sách năm 2013, được thông qua năm tháng, dự kiến tổng chi tiêu của BT2.bn ) , tiêu cao nhất trong lịch sử của Thailand .Tuy nhiên hiện nay, tại Thailand người ta e ngại sẽ có các cuộc bạo động chính trị xảy ra, gây bất ổn tình hình chính trị và sau đó là tình hình kinh tế. Malaysia được cho là quốc gia có độ mở cửa cao nhất trong khu vực ASEAN, với 100% GDP là do xuất khẩu.

Các mặt hàng xuất khẩu hàng đầu là các thiết bị điện, linh kiện điện tử , dầu cọ, và khí tự nhiên. Malaysia cũng là quốc gia có sức cạnh tranh mạnh trên thế giới, đứng thứ 12 (trong số 135 nền kinh tế) trong Ngân hàng Thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Malaysia đã tăng trưởng nền minh tế của mình từ một nhà sản xuất nguyên vật liệu thô, chẳng hạn như thiếc và cao su, trong những năm 1970 để trở thành một nền kinh tế đa dạng hóa tăng trung bình 7,3% từ năm 1985 đến năm 1995. Sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997-1998, Malaysia đã tiếp tục giữ tốc độ tăng trưởng vững chắc , trung bình 5,5% mỗi năm từ năm 2000 - 2008.

Tăng trưởng được đi kèm với giảm đáng kể trong tỷ lệ nghèo đói, từ 12,3% năm 1984 xuống 2,3% trong năm 2009. Trong năm 2010 , Malaysia đưa ra mô hình kinh tế mới , nhằm mục đích đạt được mức thu nhập cao vào năm 2020 trong khi đảm bảo rằng tăng trưởng cũng là bền vững và toàn diện. Các mô hình kinh tế mới này cho rằng tăng trưởng kinh tế mà chủ yếu do khu vực tư nhân và trong đó di chuyển nền kinh tế Malaysia vào các hoạt động có giá trị gia tăng cao hơn trong cả hai ngành công nghiệp và dịch vụ.Tuy nhiên, nghèo đói và bất bình đẳng trong thu nhập là những vấn đề lớn cần giải quyết của quốc gia này. Philippines là một quốc đảo có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế đang dần hồi phục trong những năm gần đây, được các nhà đầu tư đánh giá cao trong việc thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài, tuy nhiên Philippines đang phải đối mặt với một khó khăn rất lớn đó là: điều kiện thiên nhiên không thuận lợi cho các nhà đầu tư, theo thống kê của các nhà khí tượng thủy văn thì hàng năm Philippines phải hứng chịu hơn 20 cơn bão lớn nhỏ khác nhau.

Đây là một trong những yếu tố bất lợi nhất đối với các nhà đầu tư muốn đầu tư vào thị trường này. Trong khi đó nền kinh tế Việt Nam được các chuyên gia đánh giá là một quốc gia đang phát triển với một tỷ lệ dân số đông. Tăng trưởng tiếp tục tăng dần qua các quý và ước đạt 5,54% trong quý III, đưa GDP 9 tháng đầu năm 2013 tăng 5,14% cao hơn cùng kỳ năm ngoái. GDP quý IV dự báo sẽ tăng ở mức 6% do tổng cầu nền kinh tế sẽ chuyển biến tích cực hơn khi tính đến tính chất mùa vụ và tác động của độ trễ chính sách (khoảng 9 tháng) trong những tháng cuối năm.

Do vậy, tăng trưởng cả năm được dự báo có phần khả quan hơn so với mức dự báo ban đầu của Ủy ban giám sát tài chính quốc gia (5,3%). Một số chỉ số kinh tế vĩ mô chính có chuyển dấu hiệu khả quan hơn trong tháng như sản xuất, xuất khẩu, lạm phát, vốn đầu tư FDI. Chỉ số chứng khoán-chỉ báo sớm của nền kinh tế cũng cho thấy dấu hiệu đã qua đáy trung dài hạn. Cụ thể: sản xuất công nghiệp phục hồi rõ nét hơn : chỉ số PMI tháng 9 tăng cao nhất kể từ khi tiến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hành khảo sát (đạt 51,5) nhờ sự gia tăng các đơn hàng mới đặc biệt đơn hàng xuất khẩu tăng mạnh nhất trong vòng lịch sử khảo sát của HSBC kéo dài 2,5 năm.

Ngoài ra, chỉ số phát triển công nghiệp (IIP) phục hồi dần qua các quý: quý I tăng 4,5%, quý II tăng 5,2%, quý III ước tăng 6%. Tính chung 10 tháng đầu năm 2013, IIP tăng 5,4% trong đó ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có mức phục hồi khá hơn mặt bằng chung ở mức 6,8%. Tuy nhiên, hiện nay Việt nam đang phải đối mặt với các vấn đề kinh tế vĩ mô: chính sách thắt chặt tiền tệ vì giảm lạm phát, Việt nam đang cơ cấu lại nền kinh tế, đây là một vấn đề cần được các nhà đầu tư quan tâm vì nó sẽ làm cho tốc độ phát triển kinh tế trong thời gian tới chậm lại. Tóm lại, ta sẽ nhận thấy Indonesia được coi là quốc gia có thể dẫn đầu so với phát triển của khu vực và sẽ giữ được đà tăng mạnh nhờ vào xu hướng tăng nhu cầu trong nước.

Nền kinh tế Malaysia cũng có khả năng tăng trưởng mạnh trong tương lai do hiện nay Malaysia tập trung vào các chiến lược đầu tư tương đối mạnh. Bên cạnh đó, nền kinh tế Philippines cũng thể hiện khả năng phục hồi do nhu cầu trong nước và kiều hối của người lao động nhiều. CònThailand thì phải đối mặt với nguy cơ sụt giảm tăng trưởng trong ngắn hạn do thiên tai, lũ lụt đã xảy ra liên tục trong những năm gần đây. Trong khi đó sự tăng trưởng trong ngắn hạn triển vọng của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng bởi việc thắt chặt chính sách tiền tệ để đưa lạm phát trong tầm kiểm soát, mặc dù vậy triển vọng trung hạn vẫn mạnh mẽ.

Qua quá trình phân tích tình hình kinh tế một số nước trong khu vực ASEAN, ta cũng thấy rằng nền kinh tế Việt Nam đang trên đã hồi phục vào năm 2013, bên cạnh đó chúng ta có cũng có những lợi thế trong việc thu hút dòng vốn FDI so với các quốc giá khác, đó là:  Việt nam có một tình hình chính trị ổn định. Đây là nhận xét của Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản (JETRO) công bố sau quá trình điều tra về tình hình sản xuất, kinh doanh của hơn 2.000 công ty có vốn đầu tư của Nhật trong ngành công nghiệp chế tạo tại 10 nước và vùng lãnh thổ khu vực châu Á, trong đó có 129 công ty hoạt động tại Việt Nam.(2002) Chỉ có 2,4% số công ty cho rằng, tình hình chính trị - xã hội Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 không ổn định (tương đương với Trung Quốc), trong khi con số này ở Thái Lan là 3,2%, Philippines 39,9% và Indonesia 58,9%.  Việt Nam có nguồn tài nguyên phong phú như: tài nguyên rừng, tài nguyên thủy hải sản, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và tài nguyên du lịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ