Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Các doanh nghiệp quân đội (DNQĐ) giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam với hai nhiệm vụ chiến lược: sản xuất kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ quân sự quốc phòng (QSQP). Hàng năm, khối DNQĐ đóng góp khoảng 5% GDP (tương đương 15 đến 20 tỷ USD trên quy mô GDP 300 tỷ USD) và nộp ngân sách nhà nước khoảng 40.000 tỷ đồng (chiếm khoảng 25% tổng mức đóng góp của khối doanh nghiệp nhà nước).
Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động của các DNQĐ tồn tại một số hạn chế: cơ cấu doanh nghiệp có thời điểm phát triển nóng và dàn trải; một số đơn vị sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, tồn đọng tài chính lớn; công tác cổ phần hóa gặp vướng mắc về đất quốc phòng, giải quyết lao động là quân nhân và xử lý tài chính; vốn điều lệ ban đầu thấp (chủ yếu là tài sản cố định) dẫn đến việc phải sử dụng vốn vay ngắn hạn ngân hàng thương mại với chi phí tài chính cao; một số đơn vị chưa cân đối hài hòa giữa nhiệm vụ kinh tế và nhiệm vụ QSQP. Doanh nghiệp quân đội đồng thời chịu sự quản lý của nhiều cơ quan cấp trên trong Bộ Quốc phòng (Cục Kinh tế, Cục Tài chính, Cục Kế hoạch và Đầu tư, Cục Quân lực/Bộ Tổng tham mưu, Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị).
Trong bối cảnh đó, việc thiết lập và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) hữu hiệu nhằm bảo vệ tài sản, nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính (BCTC) và đảm bảo tuân thủ pháp luật là đòi hỏi thực tiễn cấp bách. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về KSNB trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau, nhưng chưa có công trình nào đánh giá toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong các DNQĐ Việt Nam gắn với các đặc điểm quản lý đặc thù.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của KSNB tại các DNQĐ Việt Nam, từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống này.
Các mục tiêu cụ thể được xác định như sau:
- Làm rõ những nội dung cơ bản của KSNB và tính hữu hiệu của KSNB; các lý thuyết nền tảng và các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong doanh nghiệp.
- Xác định đặc điểm của DNQĐ ảnh hưởng đến KSNB tại các DNQĐ Việt Nam.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (bao gồm các thành phần của KSNB và các nhân tố khác) đến tính hữu hiệu của KSNB với nghiên cứu điển hình tại các DNQĐ Việt Nam.
- Đề xuất các khuyến nghị gắn với các nhân tố nhằm nâng cao tính hữu hiệu của KSNB tại các DNQĐ Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Nội dung cơ bản và đo lường KSNB và tính hữu hiệu của KSNB trong doanh nghiệp như thế nào? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong doanh nghiệp?
- Đặc điểm của DNQĐ Việt Nam ảnh hưởng đến KSNB (thiết kế và vận hành) như thế nào?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của KSNB trong các DNQĐ Việt Nam như thế nào? Có sự khác biệt gì về kết quả nghiên cứu theo lĩnh vực hoạt động của DNQĐ Việt Nam?
- Các khuyến nghị/đề xuất nào được đưa ra đối với các nhân tố nhằm nâng cao tính hữu hiệu của KSNB trong các DNQĐ Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tính hữu hiệu của KSNB và các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB trong các DNQĐ Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Khảo sát các DNQĐ Việt Nam đang tồn tại và hoạt động đến ngày 30/6/2022, gồm 86 doanh nghiệp:
- 82 doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (24 doanh nghiệp mẹ - con gồm 01 tập đoàn, 19 tổng công ty, 04 công ty; 58 công ty TNHH MTV hoạt động độc lập).
- 04 công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên (trong tổng số 07 công ty thuộc diện này, tác giả loại 03 công ty do hoạt động đình trệ hoặc có khiếu kiện vượt cấp).
- Luận án không khảo sát 13 công ty cổ phần có vốn nhà nước dưới 50% do vai trò chi phối của các cơ quan quản lý Bộ Quốc phòng tại các đơn vị này không mang tính quyết định.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu danh sách doanh nghiệp chốt tại thời điểm 30/6/2022; thời gian thực hiện nghiên cứu từ năm 2020 đến năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Tính hữu hiệu của KSNB được đo lường qua 3 tiêu chí theo khuôn khổ COSO (mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo, mục tiêu tuân thủ). Các nhân tố ảnh hưởng gồm 5 thành phần nội tại của KSNB (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) cùng 2 nhân tố bên ngoài là Môi trường pháp lý và Áp lực từ cơ quan cấp trên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tổng quan tài liệu trong luận án được chia thành hai nhóm nghiên cứu chính:
1. Nhóm nghiên cứu về hoàn thiện kiểm soát nội bộ
- Nghiên cứu quốc tế: O’leary (2005) đề xuất mô hình đánh giá KSNB gồm 3 thành phần (Môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin, thủ tục kiểm soát). Noorvee (2006) khảo sát 3 công ty sản xuất tại Estonia, chỉ ra Môi trường kiểm soát và Giám sát giữ vai trò quan trọng nhất trong việc lập BCTC. Dinapoli (2007) nghiên cứu chính quyền Bang New York dựa trên 5 thành phần COSO kết hợp đánh giá và lập kế hoạch chiến lược. Karagiorgos và cộng sự (2008) khẳng định vai trò của 5 thành phần COSO trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Hy Lạp. Samuel & Wagoki (2014) sử dụng 138 quan sát tại các trường đại học công lập Kenya. Mounia và cộng sự (2022) phân tích 686 quan sát từ 98 công ty Pháp (chỉ số SBF 120), chứng minh điểm yếu KSNB (ICW) điều tiết mối quan hệ giữa xếp hạng ESG và hiệu quả hoạt động. Murad & Roberta (2022) khảo sát 34 công ty niêm yết tại sàn Milan (136 quan sát) về mối quan hệ giữa ESG và chi phí KSNB. Hao và cộng sự (2023) nghiên cứu 13 công ty dầu khí Trung Quốc giai đoạn 2016–2020, xác nhận KSNB hữu hiệu thúc đẩy chất lượng công bố thông tin môi trường.
- Nghiên cứu trong nước: Phạm Bính Ngọ (2011) khảo sát 15 đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc phòng, đề xuất hoàn thiện thủ tục kiểm soát ngân sách và tài sản. Bùi Thị Minh Hải (2012) khảo sát 63 doanh nghiệp may mặc; Nguyễn Thị Lan Anh (2014) nghiên cứu Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (30 phiếu); Nguyễn Tố Tâm (2014) đánh giá ảnh hưởng của KSNB tới chất lượng thông tin kế toán tài chính công ty niêm yết. Đặng Thúy Anh (2017) phân tích tác động của KSNB đến ROE của các công ty xây dựng. Nguyễn Mạnh Hùng (2017) nghiên cứu thực trạng KSNB tại Tổng công ty 319 - Bộ Quốc phòng theo 5 thành phần COSO. Nguyễn Thị Kim Anh (2019) nghiên cứu 447 quan sát tại Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam. Nguyễn Hoàng Phương Thanh (2019) nghiên cứu chất lượng giáo dục tại các trường đại học ngoài công lập. Nguyễn Tuấn (2020) dùng SEM/CFA phân tích 293 quan sát tại các ngân hàng thương mại. Đỗ Thị Thảnh (2021), Phan Thị Thanh Loan (2021) và Hoàng Nguyệt Quyên (2022) lần lượt đánh giá KSNB trong các ngành may mặc, chế biến thực phẩm và 438 doanh nghiệp vận tải đường bộ.
2. Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ
- Nghiên cứu quốc tế: Amudo & Inanga (2009) kết hợp COSO và COBIT tại các dự án công ở Uganda, đưa thêm biến công nghệ thông tin (CNTT), ủy quyền và quan hệ cộng tác. Jokipii (2009) khảo sát 741 công ty Phần Lan theo lý thuyết bất định, dùng kỹ thuật SEM chứng minh cấu trúc KSNB làm trung gian cho tác động của môi trường đến tính hữu hiệu KSNB. Sultana & Haque (2011) nghiên cứu 6 ngân hàng tư nhân tại Bangladesh. Wang (2015) khảo sát 1.342 doanh nghiệp sàn Thượng Hải, chỉ ra mức độ tập trung sở hữu, kiêm nhiệm CEO, tỷ lệ tham dự đại hội cổ đông và quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng đến các khía cạnh của tính hữu hiệu KSNB. Li (2015) nghiên cứu 787 công ty niêm yết Trung Quốc, phân tích ảnh hưởng của thù lao ban điều hành, số cuộc họp HĐQT/BKS, đòn bẩy tài chính và quy mô tài sản. Kumuthinidevi (2016) khảo sát 130 nhân viên ngân hàng tại Trincomalee. Länsiluoto và cộng sự (2016) dùng mạng nơ-ron SOM phân tích 741 CEO tại Phần Lan, xác nhận tính hữu hiệu KSNB là khái niệm đa chiều.
- Nghiên cứu trong nước: Hồ Tuấn Vũ (2016) khảo sát các ngân hàng thương mại Việt Nam, bổ sung 2 nhân tố là thể chế chính trị và lợi ích nhóm. Hung và Tuan (2019) chỉ ra 7 nhân tố (5 thành phần COSO, quy mô ngân hàng, xếp hạng tín dụng) tác động tích cực đến tính hữu hiệu KSNB ngân hàng. Tú và cộng sự (2020) nghiên cứu 210 mẫu tại các công ty xi măng, kết luận Thông tin và truyền thông có tác động mạnh nhất. Thịnh và cộng sự (2020) khảo sát 382 quan sát tại các tổ chức tín dụng. Trịnh Viết Giang (2022) nghiên cứu KSNB trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
| Nhóm tác giả |
Năm |
Phạm vi / Mẫu nghiên cứu |
Phương pháp |
Phát hiện chính |
| Amudo & Inanga |
2009 |
Dự án công tại Uganda |
Định lượng |
5 thành phần COSO và CNTT tác động đến tính hữu hiệu KSNB |
| Jokipii |
2009 |
741 công ty Phần Lan |
Định lượng (SEM) |
Cấu trúc KSNB làm trung gian giữa tính bất định môi trường và tính hữu hiệu KSNB |
| Wang |
2015 |
1.342 công ty sàn Thượng Hải |
Hồi quy OLS |
Tập trung sở hữu và kiêm nhiệm CEO ảnh hưởng trái chiều tới các mục tiêu KSNB |
| Li |
2015 |
787 công ty sàn Thượng Hải |
Hồi quy OLS |
Thù lao ban điều hành, số cuộc họp HĐQT ảnh hưởng thuận chiều đến độ tin cậy BCTC |
| Hồ Tuấn Vũ |
2016 |
NHTM Việt Nam |
Hồi quy OLS |
Thể chế chính trị (+) và Lợi ích nhóm (-) ảnh hưởng đến tính hữu hiệu KSNB |
| Hung & Tuan |
2019 |
NHTM cổ phần Việt Nam |
Hồi quy OLS |
5 thành phần COSO, quy mô ngân hàng và xếp hạng tín dụng có tác động tích cực |
| Tú và cộng sự |
2020 |
210 mẫu công ty xi măng |
Hồi quy đa biến |
5 thành phần COSO đều tác động tích cực; Thông tin và truyền thông tác động mạnh nhất |
| Hoàng Nguyệt Quyên |
2022 |
438 doanh nghiệp vận tải đường bộ |
Hồi quy OLS |
Thứ tự tác động: Hoạt động kiểm soát, Giám sát, Đánh giá rủi ro, TTTT, MTKS |
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp niêm yết, ngân hàng thương mại, tổ chức công hoặc các ngành kinh tế thuần túy. Chưa có nghiên cứu nào đánh giá toàn diện tính hữu hiệu của KSNB trong khối DNQĐ Việt Nam – nơi có sự đan xen giữa nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng, hoạt động dưới kỷ luật quân đội và chịu sự giám sát của hệ thống cơ quan quản lý chuyên biệt thuộc Bộ Quốc phòng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc mô hình hóa các nhân tố nội tại và các nhân tố bên ngoài tác động đến tính hữu hiệu KSNB trong DNQĐ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và khung lý thuyết nền tảng
- Kiểm soát nội bộ: Luận án tiếp cận theo định nghĩa của COSO (1992, 2013), xác định KSNB là một quá trình do ban quản lý, hội đồng quản trị và nhân viên chi phối, được thiết lập nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt 3 mục tiêu: hiệu quả và hiệu năng hoạt động; độ tin cậy của báo cáo tài chính; sự tuân thủ luật pháp và các quy định.
- Các khuôn khổ kiểm soát nội bộ: Luận án tổng quan các khuôn khổ Turnbull (1999), CoCo (1995 với 4 thành phần, 20 tiêu chí), COBIT (1996 về kiểm soát CNTT), BASEL (1998 cho ngân hàng) và lựa chọn khung COSO (2013) làm nền tảng chính. COSO (2013) chuẩn hóa KSNB thành 5 thành phần và 17 nguyên tắc:
- Môi trường kiểm soát (MTKS): 5 nguyên tắc (cam kết tính chính trực, sự độc lập của HĐQT, cơ cấu tổ chức và phân quyền, cam kết năng lực nhân sự, trách nhiệm giải trình).
- Đánh giá rủi ro (ĐGRR): 4 nguyên tắc (thiết lập mục tiêu rõ ràng, nhận diện và phân tích rủi ro toàn diện, đánh giá rủi ro gian lận, nhận diện các thay đổi môi trường).
- Hoạt động kiểm soát (HĐKS): 3 nguyên tắc (thiết lập kiểm soát giảm thiểu rủi ro, kiểm soát chung về CNTT, triển khai qua chính sách và thủ tục cụ thể).
- Thông tin và truyền thông (TTTT): 3 nguyên tắc (thu thập thông tin chất lượng, truyền thông nội bộ hiệu quả, truyền thông bên ngoài minh bạch).
- Giám sát (GS): 2 nguyên tắc (đánh giá liên tục/định kỳ, thông báo và khắc phục kịp thời các khiếm khuyết).
- Tính hữu hiệu của KSNB: Là mức độ đạt được 3 nhóm mục tiêu (hoạt động, báo cáo, tuân thủ) khi cả 5 thành phần và 17 nguyên tắc cùng hiện diện và vận hành tích hợp.
Đặc điểm của doanh nghiệp quân đội ảnh hưởng đến KSNB
Luận án xác định các đặc thù quản lý của DNQĐ tác động trực tiếp đến thiết kế và vận hành KSNB:
- Kỷ luật quân đội và quan hệ chỉ huy: Tính phục tùng mệnh lệnh và chế độ thủ trưởng tạo thuận lợi cho việc thực thi quy chế nhưng có thể hạn chế tính phản biện độc lập trong kiểm soát.
- Mục tiêu kép: Vừa thực hiện sản xuất kinh doanh, vừa thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và sẵn sàng chiến đấu.
- Chính sách nhân sự: Đội ngũ cán bộ quản lý chủ yếu là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chịu sự điều động của tổ chức quân đội.
- Địa bàn phân tán và đa ngành: Hoạt động trải dài trên các địa bàn chiến lược, biên giới, hải đảo.
- Ràng buộc pháp lý về tài sản và tài chính: Quản lý chặt chẽ đất quốc phòng, tài sản lưỡng dụng, vốn điều lệ phụ thuộc vào quyết định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
- Chịu sự quản lý của nhiều cơ quan cấp trên: Cục Kinh tế, Cục Tài chính, Cục Kế hoạch và Đầu tư, Cục Quân lực, Cục Cán bộ thuộc Bộ Quốc phòng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:
[Tổng quan lý thuyết & COSO 2013]
[Nghiên cứu định tính]
(Phỏng vấn sâu 13 chuyên gia)
[Hiệu chỉnh mô hình & Bảng hỏi (38 biến)]
[Nghiên cứu định lượng]
(Khảo sát 86 DNQĐ: Cán bộ quản lý, TCKT)
[Phân tích dữ liệu SPSS 20.0]
(Cronbach's Alpha -> EFA -> Hồi quy đa biến)
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu 13 chuyên gia (gồm các nhà quản lý doanh nghiệp, chuyên gia tài chính kế toán quân đội và nhà khoa học) nhằm đánh giá sự phù hợp của mô hình đề xuất, điều chỉnh thang đo và bổ sung 2 nhân tố đặc thù là Môi trường pháp lý (MTPL) và Áp lực từ cơ quan cấp trên (ALCT).
- Nghiên cứu định lượng:
- Công cụ thu thập: Bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.
- Đối tượng khảo sát: Ban giám đốc/nhà quản trị, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán (TCKT) và cán bộ phòng TCKT tại 86 DNQĐ.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (OLS), phân tích phương sai ANOVA, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF) và kiểm định sự khác biệt theo lĩnh vực hoạt động.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể:
- Phân tích bối cảnh và vai trò kinh tế - quốc phòng của DNQĐ, chỉ ra những tồn tại trong quản lý tài chính, sử dụng vốn và cổ phần hóa.
- Xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể; đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu.
- Xác định đối tượng nghiên cứu là tính hữu hiệu của KSNB và các nhân tố ảnh hưởng tại 86 DNQĐ Việt Nam đến 30/6/2022.
- Nêu tóm tắt phương pháp tiếp cận hỗn hợp, những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn, cùng kết cấu 5 chương của luận án.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 tập trung phân tích lý luận và tổng quan tài liệu:
- Phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về hoàn thiện KSNB và các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu KSNB, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu tại khối DNQĐ.
- Trình bày cơ sở lý luận về KSNB, so sánh các khuôn khổ (COSO, Turnbull, CoCo, COBIT, BASEL), làm rõ nội dung 5 thành phần và 17 nguyên tắc của COSO (2013).
- Phân tích sâu 8 đặc điểm đặc thù của DNQĐ: kỷ luật quân đội; mục tiêu hoạt động; quan hệ người chỉ huy; chính sách nhân sự; hoạt động phân tán; tài chính doanh nghiệp; nguồn tài trợ vốn; ràng buộc pháp lý tài sản và cơ chế quản lý đa cơ quan.
- Đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập (MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS, MTPL, ALCT) tác động đến biến phụ thuộc là Tính hữu hiệu của KSNB (THH), cùng các giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thực hiện nghiên cứu:
- Thiết kế quy trình nghiên cứu gồm giai đoạn định tính và giai đoạn định lượng.
- Kết quả nghiên cứu định tính qua phỏng vấn 13 chuyên gia: khẳng định tính phù hợp của 7 nhân tố, điều chỉnh câu chữ và chuẩn hóa hệ thống biến quan sát đo lường các thành phần KSNB, MTPL, ALCT và biến phụ thuộc THH.
- Thiết kế bảng hỏi khảo sát, quy trình chọn mẫu tại 86 DNQĐ (82 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và 04 công ty cổ phần chi phối).
- Quy định các tiêu chuẩn kiểm định định lượng: độ tin cậy Cronbach's Alpha > 0.6 và hệ số tương quan biến - tổng > 0.3; kiểm định EFA với hệ số KMO từ 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p < 0.05), hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0.5; kiểm định hồi quy OLS và các khuyết tật mô hình.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu phân tích thực nghiệm:
- Khái quát bức tranh DNQĐ: Thống kê cơ cấu doanh nghiệp theo mô hình hoạt động (tập đoàn, tổng công ty, công ty TNHH MTV, công ty cổ phần), kết quả kinh doanh, tình hình vốn điều lệ, tài sản, khả năng thanh toán và các khoản tồn đọng tài chính.
- Thực trạng KSNB: Phân tích thực trạng từng thành phần MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS, MTPL và ALCT tại các DNQĐ thông qua dữ liệu khảo sát mô tả.
- Kiểm định thang đo:
- Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha cho từng thang đo; thực hiện phân tích lần 2 đối với các thang đo HĐKS, TTTT, MTPL sau khi loại các biến quan sát không đạt chuẩn.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO và Bartlett đạt yêu cầu, ma trận xoay nhân tố hội tụ thành 7 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc với 38 biến quan sát đạt chuẩn.
- Kiểm định mô hình hồi quy:
- Bảng tóm tắt mô hình (Model Summary) và phân tích phương sai ANOVA khẳng định mô hình có ý nghĩa thống kê cao.
- Hệ số phóng đại phương sai (VIF) của các biến đều nhỏ hơn ngưỡng quy định, không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
- Biểu đồ phân tán Scatterplot và biểu đồ tần số Histogram phần dư chuẩn hóa xác nhận các giả định hồi quy được thỏa mãn.
- Kết quả hồi quy xác nhận cả 7 nhân tố đều có tác động tích cực (cùng chiều), có ý nghĩa thống kê đến tính hữu hiệu của KSNB trong các DNQĐ Việt Nam.
- Phân tích so sánh cho thấy có sự khác biệt về mức độ hữu hiệu KSNB giữa các nhóm DNQĐ hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau (quốc phòng an ninh thuần túy, xây dựng, thương mại dịch vụ, sản xuất công nghiệp).
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO TÍNH HỮU HIỆU CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP QUÂN ĐỘI VIỆT NAM
Chương 5 diễn giải kết quả và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Thảo luận chi tiết ý nghĩa thực tiễn của từng nhân tố tác động theo thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm dần đến tính hữu hiệu KSNB.
- Đề xuất các nhóm khuyến nghị cụ thể gắn liền với từng nhân tố: hoàn thiện Môi trường kiểm soát, tăng cường Đánh giá rủi ro (lập bảng dự kiến rủi ro và các biện pháp quản trị rủi ro), chuẩn hóa Hoạt động kiểm soát, nâng cấp hệ thống Thông tin và truyền thông, tăng cường Giám sát, hoàn thiện Môi trường pháp lý và điều chỉnh Áp lực từ cơ quan cấp trên theo hướng tích cực.
- Xác định các điều kiện thực hiện đối với Bộ Quốc phòng và đối với bản thân các DNQĐ.
- Trình bày các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hoàn thiện khung lý thuyết: Luận án hệ thống hóa và bổ sung khung lý thuyết về tính hữu hiệu của KSNB theo chuẩn COSO (2013) áp dụng đặc thù cho loại hình doanh nghiệp quân đội – mô hình doanh nghiệp nhà nước đặc thù kết hợp nhiệm vụ kinh tế với quốc phòng.
- Xác định mô hình 7 nhân tố: Luận án chứng minh bằng thực nghiệm mô hình gồm 7 nhân tố tác động tích cực tới tính hữu hiệu KSNB trong DNQĐ: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát, Môi trường pháp lý và Áp lực từ cơ quan cấp trên.
- Phát hiện nhân tố mới: Hai nhân tố Môi trường pháp lý (MTPL) và Áp lực từ cơ quan cấp trên (ALCT) là những nhân tố khám phá mới của luận án, phản ánh đúng bối cảnh thể chế quản lý của Bộ Quốc phòng đối với các doanh nghiệp trực thuộc.
- Khám phá tính đặc thù theo lĩnh vực: Luận án chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hữu hiệu của KSNB giữa các lĩnh vực hoạt động khác nhau của DNQĐ.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Chuẩn hóa bộ thang đo: Luận án đã xây dựng và kiểm định hệ thống 38 biến quan sát có độ tin cậy cao, cung cấp công cụ đo lường thực tế cho các DNQĐ tự đánh giá hệ thống KSNB.
- Cung cấp dữ liệu thực trạng: Nghiên cứu phản ánh thực trạng tổ chức, vận hành KSNB, tình hình tài chính, quản lý vốn và rủi ro pháp lý tại 86 DNQĐ Việt Nam.
- Hệ thống giải pháp và khuyến nghị quản lý:
- Đối với Bộ Quốc phòng: Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý, phối hợp giữa các Cục chức năng (Kinh tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Quân lực, Cán bộ); minh bạch hóa chính sách quản lý tài sản, đất quốc phòng và vốn nhà nước; tạo hành lang pháp lý đồng bộ trong quá trình cổ phần hóa và thoái vốn.
- Đối với các DNQĐ: Kiện toàn cơ cấu tổ chức kiểm soát, tách bạch thẩm quyền; xây dựng quy trình nhận diện và lập bảng dự kiến rủi ro hoạt động/tài chính; ứng dụng công nghệ thông tin trong truyền thông nội bộ; nâng cao tính độc lập của hoạt động kiểm toán/giám sát nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi khảo sát: Nghiên cứu giới hạn ở 86 DNQĐ đang hoạt động đến thời điểm 30/6/2022 (loại trừ 03 công ty cổ phần bị đình trệ sản xuất/có khiếu kiện và 13 công ty cổ phần có vốn nhà nước dưới 50%), do đó khả năng đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp có yếu tố quân đội trong mọi thời kỳ có thể bị giới hạn nhất định.
- Tính chất dữ liệu: Dữ liệu khảo sát được thu thập theo phương pháp cắt ngang tại một thời điểm (2020–2023), phản ánh nhận thức của đối tượng trả lời tại thời điểm khảo sát, chưa theo dõi được sự biến động theo chuỗi thời gian dài.
- Phương pháp phân tích: Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (OLS) trên SPSS đánh giá tác động trực tiếp của từng biến độc lập đến biến phụ thuộc, chưa phân tích các mối quan hệ tác động qua lại phức tạp giữa các thành phần kiểm soát như mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trong quân đội hoặc các doanh nghiệp sau cổ phần hóa mà Nhà nước đã thoái toàn bộ vốn.
- Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự thay đổi tính hữu hiệu của KSNB trước và sau quá trình tái cơ cấu, sắp xếp lại DNQĐ.
- Áp dụng phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các biến trung gian, biến điều tiết và mối quan hệ đa chiều giữa các thành phần của KSNB.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu kết hợp (định tính và định lượng), kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát trên SPSS và cách tiếp cận khung kiểm soát COSO (2013) trong môi trường doanh nghiệp đặc thù.
- Nhà quản trị tại các DNQĐ: Cung cấp bộ công cụ 38 biến quan sát để rà soát khiếm khuyết trong hệ thống kiểm soát nội bộ, xây dựng ma trận đánh giá rủi ro và thiết lập các thủ tục kiểm soát phù hợp với kỷ luật quân đội và mục tiêu sản xuất kinh doanh.
- Cơ quan quản lý thuộc Bộ Quốc phòng (Cục Kinh tế, Cục Tài chính, Cục Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp cơ sở thực tiễn để ban hành các quy chế quản lý vốn, giám sát tài chính và điều chỉnh mức độ áp lực chỉ đạo đối với các doanh nghiệp trực thuộc.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định KSNB trong các DNQĐ chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào?
Kết quả kiểm định hồi quy khẳng định 7 nhân tố đều có tác động tích cực (cùng chiều) và có ý nghĩa thống kê đến tính hữu hiệu KSNB, bao gồm:
- Môi trường kiểm soát (MTKS)
- Đánh giá rủi ro (ĐGRR)
- Hoạt động kiểm soát (HĐKS)
- Thông tin và truyền thông (TTTT)
- Giám sát (GS)
- Môi trường pháp lý (MTPL)
- Áp lực từ cơ quan cấp trên (ALCT)
2. Mẫu nghiên cứu thực nghiệm của luận án gồm những doanh nghiệp nào?
Mẫu khảo sát gồm 86 DNQĐ Việt Nam hoạt động đến ngày 30/6/2022:
- 82 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (gồm 01 tập đoàn, 19 tổng công ty, 04 công ty mẹ và 58 công ty TNHH MTV độc lập).
- 04 công ty cổ phần có vốn nhà nước nắm giữ từ 50% trở lên.
(Loại trừ 03 công ty cổ phần đang đình trệ/khiếu kiện và 13 công ty cổ phần có vốn nhà nước dưới 50%).
3. Luận án sử dụng khung kiểm soát nội bộ nào làm cơ sở lý thuyết chính?
Luận án sử dụng khuôn khổ COSO (2013) làm nền tảng lý thuyết chính, bao gồm 5 thành phần (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) và 17 nguyên tắc cấu thành, đồng thời đo lường tính hữu hiệu qua mức độ đạt được 3 mục tiêu: hoạt động, báo cáo và tuân thủ.
4. Vì sao nhân tố "Áp lực từ cơ quan cấp trên" và "Môi trường pháp lý" được bổ sung vào mô hình?
Do DNQĐ chịu sự quản lý trực tiếp của nhiều cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng (Cục Kinh tế, Cục Tài chính, Cục Kế hoạch và Đầu tư, Cục Quân lực, Cục Cán bộ) và phải chấp hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước kết hợp quy định đặc thù của Bộ Quốc phòng. Qua nghiên cứu định tính với 13 chuyên gia, hai nhân tố này được xác định là các biến độc lập đặc thù tác động trực tiếp đến tính hữu hiệu KSNB trong khối DNQĐ.
5. Phương pháp phân tích dữ liệu định lượng được thực hiện theo các bước nào?
Dữ liệu khảo sát từ các nhà quản trị và cán bộ TCKT tại 86 DNQĐ được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 qua các bước: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (thực hiện 2 lần cho một số biến), phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett, phân tích ma trận xoay nhân tố, kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính OLS (ANOVA, R bình phương, hệ số VIF, biểu đồ phần dư) và phân tích so sánh phương sai theo lĩnh vực hoạt động.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Tất Thắng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình 7 nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KSNB tại 86 DNQĐ Việt Nam trên nền tảng khung COSO (2013). Nghiên cứu khẳng định bên cạnh 5 thành phần kiểm soát truyền thống, hai nhân tố Môi trường pháp lý và Áp lực từ cơ quan cấp trên giữ vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tính hữu hiệu KSNB tại khối doanh nghiệp đặc thù này. Hệ thống 38 biến quan sát và các khuyến nghị quản trị được đề xuất cung cấp căn cứ khoa học giúp Bộ Quốc phòng và lãnh đạo các DNQĐ nâng cao năng lực quản trị, bảo toàn vốn nhà nước và kết hợp hài hòa nhiệm vụ sản xuất kinh doanh với nhiệm vụ quân sự quốc phòng.