Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 1. Các nghiên cứu nước ngoài Có khá nhiều đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng các sản phẩm Liyue và Yu (2006) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đến việc tham gia BHXH của dân cư tự do tại 06 thành phố ở Trung Quốc từ ba nhóm người lao động sống tại khu vực thành phó, làm việc tại doanh nghiệp và lao động tự do. Kết quả tìm ra nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện là nhận thức về tính an sinh xã hội khi tham gia BHXH tự nguyện, hiểu biết về BHXH tự nguyện, trong khi đó chính sách xã hội của các thành phố ảnh hưởng đáng kê đến sự tham gia của bảo hiểm xã hội của những lao động tự do.
Min-Sun Horng and Yung-Wang Chang, (2007) được thực hiện từ Đài Loan giúp người nghiên cứu tìm ra nhân tố “Thu nhập” có ảnh hưởng như thế nào đến ý định tham gia BHXH TN. Nghiên cứu này những người có thu nhập cảng cao thì họ càng có ý định trong việc tìm kiếm các dịch vụ bảo hiểm như BHXH TN. Pradeep Panda và các cộng sự (2013) đã làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia các chương trình bảo hiểm y tế tự nguyện và bảo hiểm xã hội tại các nước thu nhập thấp và trung bình. Nghiên cứu đã có đóng góp trong việc tông quan hàng loạt các nghiên cứu đã được tiến hành trước đây, xây dựng khung phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia BHXH và bảo hiểm y tế tự nguyện tại một số quốc gia tiêu biểu.
Tác gia đã sử dụng mô hình hồi quy xác xuất dé xem xét khả năng tham gia của người dân tại các khu vực nghiên cứu. Các yếu tố có ý nghĩa thống kê tác động đến khả năng tham gia đó là: Tuổi; trình độ học vấn; thu nhập; khu vực cư trú; khả năng tiêp cận và sự quan tâm đên tương lai 1. Các nghiên cứu trong nước Nguyễn Quốc Bình (2013) nghiên cứu sự tham gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ lẻ tại tinh Phú Yên. Mẫu gồm 323 người được phỏng van trực tiếp bang bảng câu hỏi điều tra và sử dụng phương pháp phân tích hồi quy dé kiểm định các giả thuyết.
Kết qua chỉ ra mô hình phù hợp tốt với dữ liệu và ủng hộ các giả thuyết đề xuất. Thái độ, kỳ vọng của gia đình, trách nhiệm đạo lý, kiến thức, cảm nhận rủi ro ảnh hưởng đương đến sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện. Đặc biệt, tuổi va thu nhập được phát hiện có ảnh hưởng phi tuyến bậc hai đối với sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện. Từ đây các giải pháp mở rộng đối tượng tham gia vào loại BHXH này được đề xuất.
Nguyễn Xuân Cường, Nguyễn Xuân Thọ và Hồ Huy Tựu (2014) phân tích nhân tô ảnh hưởng đến sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Tác giả đã tiến hành khảo cứu các lý thuyết về hành vi người tiêu đùng nói chung như TRA và TPB. Kết quả nghiên cứu xác định 7 biến tác động có ý nghĩa thống kê đến sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với tầm quan trọng lần lượt là: Tuyên truyền về bảo hiểm xã hội tự nguyện, Ý thức sức khỏe, Kiến thức về bảo hiểm xã hội tự nguyện, Thái độ, Kỳ vọng gia đình, Trách nhiệm đạo lý và Kiểm soát hành vi. Trương Thị Phượng, Nguyễn Thị Hiền (2013) với nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động khu vực phi chính thức tại tỉnh Phú Yên.
Tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố, bao gồm: (1) Nhận thức tính an sinh xã hội của BHXH TN; (2) Thái độ; (3) Ảnh hưởng xã hội; (4) Hiểu biết về BHXH TN; (5) Thu nhập và (6) Truyền thông. Qua khảo sát và xử lý số liệu điều tra với 342 người lao động khu vực phi chính thức lựa chọn ngẫu nhiên theo đơn vị hành chính tỉnh Phú Yên, 6 nhân tố này đều tác động một cách có ý nghĩa thống kê đối với biến phụ thuộc. Nguyễn Thị Thúy (2018) đã thực hiện nghiên cứu về phân tích thực trạng tham gia BHXH TN của người lao động tự do tại Việt Nam. Nghiên cứu đã nêu lên những bất cập của chính sách và công tác thực hiện triển khai BHXH TN như: (1) Người lao động tự do có ít thời gian và điều kiện đề tiếp cận văn bản pháp luật; (2) Người lao động tự do có ít thời gian và điều kiện đề tiếp cận văn bản pháp luật; (3) Điều kiện kinh tế của đa số lao động tự do còn thấp, trong khi BHXH TN yêu cầu đối tượng phải có mức thu nhập tương đối 6n định và thời gian tham gia dai, sau 20 năm tham gia mới được hưởng chế độ; (4) Mạng lưới đại lý thu BHXH TN còn ít nên chưa thuận tiện cho người lao động tham gia.
Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018) đã tiến hành nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân: Trường hợp địa bản tinh Phú Yên. Phú Yên nỗi tiếng là tinh có nhiều sản phẩm nông nghiệp có thương hiệu, số lao động nông nghiệp chiếm đến 75% dân số trong tỉnh. Tuy nhiên số người tham gia BHXH bắt buộc chỉ 53.260 người chiếm 5,92% dân số của tỉnh và chỉ có 2.375 người tham gia BHXH TN chiếm 0,26% dân số tỉnh, đây chủ yếu là những người đã có thời gian công tác tham gia BHXH bắt buộc muốn đóng thêm dé đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí. Như vậy, còn rất nhiều lao động chưa chủ động tham gia BHXH TN.
Mẫu được khảo sát từ 325 hộ nông dân được phân đều đến 4 địa bàn của tỉnh Phú Yên. Bằng mô hình hồi quy Logit tác giả đã xác định được các nhân tổ độc lập ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH TN của nông dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên đó là các yếu tổ nhân khẩu học (tuổi, giới tính, trình độ học van), tuyén truyén về BHXH TN, ý thức sức khỏe, thu nhập, sự am hiểu về BHXH TN, ảnh hưởng của gia đình và xã hội. Với kết quả nghiên cứu, một số hàm ý chính sách được gợi ý nhằm gia tăng quyết định tham gia BHXH TN của nông dân trên địa ban tỉnh Phú Yên, đó là việc đổi mới chất lượng tô chức thực hiện chế độ BHXH TN; nâng cao nhận thức của người dân về sự cần thiết tham gia BHXH TN; hoàn thiện cơ chế chính sách và tăng cường quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội. Tựu chung lại, đã có nhiều nghiên cứu trong nước và quốc tế tiến hành nghiên cứu về các hình thức tham gia bảo hiểm, phát triển BHXH TN nói chung và BHXH TN nói riêng.
Ngoài ra, một số tác giả cũng đã áp dụng mô hình định lượng như phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy Logit, Probit để đi sâu vào nghiên cứu cách thức để mở rộng sự tham gia BHXH TN của người dân thông qua quyết định của họ. Các đề tài nghiên cứu trên đã chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của người dân/người lao động. Các đề tài này sử dụng nhiều biến độc lập khác nhau, các biến cơ bản như là biến nhân khâu học (tuổi, giới tính, trình độ học van) bién vé thu nhap, khu vực cư trú, hiểu biết về BHXH TN, su quan tâm đến tương lai, cảm nhận rủi ro, trách nhiệm đạo lý, ảnh hưởng của gia đình và xã hội. Đây là những biến có sự ảnh hưởng nhất định đến quyết định của người dân, có thể vận dụng một cách có chọn lọc, bổ sung cho phù hợp với mô hình phân tích của nghiên cứu này.
Tông hợp một số công trình nghiên cứu theo hướng định lượng có liên quan đên đê tải EfhueŠt Mô hình Nhân tô ảnh hưởng Tàn xửlýsô — Tên tác giả liệu Nhận thức tính an sinh xã hội của BHXH TN : L se ` Hiểu 7 biếtÍ về BHXH se tự nguyện TẾ ỦmySUSW lựa chọn hợp EFA elZhu Yu ila Chinh sach xã hội ly và TPB (2006) Dac diém doanh nghiệp y Dac diém ca nhân của NLD Tuoi ; Hah tà nea Thu nhap Ly thuyét két: : Panda i va cac _. hợp TPB và Logit cộng sự eee Kha nang tiêp cận TAM (2013) ` Sự quan tâm đên tương lai ` D Ậ Lý thuyêt kêt Horng and Trình độ học vân x : Bist yon : hợp TPB và Logit Yung-Wang Môi trường cư trú Ä TAM Chang Thu nhập ; (2016) Khu vực phat triên Thái độ đôi với việc tham gia Kỳ vọng của gia đình lee Cảm nhận rủi TO Ly thuyét TRA, TPA Probit Nguyễn Quốc Binh (2013) Trinh d6 hoc van Tuoi Trach nhiém dao ly Tuôi Lý thuyêt gỡ Nguyễn Xuân Giới tính TRA, TPA 8 Cường va Mô hình Nhân tố ảnh hưởng Lý bảo xửlýsố — Tên tác giả liệu Học vân cộng sự Tuyên truyền về BHXH TN (2013) Ý thức sức khỏe Thu nhập Sự am hiéu về BHXH TN Ảnh hưởng của gia đình và xã hội Nhận thức tính an sinh xã hội của BHXH TN Truong Thi Thai độ Ly thuyét ĐA. Phượng, Hiêu biệt ve BHXH TN TRA, TPA Nguyên Thị Thu nhập Hiền (2013) Truyền thông Thái độ đôi với việc tham gia Thu nhập Lý thuyết về Cảm nhận rủi ro hành vi người EFA Nguyễn Thị Anh hưởng xã hội tiêu dùng, Thúy (2018) Công tác tuyên truyền TRA, TPA Hiểu biết về BHXH Hiểu biết về chính sách BHXH TN : ee are 8 Hoàng Thu Thái độ đôi với việc tham gia Lý thuyết Thủy và Bùi Cam nhận rủi ro TRA,TPA FT. HoàngMinh Thủ tục tham gia BHXH TN Thư (2018) Trách nhiệm đạo lý (Nguồn: Tổng hợp của tác giả) 1.
Tong quan về địa bàn nghiên cứu 1. Vị trí địa lý Ninh Thuận là tỉnh duyên hải Nam Trung bộ, có diện tích tự nhiên 3.360 Km? gồm 6 huyện là Ninh Sơn, Ninh Hải, Ninh Phước, Bác ái, Thuận Bắc, Thuận Nam và 01 thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, dân số toàn tỉnh gần 600 ngàn người. Nằm trên giao điểm của các trục giao thông quốc gia, cách thành phố Hồ Chí Minh 350 km về phía nam, cách sân bay quốc tế Cam Ranh 50 km và thành phố Nha Trang 105 km về phía bắc, cách thành phố Đà Lạt 110 km về phía tây, và cách thành phố Phan Thiết 150 km về phía nam. Phía đông có bờ biển dai 105 km (UBND tỉnh Ninh Thuận, 2021).