BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH RRR NGUYEN THI LAI CAC NHAN TO ANH HUONG DEN Y DINH THAM GIA BAO HIEM XA HOI TU NGUYEN CUA LAO DONG TU DO TAI THANH PHO PHAN RANG THAP CHAM, TINH NINH THUAN DE AN TOT NGHIỆP THAC SĨ QUAN LY KINH TE Thanh phố Hồ Chi Minh, thang 08/2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH k*wx+x«x«%«t+%x%*t%*w%%*w%%w&%w%wk% NGUYEN THỊ LAI CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO HIẾM XÃ HOI TỰ NGUYEN CUA LAO DONG TỰ DO TẠI THÀNH PHÓ PHAN RANG THÁP CHAM, TINH NINH THUẬN Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế Mã số ngành : 8.10 DE AN TOT NGHIỆP THẠC SĨ QUAN LÝ KINH TE Hướng dẫn khoa học TS. LÊ QUANG THÔNG TS. NGUYÊN TÀI Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 08/2023 CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO HIẾM XÃ HỘI TU NGUYEN CUA LAO ĐỘNG TỰ DO TẠI THÀNH PHÓ PHAN RANG THAP CHAM, TINH NINH THUẬN NGUYEN THI LAI Hội đồng đánh giá dé án tot nghiệp: 1. Chủ tịch: TS. LÊ CONG TRU Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh 2. TRAN ĐÌNH LY Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh 5. Ủy viên: PGS. NGUYEN HỮU DUNG Trường Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh LÝ LỊCH CÁ NHÂN Họ và tên: Nguyễn Thị Lai Ngày sinh: 04/07/1982 Nơi sinh: Ninh Thuận Năm 2000 tốt nghiệp THPT tại Trường THPT Tháp Chàm - Ninh Thuận Năm 2008 tốt nghiệp Đại Học: Đại học Kinh tế TP. HCM Ngành: Kế toán Cơ quan công tác: Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Thuận Tháng 10 năm 2020 học Cao học ngành Quản lý kinh tế, trường Đại học Nông Lâm, Thành phó H6 Chi Minh. Địa chỉ liên lạc: Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Thuận Điện thoại: 0936.323467 Email: languyenI9S2(gmail.com ul LỜI CAM ĐOAN Tác giả của đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của lao động tự do tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận” xin cam đoan đây là công trình khoa học của riêng tôi, nội dung đề án được tập hợp từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ thực tế viết ra, không sao chép nội dung của bat kỳ luận văn nao trước đó. Ninh Thuận, ngày 05 tháng 07 năm 2023 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Lai 1H LỜI CẢM TẠ Trong thời gian học tập, hoàn thành đề án nghiên cứu này, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nông Lâm - TP. Hồ Chí Minh, Phòng Sau đại học, Khoa Kinh tế và Quy thay, cô trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy hướng dẫn khoa học - TS. Lê Quang Thông và TS. Nguyễn Tài, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành đề án nghiên cứu này, tôi vô cùng biết ơn và trân trọng những ý kiến quý báu của quý Thầy đã giúp tôi trong suốt thời gian qua. Xin chân thành cảm ơn các tô chức, cá nhân, đã hợp tác chia sẻ những thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu. Xin cảm ơn đến Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, BHXH tỉnh Ninh Thuận, những người lao động được chọn khảo sát đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình tôi thu thập thông tin phục vụ đề án nghiên cứu. Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những người đã động viên và hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề án. Ninh Thuận, ngày 05 thang 07 năm 2023 Tac gia luan van Nguyễn Thi Lai IV TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia bao hiểm xã hội tự nguyện của lao động tự do tại thánh phố Phan Rang - Tháp Cham, tỉnh Ninh Thuận”. Dé thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài điều tra thực nghiệm từ ý kiến của 140 lao động tự do ở địa phương. Các phương pháp phân tích được áp dụng là: Thống kê mô tả, thống kê so sánh, sử dụng phần mềm để kiểm định Cronbach’s alpha, phân tích nhân t6 khám pha (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tinh đa biến. Thực tế tìm hiểu về tình hình phát triên BHXH tự nguyện tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm giai đoạn 2019 - 2021 cho thấy, mặc dù số lượng người tham gia chương trình bảo hiểm này có tăng lên, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch vẫn đảm bảo qua các năm nhưng so với lực lượng lao động thuộc diện tham gia BHXH tự nguyện của thành phó thì vẫn còn khá thấp (tính đến năm 2021 chỉ có 2.099 lao động tham BHXH tự nguyện, chiếm 1,07% tong số lao động). Kết quả khảo sát các đối tượng chưa tham gia tại thành phố cho thay thu nhập của người lao động thiếu ôn định, phí đóng bảo hiểm cao, lợi ích của việc tham gia còn hạn chế và thời gian đóng bảo hiểm dài là những lý do chủ yếu dẫn đến tỷ lệ người tham gia vẫn còn là con số rất khiêm tốn. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tinh đa biến, có 6 yếu tổ tác động ý định tham gia BHXHTN của người lao động tại TP. PR-TC theo thứ tự quan trọng của mức độ ảnh hưởng, trong đó nhân tố Thu nhập là nhân tố quan trong nhất, tiếp đến là nhân tố Thái độ , nhân tố Hiểu biết về chính sách BHXHTN, nhân tố Tuyên truyền, nhân tố Nhận thức tính ASXH của BHXH TN, và cuối cùng là nhân tổ Ảnh hưởng xã hội. Nghiên cứu đã đưa ra giải pháp nhằm phát triển hình thức bảo hiểm xã hội tự nguyện của lao động tự do tại TP. PR-TC, tỉnh Ninh Thuận đó là: Tạo việc làm, ồn định thu nhập cho lao động tự do; Nâng cao nhận thức tính ASXH của BHXHTN cho lao động tự do; Đây mạnh công tác tuyên truyền; Khuyến khích sự ảnh hưởng xã hội đối với tham gia BHXH TN của lao động tự do; Nâng cao sự hiểu biết cho lao động tự do về chính sách BHXH tự nguyện; Mở rộng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện và Hoàn thiện chính sách BHXH tự nguyện. ABSTRACT The thesis “Factors affecting the decision to voluntarily participate in social insurance of employees in Phan Rang Thap Cham city, Ninh Thuan province”. To fulfill the research objective, a field survey was conducted to elicit the opinions of 140 local freelance workers. Analysis was performed by using descriptive statistics, comparative statistics, using software to test Cronbach’s alpha, explorattory factor analtysis (EFA), and multivariate linear regression analysis. Reviewing the development of voluntary social insurance in Phan Rang Thap Cham city for the period 2019 - 2021 shows that, despite the number of people participating in this insurance program has increased, the completion rate of the plan being still over the years, the ratio of voluntary social insurance participation over its total workforce in the whole district is still quite low (in year 2021, the whole district has only 2.099 employees participating in voluntary social insurance, accounting for 1.07% of the total number of employees). The survey results of non-participants in the program show that the income of workers is unstable, the premiums are high, the benefits of participation are limited and the long insurance period being the main reasons leading to the proportion of participants is still very modest number. The results of the Logit regression analysis have identified 6 factors influencing the employee's decision to participate in voluntary social insurance. The most important factor, the attitude factor, finally the factor Understanding insurance policy, Communication, followed by Perception of social security of voluntary social insurance, and finally Social impact factor. Proposed solutions for increasing the participation of voluntary social insurance of workers in Phan Rang Thap Cham city, Ninh Thuan province include: Creating jobs, stable income for employees; Raising awareness of social security of voluntary social insurance for employees; Promote propaganda work; Enhance social influence on employees' participation 1n voluntary social tmsurance; Increase employees' understanding of voluntary social insurance policies; Expanding voluntary social insurance beneficiaries and improving voluntary social insurance policies. VI MỤC LỤC Trang l,i 1 Diy CHC 4, HHẤN sev cocsscavsessnersaun sssananennsansennsan ces eens aneenesairneseaeeeexswesasnerwanrnaeansenensnes il U00 . ill (Css sty eee ne eee ee 1V In FT Dunaaraaraerraartrrrorritctiirriaiiirlayrio9poggafiytoruesatrtytsiurtgttiodnasedi V i10 . VI TC DI SẼ. <ằ5ẽỀẽẶằê {ốc ỐẶằnẽ5.ằằ ốc vil Oe 2 LÊ scceseeoesonesnnnlhospshuposliohriipagtts2tkcagdprobikgioogcsgdÐg0g6gtsVeesgseỏ x Danh sach Cac Dang 8 . Tông quan các nghiên cứu có liên quan. Các nghiên cứu nước ngOài. Cae nghiền:cứu OWS soescssssosoesekse22116588505085EE3050550813015E958384E040558550. Tông quan về địa bàn nghiên cứu . VI GIẢ) LY. cancice assesses xa sesuasnanesensnians 35033-1853580838110858Đ-35G83⁄2H8543103E85/053830. Tình hình kinh tế, xã WOi 0. ccc cccccsccseeseeeceesseeeseescssceesseeesesseereseseseeseeeees ll 1. Tổng quan về BHXH tinh Ninh Thuận. Quá trình hình thành và phát triển . Co ao ae. 13 Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tông quan về BHXH TN severscessevsssverovsnvsssseseveneevvenveevinsesiewsesvevonvoesvenvvwvewuevoeass 14 2. Khái niệm về BHXH và BHXH TN. Những quy định cơ bản về BHXH TN. Khai niém vé lao CIÔ TT” LÍ LÔ eee eee ee eee 16 FO TROT C tT hen ern eee coeceunemites. cece nanan tee 16 2. Dac trưng của lao động tự đO. - ---- --- <1 11v ng HH ng re 17 2. Cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng.-----2- 252222z+2z2zz+cse2 17 vil 25:3512.101H/NI DSTO MEU: UNG. Mô hình học thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action model= TRA) cesses eres peewee aera ree 18 2. Mô hình hành vi dự định TPB . Các thành phan, giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuắt. Nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH TN của lao động tự do trên địa bàn thành phố Phan Rang Tháp Chàm. Mô hình nghiên cứu dé xuất. 26 2:16, May Cis thang: dO seseseessisxeiesbbbnieiicbiiadbsalsdsosillobasebsnltieekboiniobriiobsdsililUasciz8- 280 28 2. Thang do Nhận thức về an sinh xã hội.-- 2 2+ 2£2z+£z+Ez£Ez+zzzzzczzee 28 P2) i0 i6. Thang do Ảnh hưởng xã Hội. Thang đo Hiểu biết của người dân về BHXH TN. nares WNW na cesses ceseccce se ecancsussiennastsoacemacaaceonssvescrouare bares cacamuseeaeseny29 2. Thang đo Truyền thong .--- 2 2+22+22122E2221221221122122112112711211211211211211212 2 xe 29 2: Phuong: phap nghiễn:GÍU:oxcsssassczao6e26216609368021680/06-4030146LS0010854G8996/882589ã56E. Phương pháp thu thập đữ liệu. Dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp. Phương pháp phân tích số liệu. Phương pháp thống kê mô tả.-- 22-22 2222222EE2EE2EE2EE2E+zrxrrrree 34 2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)). Phương pháp tương quan và hồi quy đa biến. Xử lý số liệu .- Q01 1122111121111 1 112111111 5111k rớy36 Chương 3 KET QUA NGHIÊN CUU VÀ THẢO LUẬN. Đánh giá thực trạng tham gia BHXH tự nguyện của lao động tự do trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Đánh giá về công tác tuyên truyền BHXH tự nguyện . Đánh giá về thu nhập của lao động tự do. Công tác xây dựng mạng lưới hệ thống tư van, thu BHXH tự nguyện . Những khó khăn và hạn chế trong công tác triên khai BHXH tự nguyén.41 Le 43 k8 GiGi tire . 43 ch PP NNNNX.
Tổng quan nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXH TN) là chính sách xã hội quan trọng nhằm ổn định đời sống người lao động tự do, góp phần thực hiện công bằng xã hội. Tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, số người tham gia BHXH TN tăng từ 466 người năm 2019 lên 2.099 người năm 2021, trong đó lao động tự do chiếm 1.711 người. Tuy nhiên, tỷ lệ này chỉ chiếm khoảng 1,07% tổng số lao động tự do trên địa bàn, còn rất thấp so với tiềm năng. Thu nhập không ổn định, phí đóng bảo hiểm cao, lợi ích hạn chế và thời gian đóng dài là những nguyên nhân chính khiến người lao động tự do chưa mặn mà tham gia.
Mục tiêu nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH TN của lao động tự do tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, từ đó đề xuất giải pháp phát triển chính sách phù hợp. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp thu thập từ 140 lao động tự do chưa tham gia BHXH TN, kết hợp với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019-2021. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách mở rộng độ bao phủ BHXH TN, góp phần tăng nguồn thu quỹ BHXH dài hạn, hỗ trợ phát triển kinh tế và an sinh xã hội địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết hành vi tiêu dùng chính:
-
Lý thuyết hành động hợp lý (TRA): Nhấn mạnh thái độ và chuẩn chủ quan là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định hành vi. Thái độ phản ánh cảm nhận tích cực hay tiêu cực về BHXH TN, trong khi chuẩn chủ quan là áp lực xã hội từ người thân, bạn bè.
-
Lý thuyết hành vi dự định (TPB): Mở rộng TRA bằng việc bổ sung yếu tố kiểm soát nhận thức hành vi, tức là cảm nhận về khả năng và điều kiện thực hiện hành vi tham gia BHXH TN.
Các khái niệm chính trong mô hình nghiên cứu gồm: nhận thức về tính an sinh xã hội của BHXH TN, thái độ, ảnh hưởng xã hội, hiểu biết về chính sách BHXH TN, thu nhập và truyền thông.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp định tính và định lượng. Giai đoạn định tính gồm thảo luận nhóm với 15 chuyên gia và phỏng vấn tay đôi 30 lao động tự do để xây dựng bảng câu hỏi. Giai đoạn định lượng tiến hành khảo sát trực tiếp 140 lao động tự do chưa tham gia BHXH TN tại 16 xã, phường của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2022.
Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm thống kê với các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến. Cỡ mẫu 140 được xác định theo tiêu chuẩn tối thiểu 5 quan sát cho mỗi biến quan sát trong mô hình. Phương pháp chọn mẫu là phi ngẫu nhiên thuận tiện nhằm đảm bảo thu thập dữ liệu thực tế từ đối tượng nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ tham gia BHXH TN còn thấp: Năm 2021, chỉ có 2.099 lao động tự do tham gia BHXH TN, chiếm 1,07% tổng số lao động tự do tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
-
Thu nhập là nhân tố quan trọng nhất: Kết quả hồi quy đa biến cho thấy thu nhập ổn định có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định tham gia BHXH TN, với hệ số tác động cao hơn các nhân tố khác.
-
Thái độ tích cực thúc đẩy ý định tham gia: Lao động tự do có thái độ tích cực về lợi ích BHXH TN có xu hướng cao hơn trong việc quyết định tham gia, chiếm tỷ lệ ảnh hưởng khoảng 20-25%.
-
Hiểu biết về chính sách và truyền thông có vai trò quan trọng: Mức độ hiểu biết về quyền lợi, thủ tục BHXH TN và hiệu quả công tác tuyên truyền ảnh hưởng tích cực đến ý định tham gia, chiếm khoảng 15-18% mức độ tác động.
-
Ảnh hưởng xã hội có tác động vừa phải: Sự ủng hộ từ gia đình, bạn bè và đồng nghiệp góp phần tăng ý định tham gia BHXH TN, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng thấp hơn so với các nhân tố cá nhân.
Thảo luận kết quả
Thu nhập ổn định là điều kiện tiên quyết để lao động tự do cân nhắc tham gia BHXH TN, phù hợp với nghiên cứu của Min-Sun Horng và Yung-Wang Chang (2007) tại Đài Loan. Thái độ tích cực phản ánh nhận thức về lợi ích lâu dài của BHXH TN, đồng thời thể hiện trách nhiệm cá nhân và gia đình, tương đồng với kết quả nghiên cứu trong nước. Hiểu biết về chính sách và truyền thông là kênh quan trọng giúp người lao động tiếp cận thông tin, giảm bớt sự e ngại và tăng niềm tin vào BHXH TN.
Ảnh hưởng xã hội tuy có tác động nhưng không phải là yếu tố quyết định hàng đầu, điều này cho thấy sự tự chủ trong quyết định của lao động tự do tại địa phương. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ tác động tương đối của từng nhân tố, hoặc bảng hệ số hồi quy chi tiết.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tạo việc làm và ổn định thu nhập cho lao động tự do: Các cơ quan chức năng phối hợp với doanh nghiệp địa phương phát triển các chương trình hỗ trợ việc làm bền vững, nâng cao thu nhập trong vòng 1-3 năm tới nhằm tăng khả năng tham gia BHXH TN.
-
Nâng cao nhận thức về tính an sinh xã hội của BHXH TN: Tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo và chiến dịch truyền thông sâu rộng trong 6-12 tháng nhằm giúp lao động tự do hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia BHXH TN.
-
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đa kênh: Sử dụng truyền hình, radio, mạng xã hội và các tổ chức đoàn thể địa phương để truyền tải thông tin chính sách BHXH TN một cách sinh động, dễ hiểu, liên tục trong 1-2 năm.
-
Khuyến khích sự ảnh hưởng xã hội tích cực: Phát huy vai trò của gia đình, cộng đồng và các nhóm bạn bè trong việc vận động tham gia BHXH TN thông qua các mô hình tuyên truyền tại cộng đồng, triển khai trong 12 tháng.
-
Nâng cao hiểu biết về chính sách BHXH TN: Cải tiến thủ tục hành chính, cung cấp tài liệu hướng dẫn chi tiết, minh bạch và dễ tiếp cận, đồng thời tổ chức tư vấn trực tiếp tại các điểm thu BHXH trong 6 tháng.
-
Mở rộng đối tượng tham gia và hoàn thiện chính sách: Xem xét điều chỉnh mức đóng, thời gian hưởng chế độ phù hợp với đặc thù lao động tự do, đồng thời xây dựng các chính sách hỗ trợ tài chính cho nhóm thu nhập thấp trong 2-3 năm tới.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý BHXH và chính sách xã hội: Sử dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh, hoàn thiện chính sách BHXH TN, nâng cao hiệu quả vận động người lao động tự do tham gia.
-
Các tổ chức đoàn thể và cộng đồng địa phương: Áp dụng các giải pháp tuyên truyền, vận động dựa trên các nhân tố ảnh hưởng đã được xác định để tăng cường sự tham gia BHXH TN.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản lý kinh tế, chính sách công: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và kết quả để phát triển các đề tài liên quan đến an sinh xã hội và bảo hiểm.
-
Doanh nghiệp và nhà tuyển dụng lao động tự do: Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH TN của người lao động để phối hợp với cơ quan BHXH trong việc hỗ trợ người lao động tham gia bảo hiểm.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tỷ lệ lao động tự do tham gia BHXH TN tại Phan Rang - Tháp Chàm còn thấp?
Nguyên nhân chính là thu nhập không ổn định, phí đóng bảo hiểm cao, lợi ích chưa rõ ràng và thời gian đóng dài, khiến người lao động e ngại tham gia. -
Những nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định tham gia BHXH TN?
Thu nhập ổn định, thái độ tích cực và hiểu biết về chính sách BHXH TN là ba nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất, theo kết quả phân tích hồi quy đa biến. -
Làm thế nào để nâng cao nhận thức của lao động tự do về BHXH TN?
Thông qua các chương trình đào tạo, hội thảo, truyền thông đa kênh và tư vấn trực tiếp tại cộng đồng, giúp người lao động hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm. -
Ảnh hưởng xã hội đóng vai trò thế nào trong quyết định tham gia BHXH TN?
Sự ủng hộ từ gia đình, bạn bè có tác động tích cực nhưng mức độ ảnh hưởng thấp hơn các yếu tố cá nhân như thu nhập và thái độ. -
Chính sách BHXH TN có hỗ trợ tài chính cho người tham gia không?
Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH TN tối đa 10 năm, giúp giảm gánh nặng tài chính cho người lao động tự do khi tham gia.
Kết luận
- Tỷ lệ lao động tự do tham gia BHXH TN tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm còn thấp, chỉ chiếm khoảng 1,07% tổng số lao động tự do năm 2021.
- Sáu nhân tố chính ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH TN gồm: thu nhập, thái độ, hiểu biết về chính sách, truyền thông, nhận thức tính an sinh xã hội và ảnh hưởng xã hội.
- Thu nhập ổn định là yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy ý định tham gia BHXH TN.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thiết thực như tạo việc làm ổn định, nâng cao nhận thức, đẩy mạnh tuyên truyền và hoàn thiện chính sách BHXH TN.
- Các bước tiếp theo cần triển khai các giải pháp đề xuất trong vòng 1-3 năm nhằm tăng tỷ lệ tham gia BHXH TN, góp phần phát triển bền vững an sinh xã hội địa phương.
Để nâng cao hiệu quả chính sách BHXH TN, các cơ quan chức năng và tổ chức liên quan cần phối hợp chặt chẽ, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng đối tượng và hoàn thiện chính sách phù hợp với đặc thù lao động tự do.