Phần mở đầu Ở phần này, tác giả đã nêu những nội dung tổng quan của luận văn nhƣ: tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa luận văn và thực tiễn, kết cấu luận văn Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ Ở chƣơng này, tác giả trình bày tổng quan về các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam có liên quan đến HTKSNB cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến HTKSNB, trên cơ sở đó đƣa ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, xác định đƣợc khe hỏng cần nghiên cứu của luận văn. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Ở chƣơng này, tác giả trình bày các vấn đề lý luận về HTKSNB nhƣ sự hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ, các nhân tố ảnh hƣởng đến HTKSNB, các lý thuyết nền giải thích sự tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến HTKSNB, xác định đƣợc mức độ ảnh hƣởng của HTKSNB đến các đơn vị trƣờng học. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Trong chƣơng này, tác giả trình bày quy trình nghiên cứu các phƣơng pháp nghiên cứu định tính, định lƣợng đƣợc sử dụng để phân tích và đo lƣờng các khái niệm nghiên cứu xây dựng thang đo, nhận diện và kiểm định các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các đơn vị trƣờng học trên địa bàn Thị xã Phƣớc Long thông qua phần mềm SPSS 18.0 để kiểm định 3 Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Tác giả trình bày kết quả nghiên cứu, trình bày thông tin về mẫu khảo sát kiểm định mô hình và đo lƣờng mức độ tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các đơn vị trƣờng học trên địa bàn Thị xã Phƣớc Long Chƣơng 5: Kế luận và giải pháp Ở chƣơng này, tác giả đƣa ra những giải pháp nhằm tăng cƣờng sự hữu hiệu của HTKSNB trong các đơn vị trƣờng học trên địa bàn Thị xã Phƣớc Long và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1.
Các nghiên cứu trong nƣớc Các nghiên cứu về KSNB chủ yếu tập trung vào các hƣớng: Nghiên cứu lý luận về HTKSNB và nghiên cứu HTKSNB trong một đơn vị cụ thể. Có thể khái quát những nghiên cứu đó nhƣ sau: 1. Các nghiên cứu liên quan đến lý luận về kiểm soát nội bộ Kể từ sau khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng, nền kinh tế Việt Nam đã có những bƣớc chuyển mình hết sức to lớn. Số lƣợng doanh nghiệp gia tăng với hình thức sở hữu phong phú đã tạo ra mội môi trƣờng kinh doanh hết sức nhộn nhịp.
Từ đây, nhu cầu về thông tin tài chính minh bạch từ các đối tƣợng quan tâm ngày càng gia tăng. Xuất phát từ nhƣ cầu này, đòi hỏi phải có một nền tảng lý thuyết căn bản về KSNB hoàn chỉnh để làm cơ sở cho việc quản lý doanh nghiệp ở nƣớc ta. Để đáp ứng nhu cầu bức thiết này, tháng 01 năm 1994, chính phủ đã xây dựng ban hành quy chế về kiểm toán độc lập. Tiếp sau đó, vào tháng 07 năm 1994, chính phủ tiếp tục thành lập bộ máy kiểm toán nhà nƣớc trực thuộc chính phủ.
Vào tháng 10 năm 1997, Bộ tài chính đã xây dựng và ban hành quy chế kiểm toán nội bộ đƣợc áp dụng cho các Tổng công ty, tập đoàn và các doanh nghiệp nhà nƣớc. Các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũng đƣợc xây dựng và ban hành ngay sau đó. Theo đó, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 “Đánh giá rủi ro và KSNB” đã hình thành định nghĩa về HTKSNB. Tháng 12 năm 2012, Bộ tài Chính đã ban hành và chuẩn hoá lại 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam theo thông lệ quốc tế ở thông tƣ 214.
Trong đó, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 về “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị kiểm toán và môi trƣờng của đơn vị”. Trong luật kiểm toán nhà nƣớc năm 2005 cũng đã xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nƣớc đối phải xây dựng, duy trì hoạt động hệ HTKSNB thích hợp và có hiệu quả. Việc nghiên cứu về KSNB ở các trƣờng đại học cũng đƣợc quan tâm. Năm 2007, trƣờng Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh xuất bản lần thứ 5 cuốn kiểm toán, trong cuốn sách này có chƣơng 3 đề cập tới HTKSNB.
Tác giả Nguyễn Quang Quynh (2006) tái bản lần 2 cuốn “Giáo trình kiểm toán tài chính” có chƣơng 4 đánh giá HTKSNB. 5 Năm 2012, tác giả Trần Thị Giang Tân và Bộ môn kiểm toán, dại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh xuất bản cuốn: "Kiểm soát nội bộ" trong đó trình bày một cách đầy đủ các thông tin liên quan đến KSNB và HTKSNB trong doanh nghiệp theo khuôn mẫu của tổ chức COSO. Tác giả Phạm Quang Huy (2014) đã thực hiện nghiên cứu bàn về COSO 2013 và định hƣớng vận dụng trong việc giám sát quá trình thực thi chiến lƣợc kinh doanh. Kết quả của nghiên cứu này cho thấy rằng tồn tại mối quan giữa việc thiết lập đƣợc một quy chế kiểm soát tốt và việc đạt đƣợc những công việc đƣa ra trong năm kế tiếp.
Nhìn chung, ở Việt Nam, các nghiên cứu lý luận về KSNB vẫn chƣa đƣợc quan tâm đầy đủ, các tác giả vẫn chủ yếu nghiên cứu KSNB nhƣ là công cụ quan trọng trong việc hỗ trợ kiểm toán viên độc lập thực hiện cuộc kiểm toán BCTC. Chức năng KSNB chƣa thực sự tách rời hoàn toàn khỏi kiểm toán nội bộ và KSNB chƣa đƣợc xem là công cụ hữu hiệu giúp ích cho quá trình quản lý hoạt động của doanh nghiệp. Các nghiên cứu về KSNB tại các đơn vị cụ thể Nghiên cứu của tác giả Ngô Trí Tuệ và cộng sự (2004) với đề tài “Xây dựng HTKSNB với việc tăng cƣờng quản lý tài chính tại Tổng công ty Bƣu chính viễn thông Việt Nam”. Ở nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu thiết kế và vận hành HTKSNB phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
Nghiên cứu của tác giả Phạm Bính Ngọ (2011) với đề tài “Tổ chức HTKSNB trong các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc Phòng”. Nghiên cứu đã nêu đƣợc tổ chức KSNB theo đặc điểm của các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ quốc phòng, tác giả đã tìm hiểu và chỉ ra đƣợc các kinh nghiệm của các nƣớc quốc tế nhƣ: Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Ba Lan, Hàn Quốc về tổ chức kiểm soát ngân sách trong các đơn vị quân đội. Tác giả cũng nêu ra một số hạn chế trong KSNB tại các đơn vị nhƣ: nhận thức về HTKSNB của một số lãnh đạo chƣa đầy đủ, phân cấp quản lý chƣa đi đôi với quyền hạn và trách nhiệm, đội ngũ cán bộ có trình độ không đồng đều, hoạt động kiểm soát thiếu sự đồng bộ, hệ thống định mức không đầy đủ. Xác định nguyên nhân của hạn chế về HTKSNB nhƣ: cơ sở pháp lý về tổ chức hoạt động của HTKSNB chƣa hình thành đồng bộ, trình độ hiểu biết HTKSNB còn hạn chế, công tác chỉ đạo và kiểm tra còn thiếu cụ thể và chƣa rõ ràng.
Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nhƣ: xác định mô hình tổ chức HTKSNB, tạo dựng môi trƣờng kiểm soát khoa học và có 6 hiệu lực, nâng cao chất lƣợng công tác kiểm tra tài chính, hoàn thiện hệ thống thông tin và thủ tục kiểm soát. Tuy nhiên đề tài còn chƣa xác định đƣợc mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hƣởng đến HTKSNB, chƣa xây dựng đƣợc mô hình các nhân tố tác động đến HTKSNB. Mặt khác, tác giả cũng chƣa xây dựng đƣợc các thang đo để đo lƣờng các yếu tố trong HTKSNB. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thu Hoài (2011) về “Hoàn thiện HTKSNB trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam”.
Ở đề tài này tác giả đã đề cập tới HTKSNB trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, tác giả cũng nêu ra đƣợc đặc điểm hoạt động SXKD tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty xi măng, trên cơ sở đó đánh giá đƣợc thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện HTKSNB nhƣ: ứng dụng hệ thống ERP, hoàn thiện hệ thống đánh giá rủi ro, tăng cƣờng môi trƣờng kiểm soát, hệ thống kế toán và thủ tục kiểm soát. Hạn chế của đề tài này là chƣa nghiên cứu HTKSNB trong toàn ngành. Tác giả chƣa đánh giá đƣợc HTKSNB trên quan điểm định lƣợng để đề xuất các biện pháp hoàn thiện. Nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Minh Hải (2012) về “Hoàn thiện HTKSNB trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam”, tác giả cũng đã khái quát đƣợc lý luận chung về HTKSNB và cũng tìm hiểu đƣợc một số kinh nghiệm của các nƣớc quốc tế về tổ chức HTKSNB trong các doanh nghiệp may mặc.
Ở phần thực trạng, tác giả cũng đã đánh giá đƣợc thực trạng HTKSNB trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam, lập đƣợc mẫu bảng câu hỏi điều tra các doanh nghiệp, từ đó đƣa ra các giải pháp hoàn thiện. Ở phần giải pháp, tác giả đã đƣa ra đƣợc sự cần thiết và các giải pháp hoàn thiện HTKSNB tại đơn vị. Tuy nhiên trong phần lý luận luận án cũng chƣa phân biệt đƣợc kiểm soát, KSNB, HTKSNB, chƣa nghiên cứu rõ HTKSNB trên quan điểm hiện đại. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh (2013) về: “Hoàn thiện HTKSNB tại tập đoàn hóa chất Việt Nam”.
Tác giả đã nghiên cứu thực trạng tổ chức HTKSNB của các tập đoàn kinh tế trên thế giới nhƣ ở: Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, để xem kinh nghiệm tổ chức HTKSNB tại các tập đoàn kinh tế và áp dụng tại tập đoàn hoá chất Việt Nam.