Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình số hóa trong quản trị doanh nghiệp, trong đó kế toán là một trong những lĩnh vực chịu tác động sâu sắc nhất. Chuyển đổi số trong kế toán giúp tối ưu hóa quy trình ghi chép, xử lý dữ liệu tự động, nâng cao tính chính xác và hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định kịp thời. Tại Việt Nam, Quyết định ngày 03/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" đã xác lập mục tiêu phát triển kinh tế số, xã hội số và chính phủ số. Theo Báo cáo chỉ số Thương mại điện tử 2023 của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), tốc độ tăng trưởng TMĐT giai đoạn 2020–2025 dự kiến đạt 29%/năm, đạt quy mô 52 tỷ USD vào năm 2025. Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử đạt trên 63%, hợp đồng điện tử đạt 33%, phần mềm kế toán tài chính đạt khoảng 87%, CRM đạt 28%, SCM đạt 23% và ERP đạt 16%.

Tuy nhiên, khảo sát của Hiệp hội Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa (DNNVV) Hà Nội vào tháng 8/2020 cho thấy dù 90% doanh nghiệp quan tâm đến chuyển đổi số nhưng chỉ khoảng 40% sẵn sàng đầu tư thực tế do hạn chế về cơ sở hạ tầng, tài chính và năng lực nhân sự (Nguyễn Thị Ngọc Anh, 2020). Bên cạnh đó, theo Tạp chí Công Thương, chỉ có khoảng 25% DNNVV tiếp cận được nguồn vốn chính thống cho công nghệ. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Đinh Khánh Linh thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Các nhân tố tác động đến công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội" dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thúy Hà tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2023).

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu khái quát: Tìm hiểu, đánh giá các nhân tố tác động đến công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hà Nội; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trong công tác kế toán.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát hóa cơ sở lý luận và tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chuyển đổi số trong doanh nghiệp và lĩnh vực kế toán.
    2. Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp tại Hà Nội.
    3. Đo lường, kiểm định mức độ tác động của các nhân tố đến công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán tại Hà Nội.
    4. Đề xuất các khuyến nghị và hàm ý quản trị căn cứ trên kết quả phân tích định lượng và thực trạng khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn TP. Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, khảo sát và thực hiện từ tháng 04/2023 đến tháng 05/2023.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát 06 nhóm nhân tố tác động gồm: (1) Tổ chức đổi mới chuyển đổi số của doanh nghiệp, (2) Trình độ CNTT của kế toán viên, (3) Mức độ hiểu biết về chuyển đổi số của kế toán viên, (4) Áp lực cạnh tranh, (5) Quy trình số hóa, (6) Đặc điểm tổ chức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các mô hình chấp nhận công nghệ kinh điển và khung pháp lý hiện hành:

  • Khung lý thuyết nền tảng:

    • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1986, 1989): Tập trung vào hai nhận thức cốt lõi là Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use) quyết định thái độ và ý định hành vi sử dụng công nghệ.
    • Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT - Venkatesh et al., 2003): Tích hợp 4 yếu tố tác động trực tiếp gồm Kỳ vọng hiệu suất (Performance Expectancy), Kỳ vọng nỗ lực (Effort Expectancy), Ảnh hưởng xã hội (Social Influence), và Điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions), cùng các biến điều tiết (giới tính, tuổi tác, kinh nghiệm, tính tự nguyện).
    • Lý thuyết khuếch tán đổi mới (DOI - Rogers, 1995) và Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975).
    • Khung pháp lý & kỹ thuật: Luật Kế toán 2015 (Điều 71 quy định quản lý nhà nước về kế toán); chuẩn mực báo cáo VAS chuyển đổi sang IFRS; định dạng XBRL; công nghệ tự động hóa quy trình bằng robot (RPA), Điện toán đám mây (Cloud Computing), Dữ liệu lớn (Big Data) và Chuỗi khối (Blockchain).
  • Tổng hợp các mô hình nghiên cứu tiền nhiệm làm cơ sở tham chiếu:

Tác giả Không gian & Mẫu Các nhân tố tác động chính
Trần Thị Kim Lý (2016) DNNVV tại TP.HCM (N = 146) Sự ủng hộ của nhà quản lý, Lợi thế tương đối, Rủi ro ứng dụng, Áp lực thay đổi quy trình.
Nguyễn Hoàng Nam (2021) Kế toán - Kiểm toán tại Việt Nam Kỳ vọng nỗ lực, Điều kiện thuận lợi, Kỳ vọng hiệu suất, Ảnh hưởng xã hội.
James Y.L. Thong (1999) Doanh nghiệp nhỏ tại Singapore Đặc điểm CEO, Đặc điểm hệ thống thông tin, Đặc điểm tổ chức, Đặc điểm môi trường.
Bùi Thanh Long & Nguyễn Thị Thúy Liễu (2022) DNNVV tại Trà Vinh (N = 200, $R^2 = 55{,}6%$) Trình độ CNTT ($\beta=0{,}371$), Bảo mật thông tin ($\beta=0{,}345$), Vai trò Chính phủ ($\beta=0{,}234$), Môi trường DN ($\beta=0{,}214$), Giá phí ($\beta=0{,}202$), Nhận thức hữu dụng ($\beta=0{,}128$).
Abdalwali Lutfi (2022) DNNVV tại Jordan (AIS) Kỳ vọng hiệu suất, Kỳ vọng nỗ lực, Điều kiện thuận lợi, Hỗ trợ quản lý cấp cao, Năng lực bản thân.
Omar Ikbal Tawfik et al. (2022) DNNVV tại Oman (N = 159) Tính tương thích, Cơ sở hạ tầng, Bảo mật riêng tư, Áp lực cạnh tranh, Lợi thế tương đối.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Nghiên cứu định tính: Thu thập tài liệu thứ cấp, tổng quan y văn, thực hiện khảo sát sâu với nhân viên, chuyên viên, quản lý kế toán để hiệu chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi.
    • Nghiên cứu định lượng: Phát bảng khảo sát trực tuyến qua Google Forms đến các cán bộ, kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hà Nội. Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
    • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Dữ liệu làm sạch qua Excel và phân tích trên phần mềm SPSS Statistics 20. Quy trình kiểm định bao gồm: Thống kê mô tả dữ liệu; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi $\alpha \ge 0{,}6$; từ $0{,}7 - 0{,}8$ là sử dụng tốt; $0{,}8 - 1{,}0$ là độ tin cậy rất tốt theo Hair, 1998); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số tải nhân tố (factor loading) $\ge 0{,}5$, tổng phương sai trích $\ge 50%$ (Gerbing & Anderson, 1988); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy đa biến (OLS), kiểm định phân phối chuẩn phần dư, kiểm định đa cộng tuyến (VIF) và phân tích ANOVA để kiểm định mô hình lý thuyết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy trình và lý thuyết nền tảng về chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán:

  • Khái niệm và bản chất: Làm rõ sự khác biệt giữa "Số hóa" (Digitization - chuyển văn bản giấy/quy trình thủ công thành dạng nhị phân bit/byte mà không thay đổi bản chất dữ liệu) và "Chuyển đổi số" (Digital Transformation - sự thay đổi toàn diện về tư duy kinh doanh, mô hình vận hành và văn hóa tổ chức dựa trên nền tảng công nghệ số).
  • Công nghệ then chốt trong kế toán số: Ứng dụng điện toán đám mây cho phép truy cập báo cáo tài chính mọi lúc mọi nơi; hệ thống nhập liệu tự động tích hợp hóa đơn, thanh toán, tính lương; chuỗi khối (Blockchain) tạo sổ cái phân tán bảo mật, chống sửa đổi gian lận; trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ định giá, lập dự phòng và phân tích xu hướng tài chính.
  • Quy trình chuyển đổi số chuẩn: Gồm 4 giai đoạn logic: (1) Phân tích hệ thống (khảo sát sơ bộ, đánh giá tính khả thi), (2) Thiết kế hệ thống (thiết kế sơ bộ, thiết kế chi tiết và lựa chọn phần mềm kế toán), (3) Thực hiện hệ thống (lập kế hoạch, cài đặt thiết bị, cài đặt phần mềm, đào tạo nhân sự và chuyển đổi dữ liệu), (4) Vận hành hệ thống (thẩm định hiệu quả sau chuyển đổi và bảo trì liên tục).
  • Tác động đa chiều: Phân tích tác động của chuyển đổi số kế toán đối với công tác quản lý của Nhà nước (theo Điều 71 Luật Kế toán 2015), xu thế cạnh tranh trên thị trường dịch vụ tài chính, năng lực quản trị nội bộ doanh nghiệp và sự chuyển dịch vai trò của kế toán viên từ người ghi chép thủ công sang nhà tư vấn kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng và các nhân tố tác động đến công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về công tác số hóa kế toán tại địa bàn nghiên cứu:

  • Bối cảnh Hà Nội: Hà Nội là địa phương dẫn đầu cả nước về tỷ lệ doanh nghiệp tham gia chuyển đổi số trong khuôn khổ Chương trình SMEdx (chiếm 34%, so với TP.HCM 32,7%). Trong các nhóm nền tảng số xuất sắc, nền tảng quản trị tổng thể doanh nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất (39,8%), nền tảng kế toán tài chính chiếm 10%.
  • Điểm sáng điển hình tại các doanh nghiệp:
    • Công ty Cổ phần Y Dược phẩm Vimedimex: Doanh nghiệp Việt Nam được Oracle NetSuite vinh danh "Doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc năm 2022" nhờ tích hợp toàn diện Oracle NetSuite, AWS, Salesforce CDP; tự động hóa phân hệ kế toán vốn bằng tiền, kế toán công nợ và tự động liên kết hạch toán với quản lý kho, mua bán hàng.
    • Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): Đạt giải thưởng "Chuyển đổi số Việt Nam 2022"; triển khai hệ thống Digital Office và kết nối Trục liên thông văn bản quốc gia từ 01/01/2020; 100% đơn vị áp dụng văn phòng số, 100% báo cáo số hóa và cấp chữ ký số cho cán bộ quản lý, tiết kiệm hàng tỷ đồng chi phí in ấn.
  • Hạn chế và rào cản: Mức độ chuyển đổi số trong kế toán không đồng đều; các DNNVV gặp khó khăn lớn về nguồn vốn đầu tư, chi phí đào tạo, hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ, tâm lý ngại thay đổi quy trình và rủi ro bảo mật thông tin.

Chương 3: Mô hình đề xuất và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập khung nghiên cứu thực nghiệm và công cụ thu thập dữ liệu:

  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Biến phụ thuộc là "Công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán" chịu sự tác động của 06 biến độc lập:
    1. Tổ chức đổi mới chuyển đổi số của doanh nghiệp
    2. Trình độ CNTT của kế toán viên
    3. Mức độ hiểu biết về chuyển đổi số của kế toán viên
    4. Áp lực cạnh tranh
    5. Quy trình số hóa
    6. Đặc điểm tổ chức
  • Thiết kế nghiên cứu: Xây dựng thang đo Likert 5 mức độ (Bảng mã hóa thang đo Likert và Bảng mã hóa các biến độc lập, biến phụ thuộc). Quy trình nghiên cứu định tính hiệu chỉnh biến quan sát kết hợp nghiên cứu định lượng khảo sát qua bảng hỏi trực tuyến trên địa bàn TP. Hà Nội.

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 20:

  • Thống kê mô tả mẫu: Mô tả đặc điểm nhân khẩu học và cơ cấu doanh nghiệp khảo sát bao gồm: Giới tính (Hình 4.1), Độ tuổi (Hình 4.2), Chức vụ chuyên môn (Hình 4.3), Vị trí kế toán hiện tại (Hình 4.4), Loại hình doanh nghiệp (Hình 4.5), Lĩnh vực hoạt động (Hình 4.6), Tổng nguồn vốn (Hình 4.7), Quy mô số lao động (Hình 4.8) và Hiện trạng ứng dụng CNTT trong kế toán (Hình 4.9).
  • Thống kê mô tả các biến nghiên cứu: Trình bày giá trị trung bình, độ lệch chuẩn qua các bảng: Đặc điểm tổ chức (Bảng 4.1), Quy trình số hóa (Bảng 4.2), Trình độ CNTT của kế toán viên (Bảng 4.3), Tổ chức chuyển đổi số của doanh nghiệp (Bảng 4.4), Mức độ hiểu biết về chuyển đổi số của kế toán viên (Bảng 4.5), và Thang đo công tác chuyển đổi số (Bảng 4.6).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá hệ số tương quan biến - tổng và hệ số Alpha tổng thể cho từng nhóm nhân tố (Bảng 4.7).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Đối với các biến độc lập: Kiểm định KMO và Bartlett (Bảng 4.8), Bảng tổng giá trị phương sai trích và Eigenvalues (Bảng 4.9), Bảng ma trận xoay nhân tố EFA lần cuối (Bảng 4.10) nhằm xác định các nhóm nhân tố đạt chuẩn tải $\ge 0{,}5$.
    • Đối với biến phụ thuộc: Kiểm định KMO và Bartlett biến phụ thuộc (Bảng 4.11) và kết quả phân tích nhân tố công tác chuyển đổi số (Bảng 4.12).
  • Phân tích tương quan và Hồi quy tuyến tính:
    • Bảng ma trận phân tích tương quan Pearson (Bảng 4.13).
    • Đánh giá mức độ giải thích của mô hình thông qua $R^2$ và $R^2$ hiệu chỉnh (Bảng 4.14).
    • Kiểm định độ phù hợp mô hình qua phân tích phương sai ANOVA (Bảng 4.15).
    • Bảng thống kê hệ số hồi quy (Bảng 4.16) thể hiện trọng số $\beta$ chuẩn hóa, giá trị kiểm định $t$, mức ý nghĩa $p$-value và hệ số phóng đại phương sai (VIF) nhằm kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua Biểu đồ tần số phân phối chuẩn (Hình 4.10) và Biểu đồ tần số P-P plot (Hình 4.11).

Chương 5: Thảo luận kết quả và đề xuất

  • Thảo luận kết quả: Đối chiếu các hệ số hồi quy và mức độ tác động của từng nhân tố với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Bùi Thanh Long & Nguyễn Thị Thúy Liễu 2022, Trần Thị Kim Lý 2016, Abdalwali Lutfi 2022).
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện từ thực trạng triển khai công tác chuyển đổi số tại địa bàn.
    • Nhóm giải pháp căn cứ trên phân tích thống kê mô tả và mức độ tác động của các hệ số hồi quy: Nâng cao trình độ CNTT và kỹ năng số cho kế toán viên; chuẩn hóa và tự động hóa quy trình số hóa chứng từ; hoàn thiện chính sách hỗ trợ tổ chức đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp.
  • Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: Đánh giá các điểm giới hạn của đề tài và định hướng mở rộng nghiên cứu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

    • Xác định và đo lường định lượng các nhân tố tác động đến công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hà Nội thông qua hệ thống thang đo đạt chuẩn độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA.
    • Mô hình hồi quy tuyến tính khẳng định sự phù hợp về mặt thống kê thông qua kiểm định ANOVA ($p < 0{,}05$), phần dư tuân theo phân phối chuẩn (thể hiện qua biểu đồ tần số và P-P plot), không vi phạm giả định đa cộng tuyến (hệ số VIF kiểm soát ở mức cho phép).
    • Phản ánh rõ nét bức tranh thực tế về sự khác biệt giữa các doanh nghiệp lớn (như Vimedimex đạt chuẩn quốc tế của Oracle, EVN đạt tỷ lệ 100% văn phòng số) và khối doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội.
  • Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

    • Đối với doanh nghiệp: Xây dựng lộ trình chuyển đổi số đồng bộ; đầu tư nâng cấp hạ tầng CNTT; tích hợp các phân hệ kế toán với hệ thống quản trị nguồn lực (ERP, CRM, SCM); chú trọng công tác bảo mật dữ liệu tài chính.
    • Đối với nhân sự kế toán: Nâng cao năng lực tự học, trau dồi kỹ năng tin học chuyên sâu, tiếp cận các công cụ kế toán đám mây và phần mềm kế toán trực tuyến; chuyển dịch vai trò từ ghi sổ truyền thống sang phân tích và dự báo tài chính.
    • Đối với cơ quan quản lý: Hoàn thiện hành lang pháp lý về chứng từ, chữ ký điện tử và hóa đơn số; hỗ trợ các gói tài chính ưu đãi giúp DNNVV tiếp cận công nghệ số.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn:

    • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về chuyển đổi số kế toán tại địa bàn Hà Nội trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19 và bối cảnh triển khai Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025–2030.
    • Kế thừa và kiểm định lại các thang đo từ các nghiên cứu trước (Bùi Thanh Long & Nguyễn Thị Thúy Liễu 2022, Trần Thị Kim Lý 2016, Abdalwali Lutfi 2022), loại bỏ các biến quan sát không phù hợp để xây dựng mô hình đo lường sát với thực tiễn các doanh nghiệp tại thủ đô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Phạm vi không gian và mẫu: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hà Nội, do đó tính đại diện và khái quát hóa cho toàn bộ các vùng kinh tế hoặc các tỉnh thành khác trên cả nước còn mức độ nhất định.
    • Phạm vi thời gian: Thời gian thu thập và xử lý số liệu diễn ra ngắn (từ tháng 04/2023 đến tháng 05/2023).
    • Phương pháp khảo sát: Việc thu thập dữ liệu dựa trên bảng câu hỏi trực tuyến qua Google Forms có thể dẫn đến hiện tượng sai lệch do tự đánh giá chủ quan của người trả lời.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các trung tâm kinh tế khác (như TP.HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng) hoặc so sánh đối chiếu giữa các vùng kinh tế trọng điểm.
    • Mở rộng cỡ mẫu và phân tầng chi tiết theo từng quy mô doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn) hoặc theo từng ngành nghề kinh doanh chuyên biệt.
    • Bổ sung thêm các biến kiểm soát hoặc nhân tố mới như văn hóa số của tổ chức, chính sách an ninh mạng, hoặc mức độ tích hợp chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Hệ thống thông tin quản lý: Cung cấp tài liệu tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng trong lĩnh vực kế toán ứng dụng CNTT; quy trình xử lý dữ liệu SPSS từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy OLS.
  • Các nhà nghiên cứu làm đề tài liên quan: Cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu trong và ngoài nước phong phú (các mô hình TAM, UTAUT, DOI; các công trình của Davis, Venkatesh, Rogers, James Thong, Lutfi, Tawfik...).
  • Nhà quản trị doanh nghiệp và Kế toán trưởng: Tham khảo các bài học thực tiễn chuyển đổi số thành công (case study Vimedimex, EVN) cùng khung nhận diện các rào cản nội tại để xây dựng lộ trình số hóa công tác tài chính - kế toán phù hợp với năng lực tổ chức.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Tác giả sử dụng Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1986), Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT - Venkatesh et al., 2003), Lý thuyết khuếch tán đổi mới (DOI - Rogers, 1995) và Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), kết hợp quy định Điều 71 Luật Kế toán 2015.

2. Tác giả phân biệt giữa "Số hóa" và "Chuyển đổi số" trong công tác kế toán như thế nào?
"Số hóa" là việc chuyển đổi thông tin trên giấy và quy trình thủ công sang định dạng kỹ thuật số (nhị phân bit, byte) mà không thay đổi bản chất dữ liệu (ví dụ: quét hóa đơn sang PDF). "Chuyển đổi số" là sự thay đổi toàn diện về tư duy, mô hình kinh doanh và phương thức vận hành, ứng dụng công nghệ (Cloud, AI, Blockchain, ERP) để tự động hóa xử lý và phân tích phục vụ ra quyết định quản trị.

3. Khóa luận đã phân tích những trường hợp thực tế (case study) điển hình nào tại Hà Nội?
Khóa luận phân tích 2 doanh nghiệp tiêu biểu: (1) Công ty Cổ phần Y Dược phẩm Vimedimex – doanh nghiệp đạt giải thưởng của Oracle NetSuite năm 2022 nhờ tích hợp toàn diện giải pháp ERP đám mây tự động hóa phân hệ kế toán vốn bằng tiền, kho, công nợ; (2) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) – đạt giải "Chuyển đổi số Việt Nam 2022" với việc áp dụng 100% văn phòng số Digital Office, loại bỏ văn bản giấy từ 01/01/2020.

4. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian nào và xử lý bằng công cụ gì?
Dữ liệu được thu thập qua phiếu khảo sát Google Forms từ tháng 04/2023 đến tháng 05/2023 tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, sau đó làm sạch trên Microsoft Excel và xử lý định lượng trên phần mềm SPSS Statistics 20.

5. Quy trình chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán được khóa luận chia thành các giai đoạn nào?
Gồm 4 giai đoạn chuẩn: (1) Phân tích hệ thống (khởi đầu dự án, khảo sát sơ bộ, đánh giá khả thi); (2) Thiết kế hệ thống (thiết kế sơ bộ, thiết kế chi tiết, đánh giá lựa chọn phần mềm); (3) Thực hiện hệ thống (lập kế hoạch, cài đặt thiết bị, cài đặt phần mềm, huấn luyện, kiểm tra); (4) Vận hành hệ thống (thẩm định sau chuyển đổi và bảo trì liên tục).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Khánh Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán và thực hiện nghiên cứu thực nghiệm bài bản tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hà Nội năm 2023. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trên phần mềm SPSS 20, tác giả đã đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố tổ chức, công nghệ và con người đến công tác chuyển đổi số kế toán. Các kết quả phân tích, bài học thực tiễn từ doanh nghiệp điển hình và hệ thống khuyến nghị được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên, giảng viên và các nhà quản trị doanh nghiệp.