chương 1 đã trình bày tổng quan về đề tài, chương 2 giới thiệu các nội dung về ngân hàng điện tử, dịch vụ mobile banking, Agribank E-mobile banking dada các mô hình lý thuyết liên quan vấn đề nghiên cứu, lược khảo các kết quả nghiên cứu liên quan, qua đó đề xuất mô hình nghiên cứu. Tổng quan dịch vụ ngân hàng điện tử d dadadada 2. Khái niệm ngân hàng điện tử d dadada Ngân hàng điện tử (Electronic Banking hay E-Banking) là kết quả của quá trình phát triển và phân phối các sản phẩm dịch vụ truyền thống dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin và internet. Dịch vụ này cho phép khách hàng thực hiện kiểm tra thông tin tài khoản, giao dịch thanh toán từ xa với ngân hàng thông qua các thiết bị công nghệ (điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy vi tính) có kết nối mạng.
anh Ngân hàng điện tử là nghiệp vụ giao dịch ngân hàng phi tiếp xúc, cho phép eee khách hàng không cần đến các chi nhánh, phòng giao dịch, trụ ATM để tiến hành giao dịch. Khách hàng có thể sử dụng các ứng dụng e-banking được ngân hàng cung cấp trên các nền tảng công nghệ phù hợp có tính kết nối mạng để giao dịch từ xa với nhân viên ngân hàng. Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử e e eee a) Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (Phone banking) eee ee Là dịch vụ ngân hàng cung cấp cho phép khách hàng sử dụng điện thoại cố định ee ee hoặc di động gọi đến đầu số cố định của ngân hàng vào mọi lúc. Dịch vụ này cho phép eee khách hàng tự thực hiện các giao dịch qua hướng dẫn của tổng đài tự động hoặc gặp trực tiếp tư vấn viên.
Ngoài thực hiện các giao dịch được phép, khách hàng có thể tra cứu thông tin tài khoản, xem số dư, xem bản kê,.Dịch vụ này có thời gian hoạt động 333 24/24, hoạt động tự động là chủ yếu, quy trình thực hiện theo hướng dẫn tự động, khách hàng lựa chọn các số trên phím điện thoại để chọn loại giao dịch. 12 b) Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home banking) 3 333 Home banking là hệ thống kiểm soát hoạt động giao dịch ngân hàng tại nhà 33 3 33 333 hoặc văn phòng làm việc qua phần mềm đặt biệt sử dụng hệ thống mạng nội bộ ngân hàng (internet). Khách hàng sử dụng máy vi tính kết nối với hệ thống mạng máy tính của ngân hàng qua thiết bị modem và khách hàng phải đăng ký số điện thoại được phép kết nối với hệ thống. Với dịch vụ này, khách hàng dễ dàng tra cứu 33 thông tin tài khoản; thực hiện thanh toán liên ngân hàng; xem tỷ giá, lãi suất và sử dụng thư tín dụng trong thanh toán.
333 c) Dịch vụ ngân hàng giao dịch tự động thông minh (Kiosk banking) 33 3 Là các trạm làm việc tự động có kết nối internet, được đặt tại các vị trí hợp lý trên đường phố hoặc các trung tâm thương mại. Nhờ ứng dụng công nghệ 4.0 nên giao diện Kiosk banking trở nên thân thiện và dễ sử dụng hơn với người dùng, được tích hợp các công nghệ nhận diện thông minh như xác thực sinh trắc học vân tay, nhận diện khuôn mặt,…đểođăng nhập sử dụng dịch vụ. Dịch vụ này cho phép khách hàng thực hiện miễn phí các giao dịch vấn tin tài khoản, rút tiền, chuyển tiền nội bộ, gửi tiết kiệm. d) Dịch vụongân hàngoqua interneto Làodịcheevụ ngân hàng được thực hiện trên trang web chính thức của ngân hàng.
Khách hàng cần sử dụng các thiết bị điện tử tương thích với giao diện web và có khả năng kết nối internet để đăng nhập vào tài khoản đã đăng ký với ngân hàng. Dịch vụ ngân hàngeequa Internet có tính bảo mật cao do ngân hàng sử dụng kết hợp mật khẩu người dùng và xác thực OTP đăng nhập qua số điện thoại đã đăng ký. Ngâneehàng cung cấpeecho khách hàng các tiện ích qua internet banking như vấn tin tài khoản; thanh toán online; quản lý tài khoản; chuyển tiền liên ngân hàng, đầu tư chứng khoán, gửi tiết kiệm,… 13 e) Dịch vụ ngân hàng qua điện8thoại thông minh (Mobile banking)87 Mobile87banking là một phần của hệ thống ngân hàng điện tử cho phép khách 87 hàng sử dụng thực hiện vấn tin tài khoản; giao dịch thanh toán hóa đơn; chuyển 87 trong hoặc ngoài hệ thống; quản lý tài khoản; thanh toán TMĐT,… 2. Khái niệm mobile banking 87 Theo Shaikh & Karjaluoto (2015), mobile banking là dịch vụ được cung cấp 87 8787 bởi các ngân hàng, nhà khai thác mạng di động và tổ chức tài chính để thực hiện các giao dịch tài chính (mở tài khoản, thanh toán, giao dịch chuyển tiền) và 87 87 thực hiện các giao dịch phi tài chính (kiểm tra thông tin tài khoản) bằng điện thoại di động của người tiêu dùng.
Mobile banking là dịch vụ được phát triển dựa trên nền tảng công nghệ thông tin và internet, là một giải pháp kênh phân phối bổ sung 87 87 dịch vụ ngân hàng hiện đại đáp ứng yêu cầu thực hiện giao dịch nhanh chóng và thuận tiện cho người dùng chấp nhận công nghệ. Trong giới hạn nghiên cứu của đề án này, mobile banking được hiểu là một dịch vụ ngân hàng trực tuyến thông qua ứng dụng của ngân hàng trên điện thoại thông minh. Khách hàng có tài khoản 3thanh toán, đăng3ký dịch vụ thông qua việc tải và cài đặt quản lý ứng dụng riêng biệt do ngân hàng cung cấp vào điện thoại thông minh của cá nhân. Dịch vụ SMS (Short Message Service) là hình thức biểu hiện của mobile banking khi mới ra đời.
Với dịch vụ này, khách hàng 3có thể sử dụng điện thoại di động phổ thông giao tiếp với ngân hàng qua tin nhắn có cú pháp dưới dạng text theo quy định chung của ngân hàng. Mặc dù có vẻ lỗi thời trong thời đại smartphone nhưng SMS vẫn được hầu hết các ngân hàng sử dụng vì sự tiện lợi, đơn giản (không cần phát triển phần mềm) và ít chi phí hơn với công nghệ khác. Tuy nhiên, dịch vụ SMS thì khách hàng chỉ có thể thực hiện được các giao dịch đơn giản như kiểm tra số dư, xem tỷ giá, lãi suất, chuyển khoản. 14 SimToolkit là dạng hình thái biểu hiện hoạt động khác của dịch vụ mobile banking dựa trên sự phát triển của dịch vụ viễn thông.
Ứng dụng riêng biệt được phát triển và quản lý từ công ty viễn thông sẽ được tích hợp vào SIM điện thoại. Ứng dụng SimToolkit có thể mã hóa thông tin khách hàng và chữ ký số, cho phép thực hiện các lệnh độc lập để quản lý menu và các ứng dụng. Công ty Viettel hiện là đơn vị duy nhất cung cấp dịch vụ Sim Toolkit, người dùng sẽ sử dụng được các giao dịch 3ngân hàng được tích hợp qua ứng dụng Sim Toolkit mà không cần kết nối điện thoại với internet. Sự phát triển mạnh của công nghệ internet không dây và bùng nổ của điện thoại thông minh giai đoạn gần đây đã 3thúc đẩy3sự phát triển nhảy vọt mobile banking.
Mobile Web và Mobile Client Application có thể xem là đỉnh cao hiện tại của dịch vụ mobile banking trong lĩnh vực ngân hàng. Mobile 3Web cho3phép khách hàng truy cập trang web ngân hàng bằng3điện thoại có chức năng màn hình rộng, có độ phân giải màn hình cao thông qua dịch vụ Wireless Application Protocol nhằm 3thực hiện3các giao dịch ngân hàng dễ dàng và tiện lợi hơn. Mobile Client Application là dịch vụ mobile banking có độ bảo mật rất cao, rất tiện lợi, giao dịch nhanh chóng và liên tục. Khách hàng cài đặt ứng dụng riêng biệt của ngân hàng vào điện thoại thông minh và người dùng sẽ thực hiện các giao dịch ngân hàng 24/24 thông qua các kết nối mạng không dây.
Phân loại mobile banking a. Mô hình mobile3banking3do công ty viễn thông làm chủ đạo Mô3hình3này công ty viễn thông giữ vai trò như một tổ chức tài chính - tín dụng, họ trực tiếp thực hiện mở, quản lý tài khoản và phát triển ứng dụng mobile banking cung cấp cho khách hàng. Hiện tại, mô hình này chưa được phép phát triển tại Việt Nam. Mô hình mobile banking liên kết giữa ngân hàng và công ty viễn thông 3 Mô3hình này giúp khách hàng có sự linh hoạt lựa chọn địa điểm giao dịch, khách hàng3có thể chọn kênh giao dịch là quầy3giao dịch hoặc tại3các điểm3đại lý được ủy quyền của công ty viễn thông hoặc thực hiện 3các giao dịchƯtài chính qua điện thoại di động thông qua ứng dụng được tích hợp trên SIM Ưđiện thoại của công ty viễn thông.
Các công ty viễn thông đang có hàng triệu thuê bao di động đang hoạt động nên họ sẽ dễ dàng và thuận lợi hơn khi triển khaiƯdịch vụ, với ngân hàng thì 15 được hưởng các lợi ích khi hợp tác từ lợi thế sẵn có của công ty viễn thông, đặc biệt hơn là khách hàng sẽ nhận được những lợi ích dịch vụ đa dạng và tốt hơn. Tại Việt Nam, mô hình Viettel Bank Plus (2014) là mô hình duy nhất và đạt những thành công nhất định. Mô hình mobile banking doƠngân hàngƯlàm chủ đạoƯƯ Mô hình này cho phép các khách hàng cá nhân có tài khoản thanh toán tại ngân hàng cài đặt phần mềm ứng dụng mobile banking do ngân hàng cung cấp trên các khoƯứng dụng CH Play của Google hoặc App Store của Apple vào thiết bị điện thoại thông minh hay máy tính bảng có kết nối mạng không dây (wifi, 4G, 5G). Mô hình này cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng mọi lúc, mọi nơi nhanh chóng và thuận tiện mà không cần đến bất kỳ địa điểm vật lý nào của Ưngân hàng.
Hiện tại, ở Việt Nam, mô hình này trở nên phổ biến và được nhiều khách hàng có tài khoản ngân hàngƯchấp nhận sử dụng. Mô hình doƯbên thứ ba làm chủ đạoƯ Mô hình nàyƯphát triểnƯtrên thế giới vào những năm 2000 dưới sự ảnh hưởng của quá trình phát triển thương mại điện tử mạnh mẽ. Các công ty công nghệ tài chính (Fintech) phát triển các phần mềm ứng dụng ví Ưđiện tửƯvà có thể liên kết với tài khoản ngân hàng của người dùng, điển hình thành công như ví điện tử Payoneer, Paypal. Tại Việt Nam, mô hình này đã dần trở nên phổ biến và nở rộ từ những năm 2018 đến nay, theo dữ liệu thống kê của FiinGroup đến cuối năm 2023 thị trường ví điện tử của cả nước là 36 triệu với sự tham gia của trên 35 Fintech đại diện các ví chiếm dung lượng lớn thị phần như Momo, ZaloPay, AirPay, VnPay,.
Vai trò của mobile banking đối vớiƯquá trình phát triển dịch vụ ngân hàng Ứng dụng mobile banking vào mở rộng danh mục sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng là giải pháp thích ứng với sự phát triển công nghệ, đây sẽ là kênh marketing hữu hiệu nhằm tăng tính cạnh tranh của ngân hàng.