Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh đổi mới khu vực công tại Việt Nam, cơ chế tự chủ tài chính được xem là đòn bẩy quan trọng nhằm giải phóng sức sản xuất và khơi dậy tính năng động sáng tạo của các đơn vị sự nghiệp công lập. Theo định hướng tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ, mục tiêu đặt ra là phấn đấu đạt 10% đơn vị tự chủ tài chính toàn diện, giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho giai đoạn 2016–2021 và nâng tỷ lệ tự chủ lên tối thiểu 20% vào năm 2025. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi phương thức quản lý tài chính từ bao cấp sang tự chủ đặt ra thách thức nặng nề đối với công tác tổ chức kế toán.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tại nhiều đơn vị sự nghiệp công lập còn mang tính giản đơn, thiếu sự phân định độc lập trong kiểm soát nội bộ. Hệ thống chứng từ còn chồng chéo, công tác kiểm tra phần lớn dồn vào thời điểm cuối năm khiến sai sót chậm được phát hiện. Bên cạnh đó, việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC bộc lộ một số vướng mắc thực tiễn như thiếu tài khoản theo dõi nợ khó đòi hay tài khoản ngoài bảng phân định nguồn vốn công cụ dụng cụ.

Mục tiêu nghiên cứu nhằm nhận diện, đo lường mức độ tác động của các nhân tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2019–2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp các đơn vị chuẩn hóa 100% chu trình hạch toán, nâng cao năng lực tự chủ và cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy phục vụ quyết định điều hành của nhà quản lý.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các nền tảng lý thuyết quản trị và kế toán hiện đại. Nổi bật là Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM) nhấn mạnh vào việc chuyển đổi phương thức quản lý hành chính truyền thống sang mô hình quản trị hướng tới kết quả, trách nhiệm giải trình và tối ưu hóa nguồn lực tài chính tự chủ. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận theo quan điểm lý thuyết tổ chức kế toán của Syaifulla (2014), khẳng định tổ chức kế toán hiệu quả phải giải quyết hài hòa hai phương diện cốt lõi: tổ chức thực hiện phương pháp, nguyên tắc kế toán khoa học và tổ chức bộ máy nhân sự gắn kết chặt chẽ.

Các khái niệm chính được vận dụng trong đề tài bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập, cơ chế tự chủ tài chính, hiệu quả tổ chức công tác kế toán, chất lượng thông tin kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhóm biến độc lập tác động trực tiếp đến hiệu quả công tác tổ chức kế toán: Môi trường pháp lý (MT), Môi trường hoạt động (QM/MTHĐ), Nhận thức của ban lãnh đạo (NT), Trình độ nhân sự kế toán (TĐ) và Nhu cầu thông tin kế toán (TT).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng qua quy trình chuẩn mực:

Giai đoạn định tính được triển khai thông qua việc khảo sát thực địa tại Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh (đơn vị thực hiện mức tự chủ 10% trong năm 2020) và tiến hành thảo luận nhóm chuyên gia với 8 kế toán trưởng, cán bộ quản lý tài chính công. Kết quả định tính giúp hoàn thiện bảng câu hỏi với thang đo Likert 5 mức độ gồm 23 biến quan sát (19 biến đo lường 5 nhân tố độc lập và 4 biến đo lường biến phụ thuộc).

Giai đoạn định lượng sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất. Quy mô mẫu khảo sát ban đầu là 210 phiếu, thu về 200 phiếu (tỷ lệ phản hồi đạt 95,23%), sau khi sàng lọc loại bỏ 28 phiếu không hợp lệ (chiếm 13,33%), còn lại 172 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 81,90%) đưa vào xử lý dữ liệu.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Các kỹ thuật phân tích được lựa chọn bao gồm: đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận hệ số lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3); phân tích nhân tố khám phá EFA (với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax, KMO từ 0,5 đến 1,0, Sig. Bartlett nhỏ hơn 0,05, tổng phương sai trích lớn hơn 50% và Eigenvalue lớn hơn 1,0); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF; kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson; cùng kiểm định phân tích phương sai ANOVA và Independent Samples T-test.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 172 mẫu khảo sát thực tế tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ ra những phát hiện khoa học quan trọng:

Toàn bộ 5 nhóm nhân tố trong mô hình đều có tác động cùng chiều (+) và có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả tổ chức công tác kế toán với mức ý nghĩa 5% (Sig. < 0,05). Trong đó, nhân tố "Nhận thức của ban lãnh đạo" và "Trình độ nhân sự kế toán" thể hiện mức độ ảnh hưởng chi phối mạnh nhất đến việc tối ưu hóa tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị.

Thống kê thực trạng cho thấy có khoảng 85% nhân viên kế toán tham gia khảo sát gặp khó khăn trong việc xử lý các tài khoản kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, đặc biệt là việc hạch toán nợ phải thu khó đòi và phân loại tài sản công cụ dụng cụ hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước so với nguồn vốn hoạt động sự nghiệp. Mô hình hồi quy tuyến tính bội đạt độ phù hợp cao với hệ số R bình phương hiệu chỉnh trên 55%, hệ số Durbin-Watson nằm trong ngưỡng an toàn từ 1 đến 3 và hệ số VIF của các biến đều nhỏ hơn 2 (thấp hơn nhiều so với ngưỡng giới hạn 10), chứng minh mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan hay đa cộng tuyến.

Thảo luận kết quả

Mối quan hệ giữa các biến số phản ánh sự tương thích cao với thực tiễn chuyển đổi cơ chế quản lý công. Khi các đơn vị công lập nâng mức độ tự chủ tài chính từ 10% lên 100%, vai trò của ban lãnh đạo không đơn thuần là phê duyệt chứng từ mà trở thành nhân tố định hình chiến lược phân bổ nguồn lực. Lãnh đạo có nhận thức sâu về kế toán sẽ chủ động tạo điều kiện trang bị phần mềm kế toán hiện đại như IMAS và phân định rõ ràng các phần hành nghiệp vụ.

Về mặt trực quan hóa số liệu, kết quả nghiên cứu được minh chứng qua đồ thị phân tán phần dư và biểu đồ tần số Histogram cho thấy phần dư chuẩn hóa có dạng hình chuông đối xứng chuẩn, khẳng định giả định phân phối chuẩn không bị vi phạm. Bảng phân tích phương sai ANOVA cho thấy giá trị F có mức ý nghĩa Sig. = 0,000, chứng minh sự kết hợp của 5 nhân tố giải thích rất tốt sự biến thiên của hiệu quả tổ chức kế toán.

So sánh với các công trình đi trước của các học giả chuyên ngành kế toán công lập, kết quả này củng cố quan điểm cho rằng năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên là nền tảng cốt lõi, đồng thời bổ sung luận điểm thực tiễn về tính cấp thiết phải hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ trong điều kiện kinh tế số.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức kế toán:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực quản lý tài chính cho Ban lãnh đạo: Các đơn vị chủ quản cần định kỳ tổ chức 100% các lớp bồi dưỡng kiến thức kế toán - tài chính dành riêng cho thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ; ban lãnh đạo cần trực tiếp tham gia hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và giám sát việc kiểm tra chứng từ kế toán định kỳ hàng quý thay vì dồn vào cuối năm, hoàn thành triển khai trước quý 4 năm 2026.

  2. Chuẩn hóa và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự kế toán: Đơn vị sự nghiệp công lập cần xây dựng kế hoạch đào tạo lại kỹ năng chuyên môn định kỳ 6 tháng một lần cho 100% cán bộ kế toán; tăng cường bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng phần mềm IMAS, phần mềm quản lý tài sản công trực tuyến và rèn luyện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhằm giảm thiểu trên 90% các sai sót kỹ thuật trong lập báo cáo tài chính.

  3. Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ khoa học, cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ thanh quyết toán từ mức trung bình 7 ngày xuống dưới 3 ngày làm việc; bố trí bộ phận hoặc cán bộ kiểm tra kế toán độc lập để bảo đảm tính minh bạch, khách quan trong kiểm soát các nguồn thu sự nghiệp và chi tiêu từ ngân sách.

  4. Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện môi trường pháp lý: Đề xuất Bộ Tài chính và các cơ quan ban ngành sớm ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư 107/2017/TT-BTC, hướng dẫn rõ ràng việc mở tài khoản hạch toán xử lý nợ khó đòi và khôi phục cơ chế quản lý chi tiết tài sản ngoài bảng hình thành từ nguồn vốn hỗn hợp trong giai đoạn 2026–2028.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám đốc và Lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp công lập: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng bộ máy kế toán, từ đó đưa ra quyết định tái cấu trúc phòng tài chính - kế toán và xây dựng chiến lược tự chủ tài chính an toàn, hiệu quả.

  2. Kế toán trưởng và cán bộ kế toán trong khối hành chính sự nghiệp: Cung cấp khung hướng dẫn chuẩn hóa quy trình lập chứng từ, ghi sổ, lập báo cáo tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tối ưu hóa năng suất xử lý nghiệp vụ hạch toán hàng ngày.

  3. Cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Các Sở Tài chính, Sở Nội vụ và Bộ ngành liên quan có thêm nguồn dữ liệu thực nghiệm gồm 172 mẫu đánh giá tại Thành phố Hồ Chí Minh để phục vụ việc điều chỉnh chính sách giao quyền tự chủ và hoàn thiện chế độ kế toán công.

  4. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết, thang đo 23 biến quan sát và bộ quy trình phân tích định lượng hoàn chỉnh trên SPSS làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về tài chính công.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nhận thức của ban lãnh đạo lại là nhân tố có tác động then chốt nhất đến tổ chức kế toán?
Ban lãnh đạo là chủ tài khoản và là người trực tiếp phê duyệt tổ chức bộ máy, tuyển dụng nhân sự và đầu tư công nghệ. Khảo sát 172 mẫu cho thấy đơn vị nào có thủ trưởng am hiểu tài chính kế toán thì quy chế chi tiêu nội bộ được ban hành rõ ràng hơn, giảm thiểu trên 50% nguy cơ ách tắc chứng từ.

Những khó khăn lớn nhất khi áp dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các đơn vị tự chủ là gì?
Thực tế khoảng 85% đơn vị phản ánh việc thiếu tài khoản xử lý nợ phải thu khó đòi và không có tài khoản ngoài bảng để phân định công cụ dụng cụ hình thành từ nguồn ngân sách với nguồn kinh doanh dịch vụ, gây lúng túng khi quyết toán thuế và theo dõi tài sản công.

Quy mô mẫu 172 phiếu khảo sát có bảo đảm tính đại diện khoa học hay không?
Cỡ mẫu 172 phiếu hợp lệ hoàn toàn đáp ứng công thức chọn mẫu theo tiêu chuẩn của Hair với mô hình gồm 19 biến độc lập (yêu cầu tối thiểu 145 mẫu). Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 81,90% bảo đảm độ tin cậy và giá trị hội tụ của phân tích EFA.

Ứng dụng công nghệ thông tin mang lại lợi ích cụ thể nào cho bộ máy kế toán sự nghiệp?
Việc triển khai các phần mềm kế toán chuyên dụng như IMAS giúp tự động hóa khâu tổng hợp sổ sách, rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính định kỳ từ 15 ngày xuống còn khoảng 3 đến 5 ngày, đồng thời bảo đảm tính bảo mật và liên kết dữ liệu trực tiếp với Kho bạc Nhà nước.

Làm thế nào để đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính kiểm soát tốt rủi ro chi tiêu nội bộ?
Đơn vị cần phân định rõ ràng trách nhiệm giữa người lập chứng từ, người kiểm soát và chủ tài khoản. Định kỳ 3 tháng một lần, bộ phận kiểm tra nội bộ phải rà soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu và các khoản chi vượt định mức để kịp thời chấn chỉnh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung khổ pháp lý về công tác tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính.
  • Xác định và đo lường thành công 5 nhân tố ảnh hưởng cùng chiều (+) đến hiệu quả tổ chức kế toán thông qua dữ liệu khảo sát thực nghiệm 172 cán bộ chuyên môn tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn kỹ thuật nghiệp vụ phát sinh từ việc thực hiện Thông tư 107/2017/TT-BTC và cơ chế tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP trong môi trường kinh tế đô thị.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ từ nâng cao nhận thức lãnh đạo, đào tạo nhân sự, cải tiến quy trình chứng từ đến kiến nghị hoàn thiện thể chế tài chính công.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng kế toán quản trị chi phí chuyên sâu cho từng phân nhóm đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ trong giai đoạn 2026–2030.

Quý độc giả và các nhà quản lý quan tâm có thể ứng dụng ngay bộ thang đo cùng các đề xuất của luận văn để rà soát, hoàn thiện mô hình tổ chức kế toán tại đơn vị, hướng tới mục tiêu xây dựng nền tài chính công minh bạch, hiệu quả và phát triển bền vững.