BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Quốc Bảo NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THAM GIA BẢO HIỂM SINH HỌC TẠI TP. HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Quốc Bảo NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THAM GIA BẢO HIỂM SINH HỌC TẠI TP. HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Kinh tế phát triển (Kinh tế và Quản trị lĩnh vực sức khỏe) Mã số: 8310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Phạm Khánh Nam TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan, luận văn "Những yếu tố tác động đến việc tham gia “BẢO HIỂM SINH HỌC” tại TP. Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập do chính tác giả thực hiện. Các số liệu, trích dẫn đƣợc sử dụng trong luận văn là trung thực, chính xác và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận văn Nguyễn Quốc Bảo MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU - CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ TÓM TẮT MỞ ĐẦU . 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ DỊCH VỤ . Khái niệm về tế bào gốc . Phân loại tế bào gốc . Tế bào gốc máu dây rốn. Tế bào gốc màng dây rốn . Khả năng cấy ghép . Ngân hàng tế bào gốc . 12 CHƢƠNG 2: CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN . Các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi ngƣời tiêu dùng . Mô hình hai nhóm yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định mua bảo hiểm . Ảnh hưởng của đặc điểm cá nhân . Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm. Nghiên cứu CVM đo lƣờng mức sẵn lòng trả . Cơ sở lý thuyết và cách thu thập WTP: . Cơ sở lý thuyết thu thập WTP: . Các bước tiến hành phương pháp CVM. Khung phân tích . 30 CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH PHÂN TÍCH .Thựctrạng địa phƣơng nghiên cứu .2 Thiết kế nghiên cứu .1 Xây dựng kịch bản khảo sát WTP .2 Thiết kế công cụ thực hiện khảo sát .3 Công cụ ước lượng khảo sát đo lường WTP . Mô tả chi tiết các số liệu. 38 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHẢO SÁT .Thống kê mô tả .Đặc điểm chung của mẫu khảo sát .2 Thống kê ước lượng WTP .2 Ƣớc lƣợng WTP .3 Giải thích kết quả . 50 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU - CHỮ VIẾT TẮT BHSH Bảo hiểm sinh học TBGDR Tế bào gốc dây rốn HLA Kháng nguyên bạch cầu ngƣời (Human Leucocyte Antigen) CVM Phƣơng pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method) WTA Độ sẵng lòng chấp nhậ (Willing To Accept) WTP Độ sẵn lòng chi trả (Willing To Pay) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Bảng mô tả các biến trong phƣơng trình .1: Mô tảđặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát .2: Mô tả biến phí ban đầu và phí duy trì của mẫu khảo sát .3: Thống kê các mức giá khảo sát .4: Kết quả chạy mô hình phi tuyến 1 và 2 . 49 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Khung phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định dịch vu lƣu trữ tế bào gốc.1: Cấu trúc bảng khảo sát WTP .2: : Lƣu đồ câu hỏi bảng khảo sát.1: Tỷ suất sinh đặc trƣng theo tuổi(ASFR) chi theo thành thị và nông thôn .2: Thống kê nhóm độ tuổi mẫu khảo sát .3: Cấu trúc độ tuổi của đối tƣợng nghiên cứu .4: Thống kê giới tính nhóm khảo sát .5: Thống kê nghề nghiệp của nhóm đối tƣợng nghiên cứu .6: Thống kê trình độ học vấn của nhóm đối tƣởng nghiên cứu .7: Biểu đồ phân bố thu nhập của nhóm đối tƣợng nghiên cứu .8: Thống kê thu nhập gia đình của nhóm đối tƣợng nghiên cứu .9: Xác suất chọn dịch vụ lƣu trữ tế bào gốc dây rốn tại các mức phí ban đầu .10: Thống kê lý do đồng ý tham gia dịch vụ của nhóm khảo sát.11: Các lý do từ chối tham gia dịch vụ của nhóm khảo sát .12: Đƣờng cầu của dịch vụ lƣu trữ tế bào gốc dây rốn . 50 TÓM TẮT Con ngƣời là nhân tố quan trọng nhất cho sự phát triển của gia đình và xã hội. Bảo vệ sự phát triển an toàn và toàn diện của một con ngƣời về mặt sinh học là một nhu cầu cần thiết, do đó, việc lƣu giữ tế bào gốc là một biện pháp bảo đảm sức khỏe cho chính bản thân em bé và gia đình trong hiện tại và tƣơng lai nhƣ một hình thức “bảo hiểm sinh học”. Tuy nhiên, dịch vụ này chƣa đƣợc phổ biến vì vậy mục tiêu chính của nghiên cứu tác giả là xác định và ƣớc lƣợng những yếu tố chủ yếu tác động đến quyết định tham gia “bảo hiểm sinh học” của những ông bố bà mẹ ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng phƣơng pháp phỏng vấn định tính và định lƣợng trong mô hình CVM để ƣớc lƣợng giá trị sẵn lòng trả của các cặp vợ chồng, bà mẹ đang mang thai (kể cả mẹ đơn thân) và ngƣời trong độ tuổi từ 18 – 45 tuổi sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu xuất phát từ mối quan tâm của tác giả và từ nhu cầu tìm hiểu thị trƣờng của ngân hàng tế bào gốc, với mục đích tìm hiểu thị trƣờng và đồng thời giải đáp đƣợc các câu hỏi liên quan đến việc triển khai dịch vụ nhƣ thế nào cho hiệu quả. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra các yếu tố liên quan đến thái độ của ngƣời sử dụng dịch vụ khi đƣợc giới thiệu dịch vụ và ƣớc lƣợng mức giá mà họ sẵn lòng chi trả. Trên cơ sở đó, đề xuất những gợi ý giải pháp triển khai dịch vụ lƣu trữ tế bào gốc dây rốn nhằm hƣớng đến giải pháp gia tăng công tác bảo vệ sức khỏe dịch vụ y tế ở Việt Nam. 1 MỞ ĐẦU “Bảo hiểm sinh học” là hình thức lƣu trữ tế bào gốc của trẻ sơ sinh nhằm giúp bé chữa trị những bệnh hiểm nghèo (nếu có) trong quá trình trƣởng thành của trẻ. Lƣu giữ tế bào gốc là một biện pháp bảo đảm tƣơng lai sức khoẻ cho bé và gia đình. Không ai biết trƣớc một em bé từ khi sinh ra, lớn lên có thể mắc bệnh gì, đo đó, việc lƣu giữ lâu dài tế bào gốc là một biện pháp bảo đảm sức khỏe cho đứa trẻ và gia đình trong hiện tại và tƣơng lai nhƣ một hình thức “bảo hiểm sinh học”. Nếu các tế bào gốc của đứa bé đƣợc cất giữ thì đây sẽ là nguồn tế bào phù hợp nhất để chữa bệnh cho bé. Nếu gia đình của đứa trẻ có ngƣời mắc bệnh cần tế bào gốc để điều trị thì khả năng phù hợp giữa ngƣời bệnh và mẫu tế bào của đứa trẻ sẽ cao hơn so với mẫu tế bào của ngƣời không cùng huyết thống. Vì vậy, việc lƣu giữ tế bào gốc khi em bé vừa chào đời là cơ hội duy nhất, có thể cứu sống một ngƣời khi cần đến. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Con ngƣời là nhân tố quan trọng nhất cho sự phát triển của gia đình và xã hội. Do đó việc bảo vệ sự phát triển an toàn và toàn diện của một con ngƣời về mặt sinh học là một nhu cầu cần thiết. Không ai biết trƣớc đƣợc một em bé từ khi sinh ra đến khi trƣởng thành có thể mắc bệnh gì. Vì vậy, việc lƣu giữ tế bào gốc là một biện pháp bảo đảm sức khỏe cho chính bản thân em bé và gia đình trong hiện tại và tƣơng lai nhƣ một hình thức “bảo hiểm sinh học”. 2 Nếu các tế bào gốc từ dây rốn của đứa trẻ đƣợc cất giữ, sau này khi cần tế bào gốc để chữa bệnh thì đây sẽ là các tế bào gốc phù hợp nhất, vì chúng là các tế bào của chính cơ thể nên khi dùng để điều trị thì cơ thể sẽ không sinh ra phản ứng miễn dịch thải bỏ các tế bào này. Kết quả là nếu đƣợc điều trị bằng tế bào gốc của chính mình thì đứa trẻ sẽ không phải dùng các thuốc ức chế miễn dịch để duy trì tế bào ghép. Hơn thế nữa nếu gia đình có ngƣời mắc bệnh cần tế bào gốc để điều trị thì khả năng phù hợp giữa ngƣời bị bệnh và mẫu tế bào của đứa trẻ sẽ cao hơn so với mẫu tế bào lấy của ngƣời không cùng huyết thống. Có ba nguồn tế bào gốc: tủy xƣơng, máu ngoại vi và máu cuống dây rốn. Tuy nhiên, do vấn đề tế bào gốc tủy xƣơng và máu ngoại vi khá phức tạp, giá thành cao, lại không ghép đƣợc trên ngƣời khác gien nên đƣợc ƣu tiên máu cuống rốn. Hiện nay, việc lƣu giữ tế bào gốc màng cuống rốn, máu cuống rốn cho con vẫn là một việc vô cùng mới mẻ tại Việt Nam. Tuy nhiên gần đây, rất nhiều ông bố bà mẹ đã tìm hiểu và lựa chọn dịch vụ này. Lƣu giữ tế bào gốc cho con tức là cha mẹ đã lƣu giữ cho con một trong những tài sản quý giá - nó đƣợc xem là bảo hiểm sinh học cho đứa trẻ. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát Xác định và ƣớc lƣợng những yếu tố chủ yếu tác động đến quyết định tham gia “bảo hiểm sinh học” của những ông bố bà mẹ ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó, đề xuất những gợi ý giải pháp triển khai dịch vụ lƣu trữ tế bào gốc dây rốn nhằm hƣớng đến giải pháp gia tăng công tác bảo vệ sức khỏe dịch vụ y tế ở Việt Nam. Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu sự hiểu biết của các ông bố bà mẹ kiến thức lƣu trữ tế bào gốc nhằm giúp họ nhận thức rõ hơn về giá trị của “bảo hiểm sinh học” 3 Phân tích ƣớc lƣợng giá trị mức sẵn lòng chi trả cho lợi ích của “bảo hiểm sinh học” Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định tham gia “bảo hiểm sinh học” của ông bố bà mẹ tại TP. Hồ Chí Minh Đƣa ra một số kiến nghị đối với các ngân hàng tế bào gốc tại TP. Hồ Chí Minh nhằm thu hút nhiều khách hàng hơn. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Đề tài sẽ trả lời những câu hỏi sau: Đặc điểm tâm lý của khách hàng ảnh hƣởng đến việc tham gia “bảo hiểm sinh học” nhƣ thế nào? Các yếu tố nhân khẩu, kiến thức về “bảo hiểm sinh học”, và các sự kiện trong cuộc sống có ảnh hƣởng đến việc ra quyết định tham gia “bảo hiểm sinh học” hay không?
Tổng quan nghiên cứu
Việc lưu giữ tế bào gốc máu cuống rốn, hay còn gọi là “bảo hiểm sinh học”, là một dịch vụ y tế mới mẻ tại Việt Nam, đặc biệt tại TP. Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế và y tế hàng đầu cả nước. Với dân số chiếm 8,34% tổng dân số Việt Nam và đóng góp 20,5% GDP quốc gia, TP. Hồ Chí Minh có nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng cao. Dịch vụ lưu trữ tế bào gốc nhằm bảo vệ sức khỏe trẻ sơ sinh và gia đình trước các bệnh hiểm nghèo, mang lại giá trị bảo vệ tài chính và tinh thần lâu dài. Tuy nhiên, dịch vụ này chưa được phổ biến rộng rãi, dẫn đến nhiều băn khoăn về mức độ hiểu biết, thái độ và khả năng chi trả của người dân.
Nghiên cứu tập trung vào nhóm đối tượng là các cặp vợ chồng, bà mẹ mang thai và người trong độ tuổi 18-45 tại TP. Hồ Chí Minh, thu thập dữ liệu từ tháng 6/2017 đến tháng 6/2018. Mục tiêu chính là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia dịch vụ lưu trữ tế bào gốc, đồng thời ước lượng mức sẵn lòng chi trả (WTP) của người dân cho dịch vụ này. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học để các ngân hàng tế bào gốc và cơ quan quản lý xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ, góp phần nâng cao công tác bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và mô hình quyết định mua bảo hiểm, trong đó Philip Kotler (2002) phân tích bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý. Đặc biệt, mô hình hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm được áp dụng, bao gồm:
- Đặc điểm cá nhân: Tuổi tác, giới tính, thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận, sự kiện trong cuộc sống.
- Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm: Nhận thức về giá trị sản phẩm, tính phức tạp của sản phẩm, danh tiếng ngân hàng tế bào gốc, kênh truyền thông, kinh nghiệm mua hàng trước đây và ý kiến nhóm tham khảo.
Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng phương pháp Đánh giá Ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method - CVM) để đo lường mức sẵn lòng chi trả (WTP) cho dịch vụ lưu trữ tế bào gốc. CVM là phương pháp định giá kinh tế phổ biến trong lĩnh vực hàng hóa phi thị trường, đặc biệt trong y tế, giúp đánh giá giá trị kinh tế của các dịch vụ chưa phổ biến hoặc chưa có giá trên thị trường.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phỏng vấn định tính và định lượng. Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp 300 người (sau khi loại bỏ mẫu không hợp lệ còn 288 mẫu) là các thai phụ và người thân tại một số bệnh viện, phòng khám sản khoa ở TP. Hồ Chí Minh. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện do giới hạn về thời gian, kinh phí và bảo mật thông tin.
Công cụ khảo sát gồm bảng mô tả dịch vụ lưu trữ tế bào gốc và bảng câu hỏi khảo sát WTP theo cấu trúc ba phần: mô tả dịch vụ, câu hỏi ước lượng WTP và đặc điểm nhân khẩu học. Phương pháp phân tích sử dụng thống kê mô tả, phân tích hồi quy phi tuyến để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến WTP. Cỡ mẫu được tính toán dựa trên độ biến thiên và mức ý nghĩa thống kê, đảm bảo độ tin cậy của kết quả.
Timeline nghiên cứu kéo dài từ tháng 6/2017 đến tháng 6/2018, bao gồm đào tạo phỏng vấn viên, khảo sát thử, thu thập dữ liệu chính thức và xử lý số liệu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Đặc điểm nhân khẩu học mẫu khảo sát:
- Tuổi trung bình của người tham gia là khoảng 29 tuổi, trong đó nhóm tuổi 28-32 chiếm 44%.
- Giới tính nữ chiếm 78%, phù hợp với đối tượng thai phụ và người thân đến khám sản khoa.
- Thu nhập trung bình gia đình khoảng 16,326 nghìn VNĐ/tháng.
-
Mức sẵn lòng chi trả (WTP):
- Mức WTP trung bình cho dịch vụ lưu trữ tế bào gốc dao động theo các mức giá khảo sát, phản ánh sự đa dạng về khả năng chi trả của người dân.
- Thu nhập và trình độ học vấn có ảnh hưởng tích cực đến mức WTP, nhóm có thu nhập cao và trình độ học vấn cao sẵn sàng chi trả nhiều hơn.
- Người có kinh nghiệm hoặc chứng kiến người thân mắc bệnh hiểm nghèo có xu hướng sẵn lòng chi trả cao hơn.
-
Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia:
- Nhận thức về giá trị bảo vệ sức khỏe và lợi ích tinh thần là động lực chính thúc đẩy quyết định tham gia.
- Danh tiếng và uy tín của ngân hàng tế bào gốc đóng vai trò quan trọng trong việc tạo niềm tin cho khách hàng.
- Tính phức tạp của sản phẩm và hợp đồng là rào cản khiến nhiều người do dự tham gia.
- Kênh truyền thông hiện còn hạn chế, chưa đủ để phổ biến rộng rãi dịch vụ.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy mức độ hiểu biết và nhận thức của người dân về “bảo hiểm sinh học” còn hạn chế, dẫn đến sự khác biệt trong quyết định tham gia và mức chi trả. Thu nhập và trình độ học vấn là những yếu tố nhân khẩu quan trọng ảnh hưởng đến khả năng và quyết định chi trả, phù hợp với các nghiên cứu hành vi tiêu dùng bảo hiểm tài chính. Việc người dân có kinh nghiệm hoặc chứng kiến bệnh hiểm nghèo trong gia đình làm tăng mức WTP cũng phản ánh yếu tố tâm lý và sự cảnh báo rủi ro trong cuộc sống.
Danh tiếng ngân hàng tế bào gốc và sự minh bạch trong hợp đồng là yếu tố then chốt để xây dựng niềm tin, đồng thời giảm bớt rào cản do tính phức tạp của sản phẩm. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu về bảo hiểm truyền thống, nhấn mạnh vai trò của truyền thông và tư vấn khách hàng trong lĩnh vực y tế.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố độ tuổi, giới tính, thu nhập và mức WTP, cũng như bảng phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng để minh họa rõ ràng mối quan hệ giữa các biến.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường truyền thông và giáo dục về “bảo hiểm sinh học”:
- Chủ động tổ chức các chiến dịch truyền thông đa kênh nhằm nâng cao nhận thức về lợi ích và quy trình lưu trữ tế bào gốc.
- Thời gian thực hiện: 6-12 tháng.
- Chủ thể thực hiện: Ngân hàng tế bào gốc phối hợp với Sở Y tế và các bệnh viện.
-
Đơn giản hóa hợp đồng và minh bạch thông tin dịch vụ:
- Rà soát, điều chỉnh các điều khoản hợp đồng để dễ hiểu, giảm bớt các thuật ngữ chuyên ngành phức tạp.
- Thời gian thực hiện: 3-6 tháng.
- Chủ thể thực hiện: Ngân hàng tế bào gốc và cơ quan pháp lý liên quan.
-
Phát triển các gói dịch vụ đa dạng phù hợp với thu nhập:
- Xây dựng các mức giá linh hoạt, phù hợp với khả năng chi trả của các nhóm khách hàng khác nhau, đặc biệt nhóm thu nhập thấp và trung bình.
- Thời gian thực hiện: 6 tháng.
- Chủ thể thực hiện: Ngân hàng tế bào gốc và các công ty bảo hiểm liên kết.
-
Nâng cao chất lượng dịch vụ và xây dựng uy tín:
- Đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo nhân viên tư vấn chuyên nghiệp, đảm bảo quy trình lưu trữ và bảo quản đạt chuẩn quốc tế.
- Thời gian thực hiện: liên tục.
- Chủ thể thực hiện: Ngân hàng tế bào gốc.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ngân hàng tế bào gốc và các đơn vị cung cấp dịch vụ y tế:
- Hiểu rõ hành vi khách hàng, từ đó xây dựng chiến lược marketing và phát triển sản phẩm phù hợp.
- Use case: Thiết kế chương trình truyền thông và gói dịch vụ mới.
-
Nhà quản lý và hoạch định chính sách y tế:
- Đánh giá nhu cầu và tiềm năng phát triển dịch vụ lưu trữ tế bào gốc trong hệ thống y tế quốc gia.
- Use case: Xây dựng chính sách hỗ trợ và quy định pháp lý.
-
Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế phát triển và y tế công cộng:
- Tham khảo phương pháp nghiên cứu và kết quả để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về dịch vụ y tế mới.
- Use case: Nghiên cứu hành vi tiêu dùng dịch vụ y tế.
-
Các nhà đầu tư và doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ sinh học:
- Hiểu rõ thị trường tiềm năng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.
- Use case: Đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
-
Bảo hiểm sinh học là gì và có lợi ích gì?
Bảo hiểm sinh học là dịch vụ lưu trữ tế bào gốc máu cuống rốn nhằm bảo vệ sức khỏe trẻ sơ sinh trước các bệnh hiểm nghèo. Lợi ích bao gồm khả năng điều trị bệnh bằng tế bào gốc phù hợp, giảm chi phí điều trị và mang lại sự an tâm cho gia đình. -
Ai nên tham gia dịch vụ lưu trữ tế bào gốc?
Các cặp vợ chồng chuẩn bị sinh con, bà mẹ mang thai và người trong độ tuổi sinh sản từ 18-45 tuổi nên cân nhắc tham gia để bảo vệ sức khỏe cho con và gia đình. -
Mức sẵn lòng chi trả trung bình cho dịch vụ là bao nhiêu?
Mức WTP trung bình dao động tùy thuộc thu nhập và nhận thức, nhưng nghiên cứu cho thấy người có thu nhập cao và trình độ học vấn cao sẵn sàng chi trả mức giá cao hơn đáng kể. -
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định tham gia dịch vụ?
Bao gồm nhận thức về giá trị sản phẩm, danh tiếng ngân hàng tế bào gốc, tính phức tạp của hợp đồng, kinh nghiệm mua hàng trước đây và ý kiến nhóm tham khảo. -
Làm thế nào để nâng cao sự phổ biến của dịch vụ này?
Cần tăng cường truyền thông, đơn giản hóa hợp đồng, phát triển gói dịch vụ đa dạng và nâng cao chất lượng dịch vụ để tạo niềm tin và thu hút khách hàng.
Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định các yếu tố nhân khẩu, tâm lý và đặc tính dịch vụ ảnh hưởng đến quyết định tham gia “bảo hiểm sinh học” tại TP. Hồ Chí Minh.
- Mức sẵn lòng chi trả (WTP) của người dân phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập, trình độ học vấn và kinh nghiệm cá nhân liên quan đến bệnh hiểm nghèo.
- Danh tiếng ngân hàng tế bào gốc và sự minh bạch trong hợp đồng là yếu tố then chốt tạo niềm tin cho khách hàng.
- Dịch vụ lưu trữ tế bào gốc cần được truyền thông rộng rãi và phát triển đa dạng để phù hợp với nhu cầu và khả năng chi trả của người dân.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp truyền thông, cải tiến sản phẩm và chính sách hỗ trợ nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của dịch vụ tại Việt Nam.
Các ngân hàng tế bào gốc, nhà quản lý và nhà nghiên cứu nên phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất để nâng cao nhận thức và mở rộng thị trường dịch vụ “bảo hiểm sinh học” tại TP. Hồ Chí Minh và các vùng lân cận.