Phần mở đầu: Tác giả trình bày các nội dung tổng quan của luận văn như: Tính cấp thiết của đề tài; Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu; Đối tượng và phạm vi nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Đóng góp mới của đề tài và kết cấu của luận văn. Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan Nội dung chương trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nước và ngoài nước về HTKSNB nói chung và HTKSNB trong các DNBH PNT tại Việt Nam nói riêng, từ đó tìm ra khe hổng cần nghiên cứu của luận văn. Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về HTKSNB Ở chương này, tác giả trình bày các lý thuyết về HTKSNB, sự hữu hiệu của HTKSNB và các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Tác giả nêu rõ quy trình nghiên cứu, các bước thực hiện cụ thể, từ giai đoạn phỏng vấn đến giai đoạn khảo sát thu thập dữ liệu, cách thức phân tích và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu.
Chƣơng 4: Phân tích kết quả nghiên cứu Ở chương này, tác giả trình bày sơ lược về thực trạng HTKSNB trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam hiện nay và tiến hành phân tích các kết quả thu được từ nghiên cứu định tính và định lượng. Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý quản trị Ở chương cuối, tác giả đưa ra các kết luận từ việc phân tích dữ liệu nghiên cứu. Qua đó đưa ra các giải pháp nâng cao tính hữu hiệu của HTKSNB trong DNBH PNT tại Việt Nam nói chung và DNBH nơi tác giả công tác nói riêng. Tác giả cũng nêu lên các điểm hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo.
5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Ở chương này, thông qua việc phân tích, đánh giá các nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam về HTKSNB, các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB, tác giả xác định khe hổng nghiên cứu và đưa ra các định hướng nghiên cứu của luận văn. Các nghiên cứu công bố ở nƣớc ngoài Trong quá trình tìm hiểu đề tài, tác giả nhận thấy có nhiều bài nghiên cứu của nhiều tác giả ở các nước khác nhau bàn về HTKSNB, về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB trong các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, và dịch vụ. Sau đây tác giả chỉ trình bày các nghiên cứu chung về HTKSNB trong ngành kinh doanh dịch vụ và các nghiên cứu về 5 thành phần của HTKSNB theo khuôn khổ COSO. Nghiên cứu chung về HTKSNB trong ngành kinh doanh dịch vụ Nghiên cứu về vai trò của HTKSNB trong ngành kinh doanh bảo hiểm Hệ thống kiểm soát nội bộ là xương sống của mỗi công ty bảo hiểm và việc đạt được thành công các mục tiêu của hầu hết các công ty bảo hiểm phụ thuộc vào hiệu quả của chính sách và HTKSNB của họ.
Nghiên cứu về vấn đề này, các tác giả Siyanbola Trimisiu Tunji, Oyebamiji Taofeek Adewale, Ibrahim John (2016) đã thực hiện khảo sát ở các công ty bảo hiểm thuộc bang Adamawa của Nigieria. Kết quả khảo sát cho thấy ảnh hưởng của HTKSNB đối với hiệu suất của các công ty bảo hiểm ở Nigeria là đáng kể. Hầu hết các công ty bảo hiểm đều phụ thuộc vào hiệu quả của chính sách và HTKSNB của họ. HTKSNB đã làm giảm sự xuất hiện của các hành vi gian lận trong các công ty bảo hiểm ở Nigeria.
Nghiên cứu này cho thấy một số vấn đề lớn ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty bảo hiểm ở Adamawa như thiếu thông tin đào tạo, truyền thông kém hiệu quả giữa nhân viên, chính sách nhân viên không hiệu quảhay 6 sử dụng lãng phí tài nguyên và chi phí hoạt động cao. Tác giả cũng kết luận rằng sự bất cẩn của các nhà quản lý có thể tạo cơ hội cho các nhân viên gian lận và việc thực thi chính sách bắt buộc là một nhân tố chính về cam kết của tổ chức để xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ thành công. Dựa trên kết quả của nghiên cứu, tác giả khuyến cáo rằng: Các công ty trong ngành bảo hiểm sẽ phải bắt buộc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ tốt; Tất cả các luật và quy định phải được thi hành nghiêm ngặt, các hình phạt tương xứng với mức độ phạm tội được quy định và thực thi; Chính sách phúc lợi hợp lý cho nhân viên sẽ giúp giảm thiểu các hoạt động gian lận xảy ra; Các nhà quản lý kiểm soát nội bộ hoặc kiểm toán viên phải được trao quyền để cho phép họ thực hiện nhiệm vụ của mình. Công việc luân chuyển, đào tạo và đào tạo lại nhân viên kiểm soát nội bộ nên được khuyến khích.
Nghiên cứu về HTKSNB trong ngành ngân hàng Sau khi tiến hành khảo sát trong ngành ngân hàng của Cộng hòa Ghana, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Môi trường kiểm soát và giám sát các thành phần hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của các ngân hàng ở Ghana hoạt động hiệu quả. Thái độ của hội đồng quản trị và quản lý cấp cao xác định mức độ hiệu quả kiểm soát nội bộ trong tổ chức. Nếu nhà quản lý tin rằng kiểm soát là quan trọng, những người khác trong tổ chức sẽ cảm nhận và đáp lại bằng cách thực hiện các quy định kiểm soát được thiết lập. Tương tự, việc thiết lập hỗ trợ cho các giá trị toàn vẹn và đạo đức là những yếu tố thiết yếu của môi trường kiểm soát khi chúng ảnh hưởng đến thiết kế, quản lý và giám sát các thành phần của kiểm soát nội bộ (Arens & Loebbecke, 1997).
Nền tảng của một cấu trúc kiểm soát nội bộ mạnh mẽ và hiệu quả là môi trường kiểm soát. Do đó, hiệu quả hiện tại của môi trường kiểm soát cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ rất hiệu quả trong việc thiết lập các cấu trúc kiểm 7 soát nội bộ mạnh mẽ cần thiết để ngăn ngừa gian lận vật chất trong các ngân hàng (Apostolou & Jeffords, 1990). Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các hoạt động giám sát hiện tại của các ngân hàng tập trung vào đơn vị kiểm toán nội bộ độc lập đánh giá khách quan hệ thống kiểm soát của ngân hàng; định kỳ tham gia đánh giá bên ngoài để đánh giá khách quan hệ thống kiểm soát; và quản lý khả năng theo dõi xem các thiếu sót có được khắc phục một cách kịp thời hay không. Có thể suy ra rằng các ngân hàng đã áp dụng các cơ chế tích cực để đánh giá chất lượng hiệu suất của hệ thống kiểm soát nội bộ theo thời gian, bao gồm các hoạt động giám sát liên tục, đánh giá riêng biệt hoặc kết hợp cả hai (INTOSAI, 2004).
Các tác giả cũng nêu ra hạn chế của nghiên cứu là chỉ xem xét hai trong số năm thành phần kiểm soát nội bộ, và đề xuất nghiên cứu sâu hơn để xác định hiệu quả kiểm soát nội bộ liên quan đến tất cả các thành phần của HTKSNB. Tổng hợp các nghiên cứu về 5 thành phần của HTKSNB theo khuôn khổ COSO Môi trƣờng kiểm soát Campbell, Campbell & Adams (2006), Lightle, Castellano & Cutting (2007) và Hermanson et al. (2012) cho rằng trong năm thành phần của mô hình COSO, môi trường kiểm soát là quan trọng nhất bởi vì nó tạo thành giai điệu tổng thể của tổ chức liên quan đến tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ. Một trong những khía cạnh quan trọng trong môi trường kiểm soát là văn hóa doanh nghiệp được tạo nên bởi nhà lãnh đạo của tổ chức, quan điểm của họ về các giá trị toàn vẹn và đạo đức.
Hơn nữa, có những khía cạnh khác của môi trường kiểm soát bao gồm năng lực của nhân viên và phân bổ trách nhiệm của nhân viên (Carrington, T. Lightle et al. (2007) kết luận trong nghiên cứu của họ rằng một môi trường kiểm soát hiệu quả sẽ hỗ trợ và tăng cường các thành phần kiểm soát khác, trong khi một môi trường kiểm soát yếu sẽ làm suy yếu các thành phần khác. Các tác giả thảo luận rằng trong một môi trường kiểm soát hiệu quả, các nhân viên được kỳ 8 vọng sẽ làm điều đúng và được hỗ trợ bởi các quản lý cấp cao mặc dù nó có thể làm tổn hại đến lợi nhuận.
Trong khi một môi trường kiểm soát yếu, các quy trình kiểm soát thường bị bỏ qua, điều này có thể tạo ra cơ hội gian lận. Những phát hiện của nghiên cứu cho thấy các chính sách và quy trình được thực hiện tốt có thể tăng cường môi trường kiểm soát. Arwinge (2013) cho rằng các chính sách quản lý rủi ro nên được đưa vào trong môi trường kiểm soát. Môi trường kiểm soát có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên trong, chẳng hạn như các giá trị toàn vẹn và đạo đức trong một tổ chức, triết lý và cách điều hành của quản lý, cũng như các yếu tố bên ngoài, ví dụ: môi trường cạnh tranh, pháp luật và quy định góp phần xây dựng cơ cấu tổ chức (Internal Control – Integrated Framework,2013).
Kết luận: Môi trường kiểm soát có thể là thành phần quan trọng nhất trong kiểm soát nội bộ nhưng khó quản lý và đánh giá hiệu quả nhất vì hầu hết các thành phần đều liên quan đến văn hóa tổng thể trong tổ chức (Campbell và cộng sự, 2006; Lightle và cộng sự, 2007). Đánh giá rủi ro Đánh giá rủi ro bao gồm rủi ro nội bộ và bên ngoài (Internal control – Integrated Framework, 2013). Nguồn rủi ro nội tại xuất phát từ bản chất của hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, cấu trúc tài chính và kế toán cho các giao dịch hàng ngày. Trong khi các nguồn rủi ro bên ngoài là môi trường pháp lý, chẳng hạn như thực hành kế toán, pháp luật và quy định, và các yếu tố bên ngoài khác như điều kiện kinh tế chung, lãi suất hoặc lạm phát (Ramos, 2006).
Đánh giá rủi ro đóng một vai trò thiết yếu trong việc giảm và loại bỏ chi phí rủi ro và bảo vệ phúc lợi của xã hội bằng cách sử dụng hiệu quả nhất tiền của người nộp thuế trong tổ chức công (Qiao, 2007). Bằng cách lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động, một công ty có thể giảm rủi ro, tuy nhiên, không thể loại bỏ mọi rủi ro trong tổ chức, do đó điều quan trọng là các tổ chức có thể chấp nhận một mức rủi ro nhất định (Internal control – Integrated Framework, 2013).