Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông trong các thập niên gần đây đã tác động sâu sắc đến hoạt động của hệ thống tài chính - ngân hàng toàn cầu. Tại Việt Nam, các phương thức giao dịch trực tuyến, thanh toán điện tử và ngân hàng qua mạng Internet từng bước trở thành xu thế vận hành tất yếu của các ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch liên tục, nhanh chóng và chính xác của nền kinh tế. Đồng thời, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và cam kết mở cửa thị trường tài chính khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đặt các ngân hàng thương mại trong nước trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn tài chính đa quốc gia có tiềm lực vốn lớn và công nghệ hiện đại.
Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Thanh Trì phải đối mặt với yêu cầu hiện đại hóa mô hình hoạt động kinh doanh. Mặc dù chi nhánh đã đạt được những kết quả nhất định trong các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống, thực tiễn triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking) tại địa bàn huyện Thanh Trì vẫn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Đặc thù địa bàn ngoại thành với nhóm khách hàng truyền thống chủ yếu là các hộ sản xuất nông nghiệp và khách hàng cá nhân tạo nên rào cản trong việc tiếp cận các tiện ích ngân hàng hiện đại. Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank Chi nhánh Thanh Trì là vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn điều hành kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản liên quan đến việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Thanh Trì trong giai đoạn 2014 - 2016.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Thanh Trì trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Thanh Trì.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Thanh Trì (bao gồm trụ sở hội sở chi nhánh và 5 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến hết năm 2016.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử cung ứng cho khối khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về ngân hàng điện tử từ các định nghĩa học thuật và chuyên ngành. Văn bản dẫn chiếu định nghĩa theo Tạp chí Tin học Ngân hàng (số 4/2002), xác định ngân hàng điện tử là khả năng khách hàng truy cập từ xa vào ngân hàng để thu thập thông tin, thực hiện giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên tài khoản lưu ký và đăng ký dịch vụ mới. Đồng thời, tác giả viện dẫn khái niệm của Peter Rose, coi ngân hàng điện tử là phương thức cung cấp các sản phẩm mới và sản phẩm truyền thống đến khách hàng thông qua các kênh phân phối điện tử có tính tương tác.
Về tiến trình phát triển, văn bản hệ thống hóa 4 hình thái phát triển cơ bản của hệ thống ngân hàng điện tử:
- Brochure-Ware: Hình thái cơ bản, ngân hàng xây dựng website nhằm cung cấp thông tin, quảng bá sản phẩm, trong khi mọi giao dịch thực tế vẫn phải tiến hành qua kênh quầy truyền thống.
- E-commerce: Ngân hàng ứng dụng mạng Internet như một kênh phân phối bổ trợ cho các dịch vụ truyền thống như tra cứu tài khoản, chuyển khoản, hỗ trợ giao dịch chứng khoán.
- E-business: Tích hợp xử lý dữ liệu giữa ngân hàng, khách hàng, đối tác và cơ quan quản lý qua Internet và các kênh liên lạc vô tuyến, chuẩn hóa luồng xử lý thông tin nội bộ.
- E-bank: Mô hình ngân hàng trực tuyến hoàn chỉnh, cung cấp toàn bộ các giải pháp tài chính tích hợp trên nền tảng mạng toàn cầu mà không bị giới hạn bởi không gian chi nhánh vật lý.
Hệ thống sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử được phân loại gồm: Internet Banking, Phone Banking (bao gồm Mobile Banking qua SMS, giao thức WAP và ứng dụng di động), máy rút tiền tự động (ATM), thiết bị chuyển tiền điện tử tại điểm bán hàng (EFTPOS), trung tâm dịch vụ khách hàng (Call Centre) và Kiosk Banking.
Để lượng hóa mức độ phát triển, khóa luận đưa ra khung chỉ tiêu đánh giá gồm: (1) Số lượng và chủng loại sản phẩm dịch vụ; (2) Quy mô, doanh số dịch vụ thông qua công thức tính tốc độ tăng trưởng doanh thu:
$$g = \frac{Y_n - Y_{n-1}}{Y_{n-1}} \times 100%$$
(trong đó $Y_n$ và $Y_{n-1}$ lần lượt là doanh thu dịch vụ trong năm thứ $n$ và năm $n-1$); (3) Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng; (4) Thu nhập và hiệu quả hoạt động phản ánh qua tỷ suất lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ điện tử dựa trên doanh thu và chi phí hoạt động tương ứng. Các nhân tố tác động được chia thành 3 nhóm: nhân tố thuộc nội tại ngân hàng (tiềm lực tài chính, cơ cấu bộ máy, chất lượng nhân lực, mạng lưới kênh phân phối, trình độ công nghệ); nhân tố môi trường bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, mức độ cạnh tranh tài chính, tiến bộ khoa học kỹ thuật); và nhân tố thuộc về khách hàng (thu nhập, độ tuổi, nghề nghiệp, quy mô hộ gia đình, thói quen tiêu dùng tiền mặt).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 3 phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp thống kê: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 của Agribank Chi nhánh Thanh Trì và các tài liệu chuyên ngành ngân hàng.
- Phương pháp thu thập thông tin: Tham khảo sách, tạp chí, ấn phẩm chuyên ngành, số liệu khảo sát thị trường của các tổ chức quốc tế (báo cáo của We Are Social ngày 01/01/2016, nghiên cứu của McKinsey năm 2014, Báo cáo Ngân hàng bán lẻ thế giới - World Retail Banking Report 2016).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin: Phân loại, tổng hợp số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, số lượng khách hàng thành hệ thống bảng biểu so sánh chỉ số tuyệt đối và tương đối qua từng năm (2014 so với 2015, 2015 so với 2016) nhằm làm rõ xu hướng biến động và bản chất thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về ngân hàng điện tử
Chương I tập trung làm rõ nguồn gốc lịch sử, vai trò, sản phẩm và các tiêu chí đo lường sự phát triển của ngân hàng điện tử. Tác giả trình bày mốc lịch sử năm 1989 khi Ngân hàng Wells Fargo (Mỹ) thử nghiệm cung cấp dịch vụ ngân hàng qua mạng, tiếp đó là dấu mốc năm 1995 khi dịch vụ ngân hàng điện tử chính thức được triển khai qua phần mềm Quicken của công ty Intuit với sự tham gia của 16 ngân hàng thương mại lớn tại Mỹ. Đến năm 2001, nước Mỹ đã ghi nhận trên 14 triệu người dùng dịch vụ này; khảo sát của công ty BACS tại Anh cũng ghi nhận lượng người dùng tăng từ 3,5 triệu lên 7,8 triệu người trong 2 năm.
Văn bản phân tích lợi ích của ngân hàng điện tử đối với ngân hàng (tiết kiệm chi phí giao dịch và vận hành mạng lưới chi nhánh, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, mở rộng thị phần mà không cần mở thêm điểm giao dịch vật lý, bán chéo sản phẩm với bảo hiểm và chứng khoán); đối với khách hàng (tiết kiệm thời gian, giao dịch 24/7, theo dõi sao kê tài khoản minh bạch); và đối với nền kinh tế (giảm lượng tiền mặt lưu thông, hỗ trợ Ngân hàng Trung ương kiểm soát cung ứng tiền tệ và chống rửa tiền). Cuối chương, tác giả xây dựng khung lý thuyết gồm 4 chỉ tiêu định lượng (chủng loại, doanh số, lượng khách hàng, thu nhập) và 3 nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến việc mở rộng dịch vụ.
Chương II: Thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng NN&PTNT Chi nhánh Thanh Trì
Nội dung chương II mở đầu bằng lịch sử hình thành chi nhánh: thành lập ngày 01/01/1959 thuộc tỉnh Hà Đông, chuyển về trực thuộc Ngân hàng Nhà nước TP. Hà Nội năm 1961. Sau giai đoạn vận hành theo mô hình ngân hàng một cấp, ngày 26/03/1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 53/HĐBT thành lập các ngân hàng chuyên doanh, chi nhánh tách ra thành Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Thanh Trì. Từ ngày 01/09/1995, đơn vị trực thuộc Agribank Việt Nam. Đến cuối năm 2016, chi nhánh vận hành với mô hình gồm 1 Hội sở và 5 phòng giao dịch.
Khóa luận đánh giá tổng quan kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2014 - 2016:
- Công tác huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động đến ngày 31/12/2016 đạt 3.844 tỷ đồng, tăng 540 tỷ đồng (tương đương 16,3%) so với năm 2015, tăng 30% so với năm 2014, hoàn thành 101% kế hoạch giao. Trong đó, tiền gửi dân cư chiếm 3.686 tỷ đồng (96% tổng nguồn vốn, tăng 18,6% so với đầu năm 2016), tiền gửi tổ chức kinh tế đạt 157 tỷ đồng (chiếm 4%). Huy động nội tệ chiếm 3.783 tỷ đồng; huy động ngoại tệ quy đổi đạt 61 tỷ đồng (giảm 22 tỷ đồng so với năm 2015 do chính sách đưa lãi suất huy động USD về 0% của Ngân hàng Nhà nước). Về kỳ hạn, nguồn vốn dưới 12 tháng đạt 2.090 tỷ đồng, nguồn vốn từ 12 đến 24 tháng đạt 1.435 tỷ đồng (tăng 452 tỷ đồng so với 2015).
- Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ đến ngày 31/12/2016 đạt 868 tỷ đồng, tăng 97 tỷ đồng (tương ứng 12,5%) so với năm 2015. Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu với 603 tỷ đồng (70% tổng dư nợ), trung hạn đạt 194 tỷ đồng (22%), dài hạn đạt 71 tỷ đồng (8%). Xét theo đối tượng, dư nợ cá nhân và hộ sản xuất đạt 484 tỷ đồng (chiếm 56%, tăng 99 tỷ đồng), dư nợ khách hàng doanh nghiệp đạt 384 tỷ đồng (chiếm 44%, giảm 3 tỷ đồng so với năm 2015).
- Hoạt động dịch vụ chung: Năm 2016, doanh thu thanh toán trong nước đạt 5,02 tỷ đồng (giảm 0,3% do giảm phí dịch vụ); kinh doanh ngoại tệ đạt 3,12 tỷ đồng (tăng 35%); thanh toán quốc tế đạt 0,41 tỷ đồng; thu từ dịch vụ thẻ đạt 0,58 tỷ đồng (tăng 7,6%); doanh thu từ nhóm E-banking đạt 0,67 tỷ đồng (tăng 17% so với năm 2015).
Bên cạnh số liệu nội bộ, tác giả đối chiếu với bối cảnh thị trường trong nước: báo cáo của We Are Social (01/01/2016) cho thấy Việt Nam có 47,3 triệu người dùng Internet (50% dân số), 142,99 triệu kết nối mạng di động (152% dân số), tỷ lệ dân số sở hữu tài khoản thẻ ngân hàng đạt khoảng hơn 31% (thấp hơn nhiều so với Malaysia 80,7%, Thái Lan 78%, Singapore 96,4%). Điển hình tại VietinBank, năm 2015 số lượng giao dịch E-banking đạt 9,6 triệu lượt với giá trị 50.500 tỷ đồng, tiết giảm 600 tỷ đồng chi phí trong giai đoạn 2010 - 2015.
Tại Agribank Chi nhánh Thanh Trì, danh mục sản phẩm E-banking cung ứng giai đoạn này gồm hai nhóm chính:
- Nhóm Internet Banking: Agribank - Internet Banking.
- Nhóm Mobile Banking: Mobile Banking, Mobile BankingPlus, Agribank M-Plus, Agribank E-Mobile Banking.
Thực trạng kết quả phát triển dịch vụ E-banking tại chi nhánh qua các bảng thống kê trong văn bản:
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động dịch vụ E-banking tại Agribank Thanh Trì giai đoạn 2014 - 2016:
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
So sánh 2015/2014 (%) |
So sánh 2016/2015 (%) |
| 1. Doanh thu (Triệu đồng) |
558,0 |
573,0 |
670,0 |
+2,7% |
+16,9% |
| - Dịch vụ Internet Banking |
- |
- |
232,0 |
+3,4% |
+12,6% |
| - Dịch vụ Mobile Banking |
- |
- |
438,0 |
- |
+19,3% |
| 2. Khách hàng sử dụng (Người) |
|
|
|
|
|
| - Dịch vụ Internet Banking |
799 |
956 |
1.322 |
+19,65% |
+38,28% |
| - Dịch vụ Mobile Banking |
1.437 |
- |
- |
+37,90% |
+57,01% |
| 3. Lợi nhuận dịch vụ (Triệu đồng) |
223,3 |
- |
- |
- |
- |
| - Dịch vụ Internet Banking |
- |
93,8 |
- |
+15,50% |
+20,60% |
| - Dịch vụ Mobile Banking |
142,0 |
165,2 |
213,9 |
+16,34% |
+29,48% |
(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.8, Bảng 2.9, Bảng 2.10 và thuyết minh nội dung của khóa luận)
Tác giả chỉ rõ các hạn chế nội tại: sản phẩm còn đơn điệu, chủ yếu là các tính năng truy vấn và chuyển tiền cơ bản, thiếu các tiện ích nâng cao như gửi tiết kiệm online hay vay online so với Vietcombank, Techcombank, ACB; hoạt động tiếp thị, quảng bá chưa chủ động, còn nặng thói quen giao dịch truyền thống tại quầy; hạ tầng công nghệ chưa được đầu tư thỏa đáng; bỏ ngỏ phân khúc khách hàng doanh nghiệp khi chỉ tập trung vào khách hàng cá nhân; đội ngũ cán bộ trực tiếp tại quầy giao dịch chưa hiểu sâu về tính năng kỹ thuật của các gói E-banking, việc vận hành chủ yếu phụ thuộc vào nhân sự thuộc phòng công nghệ thông tin.
Chương III: Một số giải pháp góp phần phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng NN&PTNT Chi nhánh Thanh Trì
Phần đầu chương III phân tích định hướng, thời cơ và thách thức. Thời cơ đến từ việc mở cửa kinh tế khi gia nhập WTO, cho phép thu hút đối tác chiến lược nước ngoài, tăng cường năng lực tài chính và tiếp thu kinh nghệ quản trị hiện đại; sự gia tăng nhận thức xã hội về thanh toán không dùng tiền mặt và sự phát triển của hạ tầng viễn thông. Thách thức thể hiện ở áp lực cạnh tranh công nghệ, chu kỳ kiểm thử và triển khai sản phẩm bị rút ngắn, rủi ro bảo mật thông tin và sự phụ thuộc vào hạ tầng kỹ thuật mạng.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đẩy mạnh việc quảng bá sản phẩm: Tăng cường hoạt động tiếp thị, giới thiệu trực tiếp các tiện ích E-banking tại quầy giao dịch, xây dựng các chương trình ưu đãi, miễn giảm phí phát hành thẻ và phí thường niên nhằm khuyến khích khách hàng làm quen với kênh thanh toán mới.
- Phát triển hạ tầng cơ sở và đầu tư các công nghệ hiện đại: Đầu tư đồng bộ trang thiết bị tin học, nâng cấp đường truyền kết nối giữa hội sở chi nhánh với các phòng giao dịch, đảm bảo hệ thống vận hành an toàn, thông suốt và nâng cao tính bảo mật dữ liệu khách hàng.
- Đa dạng hóa, phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử: Mở rộng thêm các tiện ích thanh toán hóa đơn tiền điện, tiền nước, cước viễn thông, liên kết với các sàn thương mại điện tử; đồng thời nghiên cứu thiết kế các sản phẩm E-banking đặc thù dành riêng cho khối khách hàng doanh nghiệp nhằm khai thác nhu cầu luân chuyển vốn nhanh.
- Phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về ngân hàng điện tử cho toàn thể cán bộ công nhân viên, đặc biệt là đội ngũ giao dịch viên trực tiếp tiếp xúc khách hàng; gắn kết công tác đào tạo với luân chuyển cán bộ phù hợp năng lực.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Chuẩn hóa quy trình phục vụ, rút ngắn thời gian xử lý sự cố giao dịch trực tuyến, thiết lập cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại nhanh chóng, xây dựng chính sách chăm sóc ưu tiên đối với nhóm khách hàng có doanh số giao dịch lớn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về hoạt động kinh doanh cũng như dịch vụ ngân hàng điện tử của Agribank Chi nhánh Thanh Trì giai đoạn 2014 - 2016 qua các dữ liệu thực tế:
- Doanh thu dịch vụ E-banking duy trì đà tăng trưởng qua các năm, từ 558 triệu đồng năm 2014 lên 573 triệu đồng năm 2015 và đạt 670 triệu đồng năm 2016 (tăng 16,9% so với 2015).
- Cơ cấu doanh thu năm 2016 ghi nhận sự đóng góp chủ đạo của Mobile Banking đạt 438 triệu đồng (tăng 19,3%), trong khi Internet Banking đạt 232 triệu đồng (tăng 12,6%).
- Quy mô khách hàng sử dụng dịch vụ mở rộng đáng kể: khách hàng sử dụng Mobile Banking năm 2016 tăng 57,01% so với năm 2015; khách hàng sử dụng Internet Banking năm 2016 đạt 1.322 người, tăng 38,28% so với năm 2015 (956 người).
- Lợi nhuận từ mảng E-banking tăng trưởng tốt nhờ kiểm soát chi phí: lợi nhuận từ Mobile Banking đạt 213,9 triệu đồng năm 2016, tăng 29,48% so với 2015 (165,2 triệu đồng) và tăng 50,6% so với 2014 (142 triệu đồng); lợi nhuận từ Internet Banking năm 2016 tăng trưởng 20,6% so với năm 2015.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa khung lý thuyết đánh giá dịch vụ ngân hàng điện tử và áp dụng vào một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn nông nghiệp nông thôn ngoại thành Hà Nội. Các số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính nội bộ phản ánh trung thực thực trạng phát triển dịch vụ còn ở mức sơ khai, phụ thuộc vào khách hàng cá nhân và tiền gửi dân cư (chiếm 96% nguồn vốn huy động). Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn nội tại như sự phân cách giữa bộ phận công nghệ thông tin và giao dịch viên, sự thiếu hụt tiện ích dành cho doanh nghiệp, từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn cho ban lãnh đạo chi nhánh trong việc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh dịch vụ bán lẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và phương pháp thực hiện:
- Giới hạn về phạm vi đối tượng: Nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích các sản phẩm ngân hàng điện tử cung ứng cho khối khách hàng cá nhân, chưa khảo sát và phân tích sâu các nhu cầu cũng như giải pháp E-banking đối với khối khách hàng doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Thanh Trì.
- Giới hạn về nguồn dữ liệu và phương pháp: Công trình chủ yếu dựa trên các báo cáo thống kê thứ cấp nội bộ của chi nhánh giai đoạn 2014 - 2016, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học hoặc khảo sát thực nghiệm định lượng về mức độ hài lòng, rào cản hành vi của người dân nông thôn khi tiếp cận dịch vụ ngân hàng số.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuyên sâu về việc thiết kế và triển khai các gói dịch vụ E-banking dành riêng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh cá thể; đồng thời nghiên cứu các giải pháp quản trị rủi ro an ninh mạng và các mô hình thúc đẩy tài chính toàn diện tại khu vực nông thôn ngoại thành trong bối cảnh thanh toán di động phát triển nhanh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, hiện đại hóa kênh phân phối ngân hàng thương mại.
Đối với các cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp tại Agribank và các ngân hàng thương mại khác hoạt động trên địa bàn nông nghiệp nông thôn, phần phân tích cơ cấu huy động vốn, phân tích cơ cấu dư nợ và thực trạng tăng trưởng doanh thu - lợi nhuận E-banking tại Chương II cung cấp số liệu thực tế về sự dịch chuyển từ kênh quầy sang thiết bị di động. Ngoài ra, các phân tích về sự phối hợp giữa bộ phận công nghệ thông tin và đội ngũ giao dịch viên trực tiếp tại Chương II và Chương III là kinh nghiệm quản trị nhân sự thực tế đáng lưu ý trong quá trình triển khai sản phẩm mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh Thanh Trì năm 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Đến ngày 31/12/2016, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 3.844 tỷ đồng, trong đó tiền gửi dân cư chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.686 tỷ đồng (chiếm 96% tổng nguồn vốn), trong khi tiền gửi của các tổ chức kinh tế chỉ chiếm 157 tỷ đồng (4%). Vốn huy động bằng nội tệ chiếm 3.783 tỷ đồng, trong khi nguồn vốn ngoại tệ quy đổi giảm xuống còn 61 tỷ đồng do chính sách hạ trần lãi suất huy động USD về 0% của Ngân hàng Nhà nước từ cuối năm 2015.
2. Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận từ dịch vụ E-banking tại chi nhánh trong giai đoạn 2014 - 2016 diễn ra như thế nào?
Doanh thu dịch vụ E-banking tăng từ 558 triệu đồng năm 2014 lên 573 triệu đồng năm 2015 và đạt 670 triệu đồng năm 2016. Lợi nhuận từ mảng này cũng tăng trưởng tích cực: lợi nhuận Mobile Banking đạt 142 triệu đồng năm 2014, tăng lên 165,2 triệu đồng năm 2015 và đạt 213,9 triệu đồng năm 2016; lợi nhuận từ Internet Banking năm 2015 đạt 93,8 triệu đồng (tăng 15,5% so với 2014) và tiếp tục tăng 20,6% trong năm 2016.
3. Danh mục sản phẩm ngân hàng điện tử được Agribank Thanh Trì triển khai trong giai đoạn nghiên cứu gồm những gì?
Chi nhánh triển khai các sản phẩm thuộc hai nhóm: nhóm Internet Banking gồm sản phẩm Agribank - Internet Banking; nhóm Mobile Banking gồm 4 sản phẩm là Mobile Banking, Mobile BankingPlus, Agribank M-Plus và Agribank E-Mobile Banking.
4. Khóa luận chỉ ra những rào cản chính nào khiến dịch vụ E-banking tại chi nhánh chưa phát triển mạnh?
Tác giả xác định các rào cản chính gồm: tiện ích sản phẩm còn đơn giản, chưa cạnh tranh được với các ngân hàng như Vietcombank, Techcombank hay ACB; thói quen giao dịch trực tiếp tại quầy của người dân địa phương còn lớn; hoạt động tiếp thị quảng bá chưa mạnh; chi nhánh chỉ tập trung vào khách hàng cá nhân mà bỏ ngỏ khách hàng doanh nghiệp; hạ tầng công nghệ chưa được đầu tư mạnh; và đặc biệt là nhân viên giao dịch trực tiếp tại quầy chưa am hiểu thấu đáo về dịch vụ, dẫn đến việc tư vấn cho khách hàng bị hạn chế.
5. Báo cáo của We Are Social (2016) được tác giả dẫn chứng đưa ra những số liệu nào về thị trường Việt Nam?
Báo cáo ghi nhận dân số Việt Nam tính đến 01/01/2016 là 93,95 triệu người, trong đó có 47,3 triệu người dùng Internet (chiếm 50%), 35 triệu tài khoản mạng xã hội (37%), 142,99 triệu thuê bao kết nối di động (152%) và 29 triệu tài khoản mạng xã hội sử dụng qua điện thoại di động (31%). Trong hoạt động thương mại điện tử, 45% dân số tìm kiếm sản phẩm qua mạng xã hội và 37% dân số từng thực hiện mua hàng qua mạng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Huy đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ngân hàng điện tử và phân tích chi tiết thực trạng triển khai tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Thanh Trì giai đoạn 2014 - 2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy dịch vụ E-banking tại chi nhánh đã ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về doanh thu, khách hàng và lợi nhuận, trong đó nhóm dịch vụ Mobile Banking chiếm ưu thế rõ nét. Dựa trên việc chỉ rõ các hạn chế về công nghệ, nhân lực và thị trường mục tiêu, khóa luận đã đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hỗ trợ chi nhánh từng bước hiện đại hóa kênh phân phối, nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại địa bàn ngoại thành Hà Nội.