Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp quân đội việt nam

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp quân đội Việt Nam. Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán, kiểm toán và quản lý.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

261
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp của đề tài

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan nghiên cứu

2.2. Nghiên cứu về hoàn thiện kiểm soát nội bộ

2.3. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ

2.4. Nhận xét và khoảng trống nghiên cứu

2.5. Cơ sở lý luận về tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ

2.6. Kiểm soát nội bộ

2.7. Tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ

2.8. Lý thuyết nền tảng

2.9. Đặc điểm của doanh nghiệp quân đội ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ

2.9.1. Kỷ luật quân đội

2.9.2. Mục tiêu hoạt động

2.9.3. Mối quan hệ của người chỉ huy

2.9.4. Chính sách nhân sự

2.9.5. Hoạt động phân tán và thực hiện nhiệm vụ trong nhiều lĩnh vực

2.9.6. Tài chính của doanh nghiệp

2.9.7. Nguồn tài trợ vốn

2.9.8. Sự ràng buộc pháp lý về tài sản

2.9.9. Chịu sự quản lý của nhiều cơ quan

2.10. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.11. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Đối tượng tham gia phỏng vấn

3.2.2. Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu định tính

3.2.3. Phỏng vấn thang đo các biến

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.3.1. Thiết kế bảng hỏi

3.3.2. Chọn mẫu khảo sát và thu thập dữ liệu

3.3.3. Xử lý dữ liệu

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về các doanh nghiệp quân đội Việt Nam

4.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp quân đội

4.1.2. Loại hình doanh nghiệp quân đội

4.1.3. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của các doanh nghiệp quân đội

4.2. Thực trạng về kiểm soát nội bộ, môi trường pháp lý, áp lực từ cơ quan cấp trên trong các doanh nghiệp quân đội Việt Nam

4.2.1. Môi trường kiểm soát

4.2.2. Đánh giá rủi ro

4.2.3. Hoạt động kiểm soát

4.2.4. Thông tin và truyền thông

4.2.5. Môi trường pháp lý

4.2.6. Áp lực từ cơ quan cấp trên

4.3. Kết quả nghiên cứu

4.3.1. Thống kê mô tả

4.3.2. Phân tích độ tin cậy của thang đo

4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá

4.3.4. Kiểm định mô hình hồi quy

4.3.5. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết

4.4. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO TÍNH HỮU HIỆU CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP QUÂN ĐỘI VIỆT NAM

5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.1.1. Môi trường kiểm soát

5.1.2. Đánh giá rủi ro

5.1.3. Hoạt động kiểm soát

5.1.4. Thông tin và truyền thông

5.1.5. Môi trường pháp lý

5.1.6. Áp lực từ cơ quan cấp trên

5.1.7. Quy mô doanh nghiệp

5.1.8. Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

5.2. Khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu

5.2.1. Môi trường kiểm soát

5.2.2. Hoạt động kiểm soát

5.2.3. Thông tin và truyền thông

5.2.4. Đánh giá rủi ro

5.2.5. Áp lực từ cơ quan cấp trên

5.2.6. Môi trường pháp lý

5.2.7. Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

5.2.8. Điều kiện thực hiện

5.2.8.1. Đối với Bộ Quốc phòng
5.2.8.2. Đối với các doanh nghiệp quân đội

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4. Kết luận chương 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiểm Soát Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp QĐ 55

Kiểm soát nội bộ (KSNB) là một công cụ quan trọng trong các tổ chức, giúp đạt được các mục tiêu về hiệu quả kinh doanh, hiệu năng quản lý, độ tin cậy của thông tin và tuân thủ pháp luật. Trong bối cảnh kinh tế thị trường hội nhập, việc tăng cường quản lý vốn và kiểm tra thông tin về sử dụng vốn; hạn chế rủi ro và đảm bảo hợp lý các mục tiêu hoạt động, mục tiêu độ tin cậy của BCTC và tuân thủ pháp luật tại các DNQĐ ngày càng được chú trọng hơn. Chủ đề tính hữu hiệu của KSNB và các nhân tố ảnh hưởng đến nó được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước. Theo COSO, KSNB hữu hiệu khi đảm bảo hợp lý được 3 tiêu chí: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo, mục tiêu tuân thủ.

1.1. Khái Niệm Và Vai Trò Của Kiểm Soát Nội Bộ Theo COSO

Kiểm soát nội bộ, theo định nghĩa của COSO, là một quy trình được thiết kế để cung cấp sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục tiêu của một tổ chức liên quan đến hiệu quả và hiệu suất hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính và tuân thủ luật pháp và quy định hiện hành. Vai trò của Kiểm soát nội bộ là nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng đạt được các mục tiêu đề ra. “Kiểm soát nội bộ là một công cụ quan trọng được xây dựng và vận hành trong các tổ chức nhằm bảo vệ tổ chức đó có thể đạt được các mục tiêu đề ra về hiệu quả kinh doanh, hiệu năng quản lý; độ tin cậy của thông tin và đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.”

1.2. Mối Liên Hệ Giữa KSNB Và Hiệu Quả Hoạt Động Doanh Nghiệp

Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Một hệ thống KSNB mạnh mẽ giúp doanh nghiệp quản lý rủi ro hiệu quả hơn, sử dụng nguồn lực tối ưu và đưa ra các quyết định chính xác dựa trên thông tin đáng tin cậy. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các Doanh nghiệp quân đội Việt Nam nơi yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và đảm bảo an ninh quốc phòng.

II. Thách Thức Trong Kiểm Soát Nội Bộ DN Quân Đội VN 58

Trong quá trình hoạt động, các DNQĐ vẫn còn một số hạn chế như: cơ cấu DNQĐ chưa hợp lý, có thời điểm phát triển nóng về số lượng, dàn trải trong nhiều ngành, lĩnh vực mà Nhà nước, quân đội không cần nắm giữ; một số doanh nghiệp SXKD kém hiệu quả, tồn đọng tài chính lớn; công tác cổ phần hóa doanh nghiệp còn phát sinh vướng mắc về việc xử lý tồn đọng tài chính, giải quyết lao động là quân nhân, xử lý đất quốc phòng do doanh nghiệp cổ phần hóa đang quản lý, sử dụng đã hình thành tài sản trên đất; nhiều tiềm năng, thế mạnh của quân đội chưa được khai thác hết, gây lãng phí nguồn lực.

2.1. Vướng Mắc Trong Cổ Phần Hóa Và Xử Lý Tồn Đọng Tài Chính

Việc cổ phần hóa doanh nghiệp quân đội (DNQĐ) đang gặp nhiều khó khăn trong xử lý tồn đọng tài chính, giải quyết lao động là quân nhân và xử lý đất quốc phòng. Theo tài liệu gốc, "công tác cổ phần hóa doanh nghiệp còn phát sinh vướng mắc về việc xử lý tồn đọng tài chính, giải quyết lao động là quân nhân, xử lý đất quốc phòng do doanh nghiệp cổ phần hóa đang quản lý, sử dụng đã hình thành tài sản trên đất". Điều này tạo ra gánh nặng cho quá trình tái cơ cấu và gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động.

2.2. Quản Lý Vốn Và Rủi Ro Trong Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh

Quản lý vốn hiệu quả và giảm thiểu rủi ro là những thách thức lớn đối với các DNQĐ. Nhu cầu tăng cường quản lý vốn và kiểm tra thông tin về sử dụng vốn; hạn chế rủi ro và đảm bảo hợp lý các mục tiêu hoạt động, mục tiêu độ tin cậy của BCTC và tuân thủ pháp luật tại các các DNQĐ ngày càng được chú trọng hơn.

III. Các Nhân Tố Chủ Yếu Ảnh Hưởng KSNB Phân Tích Chi Tiết 59

Khi xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB, có nhiều tác giả cho rằng các nhân tố MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS có ảnh hưởng tích cực đến tính hữu hiệu của KSNB của doanh nghiệp. Các yếu tố này kết hợp với nhau tạo nên một hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh mẽ, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh và tuân thủ pháp luật.

3.1. Môi Trường Kiểm Soát MTKS Và Văn Hóa Doanh Nghiệp

Môi trường kiểm soát (MTKS) đóng vai trò then chốt, bao gồm tính chính trực, giá trị đạo đức, năng lực của đội ngũ nhân viên và triết lý quản lý của nhà quản trị. Theo Nguyễn Mạnh Hùng (2017), có những hạn chế liên quan đến việc phân công quyền hạn và trách nhiệm của tập thể và cá nhân; tính chính trực và giá trị đạo đức trong thực thi các nhiệm vụ; chính sách nhân sự, thu hút nhân tài còn nhiều hạn chế.

3.2. Đánh Giá Rủi Ro ĐGRR Và Quản Lý Rủi Ro Trong DNQĐ

Đánh giá rủi ro (ĐGRR) là quá trình xác định và đánh giá các rủi ro có thể ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Các DNQĐ đối mặt với nhiều rủi ro khác nhau trong lập kế hoạch SXKD, rủi ro tài chính, rủi ro sản xuất, rủi ro pháp lý, rủi ro an toàn, vệ sinh lao động.

3.3. Hoạt động kiểm soát HĐKS thủ tục và quy trình

Hoạt động kiểm soát đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự tuân thủ các quy trình. Doanh nghiệp quân đội cần tập trung vào kiểm soát vật chất đối với tài sản để đảm bảo tính hữu hiệu của KSNB. Việc này đòi hỏi các thủ tục kiểm soát chặt chẽ để tránh thất thoát tài sản

IV. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Tính Hữu Hiệu KSNB 60

Việc nhận thức rõ và đánh giá một cách phù hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong DNQĐ và mức độ ảnh hưởng của chúng đến tính hữu hiệu của KSNB sẽ giúp cho DNQĐ có thể đạt được mục tiêu tốt hơn. Các giải pháp cần tập trung vào cải thiện môi trường kiểm soát, nâng cao hiệu quả đánh giá và quản lý rủi ro, và tăng cường hoạt động kiểm soát.

4.1. Tăng Cường Môi Trường Pháp Lý Và Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có một môi trường pháp lý rõ ràng và các chính sách hỗ trợ từ nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của DNQĐ. Doanh nghiệp quân đội chịu sự quản lý của nhiều cơ quan khác nhau bao gồm: các đơn vị trực thuộc BQP, Cục Kinh tế/BQP, Cục Tài chính/BQP, Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP, Cục Quân lực/Bộ Tổng tham mưu, Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị.

4.2. Đầu Tư Vào Nguồn Nhân Lực Và Công Nghệ Thông Tin

Đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại là yếu tố then chốt để nâng cao tính hữu hiệu của KSNB. Các DNQĐ cần có chính sách đào tạo và phát triển nhân viên, đồng thời trang bị các công cụ và hệ thống CNTT phù hợp.

4.3. Cải thiện thông tin và truyền thông nội bộ

Cần đảm bảo thông tin được truyền đạt đầy đủ và chính xác giữa các cấp quản lý và nhân viên. Thông tin và truyền thông hiệu quả giúp mọi người hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong hệ thống kiểm soát nội bộ.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng KSNB thực tiễn 60

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của KSNB với nghiên cứu điển hình tại các DNQĐ Việt Nam. Qua đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu về KSNB trong những DNQĐ này.

5.1. Thảo luận về kết quả nghiên cứu sau khảo sát

Sau khi tiến hành khảo sát có thể thấy, môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, môi trường pháp lý có tác động đến tính hữu hiệu của KSNB. Cần có những nghiên cứu sâu hơn và khảo sát thêm nhiều đơn vị doanh nghiệp quân đội để kết quả được chính xác hơn.

5.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong doanh nghiệp QĐ

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, các doanh nghiệp quân đội có thể áp dụng nhiều biện pháp để cải thiện tính hữu hiệu của KSNB. Điều này giúp cải thiện hiệu quả hoạt động. Bên cạnh đó cũng cần phải nghiên cứu thêm để có những giải pháp mới và hiệu quả hơn.

VI. Hạn Chế Và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về KSNB 55

Nghiên cứu này có một số hạn chế nhất định và cần được tiếp tục phát triển trong tương lai. Việc mở rộng phạm vi nghiên cứu và sử dụng các phương pháp phân tích chuyên sâu hơn sẽ giúp đưa ra những kết luận chính xác và toàn diện hơn. Bên cạnh đó, cần xem xét các yếu tố đặc thù của từng ngành nghề và lĩnh vực hoạt động của DNQĐ để có những giải pháp KSNB phù hợp.

6.1. Các Yếu Tố Đặc Thù Của Ngành Nghề Cần Nghiên Cứu

Cần xem xét các yếu tố đặc thù của từng ngành nghề và lĩnh vực hoạt động của DNQĐ để có những giải pháp KSNB phù hợp. Ví dụ, các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng có thể đối mặt với các rủi ro khác biệt so với các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Về KSNB Trong Tương Lai

Hướng nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp KSNB đã được triển khai trong DNQĐ. Bên cạnh đó, cần có những nghiên cứu về tác động của các yếu tố bên ngoài như Chính sách nhà nướcLuật pháp Việt Nam đến hệ thống KSNB của các DNQĐ.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Nội dung của chương trình bày vai trò quan trọng của DNQĐ trong sự phát triển của đất nước; tầm quan trọng của KSNB trong doanh nghiệp; những đặc thù trong hoạt động và cả những tồn tại, hạn chế của khối DNQĐ trong những năm gần đây. Trên cơ sở đó, NCS đã lựa chọn đề tài này để nghiên cứu. Nội dung tiếp theo của chương, đề tài xác định mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu để NCS luận giải, trả lời ở những chương tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là 86 doanh nghiệp trong đó có 82 doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và 04 công ty cổ phần mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên.

Nghiên cứu sử dụng kết hợp cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia để xác định sự phù hợp của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất; điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát để đo lường các khái niệm nghiên cứu, từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu chính thức của luận án về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong các DNQĐ Việt Nam. Trong nghiên cứu định lượng, NCS sử dụng bảng hỏi để thu thập các thông tin và sau đó phân tích, xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0; thực hiện thống kê, mô tả, phân tích độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định hồi quy tuyến tính đa biến. Nội dung kế tiếp của chương, NCS đưa ra những đóng góp về mặt lý luận cũng như về mặt thực tiễn của công trình nghiên cứu.

Nội dung cuối cùng là kết cấu của đề tài nghiên cứu. 8 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Tổng quan nghiên cứu 2. Nghiên cứu về hoàn thiện kiểm soát nội bộ Nghiên cứu về hoàn thiện KSNB được nhiều nhà khoa học ở Việt Nam cũng như trên thế giới quan tâm.

Việc lựa chọn thành phần KSNB là cơ sở để các tác giả đánh giá thực trạng KSNB và đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB tại một doanh nghiệp, một lĩnh vực nhất định. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu sau đây: O’leary (2005) đã phát triển mô hình đánh giá KSNB gồm 3 thành phần: MTKS, hệ thống thông tin và TTKS; O’leary cũng nhấn mạnh vai trò của MTKS. Noorvee (2006) đã dựa vào 5 thành phần KSNB của COSO để đánh giá KSNB ở 3 công ty sản xuất tại Estonia. Kết quả cho thấy, mỗi thành phần của KSNB đều có vai trò quan trọng khác nhau trong KSNB trong đó MTKS, GS giữ vai trò quan trọng nhất trong việc lập BCTC.

Dinapoli (2007) thực hiện nghiên cứu nhằm giải thích về tầm quan trọng của KSNB đối với hoạt động làm việc hàng ngày của chính quyền Bang New York. Để đáp ứng được mục tiêu đề ra thì KSNB gồm 5 thành phần là MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS cùng sự hỗ trợ của 2 hoạt động đánh giá và lập kế hoạch chiến lược. Karagiorgos và cộng sự (2008) thực hiện nghiên cứu ở các tổ chức tín dụng tại Hy Lạp. Nghiên cứu dựa theo khuôn khổ COSO xây dựng KSNB gồm 5 thành phần MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS, kết quả chỉ ra cả 5 thành phần đều có vai trò quan trọng trong hoạt động của các NHTM; KSNB sẽ quyết định đến sự tồn tại và thành công trong kinh doanh của các NHTM.

Tác giả Phạm Bính Ngọ (2011), “Tổ chức hệ thống KSNB trong các đơn vị dự toán trực thuộc BQP”. Tác giả tập trung vào đánh giá KSNB thông qua đánh giá MTKS, hệ thống thông tin kế toán, TTKS. Từ việc nêu lên đặc điểm hoạt động, đặc điểm tài chính, đặc điểm tổ chức quản lý của các đơn vị dự toán quân đội liên quan đến tổ chức KSNB, cùng với kinh nghiệm quốc tế về tổ chức kiểm soát ngân sách trong các đơn vị quân đội. Trên cơ sở tổng hợp tình hình chung và kết quả thu được trên 15 phiếu điều tra tại các đơn vị dự toán trực thuộc BQP, tác giả tóm tắt thành 8 Bảng với 85 câu trả lời và tiến hành phân tích kết quả điều tra, đưa ra một số nhận 9 định, đánh giá về thực trạng KSNB trong các đơn vị được điều tra.

Mặc dù chưa xây dựng mô hình NCĐL, đề tài đưa ra một số khiếm khuyết trong KSNB tại các đơn vị dự toán quân đội; xác định nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp như: “Thứ nhất: xây dựng mô hình tổ chức hệ thống KSNB tại đơn vị sự nghiệp trực thuộc BQP (đơn vị dự toán cấp II) trong quan hệ với các đơn vị dự toán cấp dưới (cấpIII và cấp IV); Thứ hai: Hoàn thiện MTKS, tập trung vào các nội dung nâng cao nhận thức của lãnh đạo chỉ huy các đơn vị; hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính; xây dựng hệ thống các định mức, tiêu chuẩn, chế độ chỉ tiêu của các đơn vị phù hợp với thực tế; tăng cường việc thực hiện công khai tài chính trong các cơ quan đơn vị; tăng cường công tác kiểm tra tài chính của cơ quan thanh tra, uỷ ban kiểm tra đảng và Hội đồng Kinh tế các cấp; phát huy vai trò của các tổ chức quần chúng trong quản lý tài chính; Thứ ba: Hoàn thiện hệ thống kế toán từ chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo, xây dựng đội ngũ cán bộ TCKT ngang tầm với nhiệm vụ; Tiếp tục ứng dụng CNTT vào công tác TCKT và công tác kiểm soát, quản lý tài chính quân đội; Thứ tư: Hoàn thiện các TTKS, tăng cường kiểm soát quá trình chấp hành kỷ luật tài chính trong các đơn vị dự toán; thể chế hoá bằng văn bản quy định về KSNB ở các đơn vị; phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cấp trong quản lý ngân sách; tăng cường các TTKS cụ thể trong quản lý tài sản ở các đơn vị. Bùi Thị Minh Hải (2012) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam”. Tác giả đã đánh giá đặc điểm chung của ngành may mặc ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của KSNB trong doanh nghiệp. Thông qua 63 phiếu khảo sát thu được với tỷ lệ trả lời 78,75% (phiếu khảo sát gửi đến 80 doanh nghiệp), tác giả đánh giá thực trạng KSNB, từ đó đưa ra các giải pháp về MTKS, hệ thống thông tin, TTKS.

Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở NCĐT để đánh giá KSNB mà chưa áp dụng NCĐL để đánh giá các mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến KSNB hay tính hữu hiệu của KSNB. Samuel & Wagoki (2014) sử dụng 138 quan sát để đánh giá về vai trò của các thành phần KSNB trong các trường đại học công lập tại Kenya dựa trên khuôn khổ KSNB của COSO. Kết quả nghiên cứu cho rằng việc thiết lập KSNB sẽ giúp đạt được mục tiêu, ngăn ngừa tổn thất nguồn lực, lập BCTC đáng tin cậy và đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định. Nguyễn Thị Lan Anh (2014) nghiên cứu về “Hoàn thiện hệ thống KSNB tại tập đoàn hóa chất Việt Nam”.

Tác giả đã khái quát KSNB trong các tập đoàn kinh tế, kinh nghiệm về KSNB tại một số tập đoàn kinh tế trên thế giới. Trên cơ sở tổng hợp tình 10 hình chung và kết quả thu được của 30 phiếu khảo sát tại các công ty thành viên thuộc tập đoàn, tác giả đã đưa ra thực trạng KSNB tại các đơn vị điều tra. Đề tài đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện về MTKS, hệ thống thông tin, TTKS, quy chế quản lý người đại diện tại công ty mẹ, kiểm soát vốn tại tập đoàn, một số giải pháp khác theo chủ trương tái cơ cấu tập đoàn. Tuy nhiên nghiên cứu đã dừng lại ở NCĐT để đánh giá KSNB mà chưa sử dụng NCĐL để giải quyết mối quan hệ đặt ra.

Nguyễn Tố Tâm (2014) với đề tài “Hoàn thiện tổ chức kiểm soát nhằm tăng cường chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Tác giả sử dụng NCĐL để đánh giá tổ chức KSNB ảnh hưởng tới chất lượng thông tin kế toán tài chính các công ty niêm yết với các biến độc lập là MTKS, hệ thống thông tin kế toán, các TTKS, năm thành lập công ty, vốn điều lệ, thời gian niêm yết; biến phụ thuộc là chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết. Theo kết quả kiểm định cho thấy tổ chức KSNB có ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tài chính; MTKS có ảnh hưởng lớn nhất, tiếp đó là TTKS và hệ thống thông tin kế toán. Tuy nhiên nghiên cứu tiếp cận KSNB theo quan điểm truyền thống và mới chỉ đánh giá các biến độc lập tác động tới biến phụ thuộc là chất lượng thông tin kế toán tài chính.

Rababa (2014) trong nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến KSNB tại các bệnh viện tư tại Jordan đã chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa số vốn đăng ký với hiệu quả KSNB, cũng như mối quan hệ thuận chiều giữa sự quan tâm của kiểm toán độc lập về việc đánh giá định kỳ KSNB với hiệu quả KSNB. Đặng Thúy Anh (2017) thực hiện đề tài “Nghiên cứu KSNB trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Tác giả sử dụng cả NCĐT và NCĐL và đề xuất mô hình nghiên cứu với biến độc lập là chất lượng KSNB (MTKS, TTTT, HĐKS, ĐGRR, GS), biến phụ thuộc là ROE. Kết quả NCĐL chỉ ra chất lượng KSNB có ảnh hưởng tích cực đến ROE, từng thành phần KSNB (MTKS, TTTT, HĐKS, ĐGRR, GS) ảnh hưởng đến ROE.

Sau đó tác giả đưa ra các giải pháp để hoàn thiện KSNB bao gồm hoàn thiện MTKS, TTTT, GS, ĐGRR, HĐKS. Tuy nhiên tác giả chỉ nghiên cứu biến phụ thuộc là khả năng sinh lời mà chưa chú ý đến độ tin cậy của báo cáo, tính tuân thủ pháp luật. Nguyễn Mạnh Hùng (2017) nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tổng công ty 319”. Tác giả đã dựa trên quan điểm về 5 thành phần KSNB của COSO để đánh giá KSNB tại tổng công ty 319-BQP.

Đề tài đã đưa ra đặc điểm của Tổng công ty 319 ảnh hưởng đến hệ thống KSNB; sau đó đánh giá thực trạng 11 KSNB tại đơn vị nghiên cứu, cũng như đưa ra ưu điểm, hạn chế của hệ thống KSNB đó; cuối cùng là đưa ra các đề xuất để hoàn thiện MTKS, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch, HĐKS tại Tổng công ty 319-BQP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt nội dung luận án "Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Tính Hữu Hiệu của Kiểm Soát Nội Bộ trong Doanh Nghiệp Quân Đội Việt Nam" đi sâu vào phân tích các yếu tố then chốt tác động đến hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong môi trường đặc thù của doanh nghiệp quân đội. Luận án này có ý nghĩa lớn trong việc giúp các nhà quản lý, kiểm toán viên và những người làm trong lĩnh vực tài chính - kế toán hiểu rõ hơn về cách thức vận hành và nâng cao tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, từ đó góp phần vào sự minh bạch và hiệu quả của hoạt động kinh doanh trong các đơn vị quân đội.

Để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong bối cảnh khác, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch các tỉnh duyên hải nam trung bộ việt nam tại Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch các tỉnh duyên hải nam trung bộ việt nam. Ngoài ra, để có cái nhìn sâu sắc hơn về quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong thực tế kiểm toán, hãy xem Luận văn thạc sĩ kế toán quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán thẩm định giá và tư vấn ecovis afa việt nam tại Luận văn thạc sĩ kế toán quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán thẩm định giá và tư vấn ecovis afa việt nam. Nếu bạn quan tâm đến việc hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong một chu trình cụ thể, Luận văn thạc sĩ kế toán hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại công ty cổ phần fresenius kabi việt nam tại Luận văn thạc sĩ kế toán hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại công ty cổ phần fresenius kabi việt nam sẽ mang đến những kiến thức hữu ích.