CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE KIEM SOAT NOI BO HOAT DONG CUNG CAP DICH VU TRONG DOANH NGHIEP 1. KHÁI QUÁT CHUNG VE KIEM SOÁT NOI BO DOANH NGHIỆP. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiêm tra, kiểm soát luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý. Do đó, khi tổ chức bắt kỳ hoạt động nào của doanh nghiệp, bên cạnh việc sắp xếp cơ sở vật chất, nhân sự, các nhả quản lý cũng cần chủ trọng khâu kiểm soát thông qua các thủ tục về hoạt động, Đó chính là hệ thông kiểm soát nội bộ của một doanh nghiệp.
Kiểm soát nội bộ thưởng đi vào kiếm soát với những chính sách, thủ tục, nguyên tắc và quy định có tỉnh hệ thống được thừa nhận rộng rãi, phô biến. Kiểm soát nội bộ quan tâm đên mục tiêu kiểm soát hơn là các hành vi cụ thể và thủ tục kiểm soát với những quan điểm khác nhau trong từng điều kiện và giai đoạn cụ thể. Khái niệm KSNB được chấp nhận rộng rãi, nhất là khái niệm COSO đã ban hành cập nhật mới sau hơn 20 năm là COSO Internal Control 2013 một Ủy ban thuộc Hỏi đồng quốc gia Hoa Kỳ vẻ việc chống gian lận về BCTC. Báo cáo của COSO được công bổ dưới tiêu đề KSNB - Khuôn khổ hợp nhất đã định nghĩa kiểm soát nội bộ như sau: “Kiểm soát nội bộ lả một quá trình do hội đồng quản trị, ban quản lý và các nhân sự khác của đơn vị chỉ phối, được thiết kế để đem lại một sự đảm bảo hợp lý đối với việc đạt được các mục tiêu hoạt động.
mục tiêu báo cáo, va sự tuân thủ với các luật vả quy định. Sự cần thiết của kiểm soát nội bộ Mọi doanh nghiệp đều có chung mục tiêu lä lâm cách nào để giảm thiểu. rủi ro, hoặc sử dụng tải sản đúng mục đích, đảm bảo tài sản được quản lý một cách phù hợp và hiệu quả, kịp thời đưa ra những biện pháp đề giải quyết nhằm đạt được mục tiêu. Trong một tô chức bất kỳ, sự thông nhất và xung đột quyền lợi chung — quyền lợi riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tổn tại song hành.
Đường Nguyễn Hưng (2016) cho rằng vai trò của kiểm soát nội bộ thúc đấy các tổ chức thiết lập các hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu nhằm đạt được kỳ vọng, giái quyết được nhiều vấn đẻ trong tổ chức. Kiểm soát nội bộ cẳn được thiết lập hòa quyên vảo các bước, các giai đoạn của quá trình thực hiện các hoạt động của tổ chức, kiểm soát nội bộ cũng lả hoạt động trực tiếp tạo ra giá trị cho tô chức, đóng vai trò như hỗ trợ hoạt động chính thực hiện được hướng đến mục tiêu của tô chức. Nếu không có kiểm soát nội bộ được thiết ập, khả năng các hoạt động của tỏ chức có thể đạt được mục tiêu sẽ bị giảm thắp, thâm chí, khả năng không đạt được các mục tiêu lả cao. Một vấn đề quan trọng là kiểm soát nội bộ không phải là miễn phí, tô chức cũng phải bỏ chỉ phí ra để thực hiện, nên cần thiết lập một cách hợp lý và cân bằng chỉ phí, cũng phải thiết lập phù hợp với mức độ rủi ro mà tô chức có thể chấp nhận được.
Kiểm soát nội bộ có thể là vai trò then chốt trong quản trị rủi ro của tổ chức, nên hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu tạo điều kiện đảm bảo tính kinh tế vả hiệu suất cho các hoạt động và báo cáo của tô chức. Mục tiêu tống quát cúa hệ thống kiểm soát nội bộ Doanh nghiệp cần có các mục tiêu kiêm soát cần đạt được đề từ đó xác định các chiến lược thực hiện. Đó có thẻ là mục tiêu chung cho toản doanh 10 nghiệp hay mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận trong doanh nghiệp. Có thể chia các mục tiêu kiểm soát doanh nghiệp cân thiết thành ba nhóm như sau: (Đường Nguyễn Hưng, 2016) ~ Mục tiêu hoạt động: Đây là mục tiêu liên quan đến tính hiệu quả của các hoạt động.
KSNB giúp doanh nghiệp bảo vệ và sử dụng hiệu quá các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần vả thực hiện các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. ~ Mục tiêu báo cáo: Thông tin kế toán tải chính có vai trò quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp và các đối tượng liên quan khác bên ngoài. KSNB phải đảm báo được tinh tin cậy, tính kịp thở tỉnh minh bạch hoặc các. yêu cầu khác được quy định bởi các cơ quan quản lý nhả nước, các cơ quan ban hành chuẩn mực và các chính sách của tổ chức - Mục tiêu tuân thủ: Hệ thông KSNB được thiết lập trong doanh nghiệp phải thể hiện sự tuân thủ các luật vả các quy định có liên quan đến tố chức.
Một hệ thống KSNB được kỳ vọng sẽ cung cấp một sự bảo đám hợp lý rằng các mục tiêu liên quan. Kết quả đạt được phụ thuộc vào môi trưởng kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát của doanh nghiệp, hệ thống thông tin vả truyền thông, giám sát nguồn lực. Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ Hệ thống KSNB là một tập hợp các thành phần khác nhau, có chức năng khác nhau, liên kết chặt chẽ với nhau, cùng thực hiện mục tiêu đối phó với các rủi ro nhằm đạt được mục tiêu của tô chức, Theo COSO, một hệ thông, kiểm soát nôi bộ bao gồm 5 phan như sau: a. Môi trường kiểm soát 1 Môi trường kiểm soát là nên tảng ý thức, là văn hóa của tổ chức tác động đến ý thức kiểm soát của toàn bộ nhân sự trong tổ chức.
Môi trường kiểm soát ảnh hưởng đến cách thức kinh doanh của một tố chức, đến mục tiểu được thiết lấp, đến các lận còn lại của một tô chức. Điều nảy không chỉ đúng trong giai đoạn thiết kể mà cỏn cả trong quá trình hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp. “Theo COSO, mỗi trường kiểm soát có 5 nguyên tắc sau: ~ Nguyên tắc 1: Đơn vị thể hiện cam kết về tính trung thực và giá trị đạo đức. Điều này thể hiện rằng người quản lý phải chứng tỏ đơn vị quan tâm đến tính trung thực và giá trị đạo đức.
~ Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị thể hiện cam kết độc lập với ban quản lý và thể hiện chức năng giám sát đối với sự phát triển và vận hành của kiểm soát ~ Nguyên tắc 3: Nhà quản lý dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị cần thiết lập cơ cấu tô chức, các tuyển báo cáo, quyền hạn và trách nhiệm phủ hợp hướng đến việc thực hiện các mục tiêu của tô chức. ~ Nguyên tắc 4: Đơn vị phải cam kết về việc sử dụng nhân sự có năng lực, thông qua tuyến dụng, duy trì và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu của tổ chức. ~ Nguyên tắc 5: Đơn vị cần yêu cầu các cá nhân chịu trách nhiệm báo. cáo về trách nhiệm cúa họ trong việc đáp ứng các mục tiêu của tô chức.
b, Đảnh giá rủi ro Đánh giá rủi ro là một tiên trình linh hoạt, lặp đi lặp lại nhận diễn và phân tích các rủi ro đối với việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Mỗi đơn vị luôn phải đối phó với hàng loạt rủi ro từ bên ngoài và bên trong làm ảnh 12 hưởng đến mục tiêu của tổ chức. Đẻ thiết lập đầy đủ thành phần đánh giá rủi ro tổ chức cần thực hiện 4 nguyên tắc sau: ~ Nguyên tắc 6: Đơn vị phải xác định mục tiêu một cách rõ rằng đề đám bảo cho việc nhận diện và đánh giá các rủi ro đối với việc thực hiện mục tiêu. Các mục tiêu đơn vị thường thiết lập bao gồm: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo tải chính, phi tải chính cho người bên ngoài vả bên trong doanh nghiệp, mục tiêu tuân thủ.
~ Nguyên tắc 7: Đơn vị phải nhận diện rủi ro đối với việc đạt được các mục tiêu và phân tích các rủi ro dé làm cơ sở cho việc đối phó với rúi ro, ~ Nguyên tắc 8: Đơn vị cần xem xét khả năng của gian lận trong quá trình đánh giá rủi ro không đạt được mục tiêu của đơn vị. = Nguyên tắc 9: Đơn vị cần xác định và đánh giá những thay đổi của môi trường ảnh hưởng đến hệ thông KSNB. Các thay đổi bao gồm thay đôi từ môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị, .), thay đổi từ cách thức kinh doanh (loại hình kinh doanh mới, kỹ thuật mới. thay đối từ cách thức quản lý, từ thái độ và triết lý của người quản lý vẻ hệ thống KSNB.
Hoạt động kiểm soát Hoạt động kiêm soát lả các hoạt động được thiết lập bởi các chính sách và thủ tục đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện. Hoạt động kiểm soát được thực hiệnở tat cả các cấp cúa tổ chức, tất cả các giai đoạn của hoạt động của tô chức trong một đơn vị. Mọi hoạt động kiểm soát đều bao. gồm yếu tô về chính sách kiểm soát vả thủ tục kiểm soát.
~ Chính sách kiểm soát: Là đơn vị ban hành những nguyên tắc cần lam, là cơ sở cho việc thực hiện thủ tục kiểm soát. Chính sách kiểm soát có thé 1a sử dụng công cụ chuyển đổi hóa và có hệ thống, hoặc lưu hành theo kiểu 13 truyền miệng. ~ Thủ tục kiểm soát: Lả những quy định cụ thẻ đẻ thực thi chính sách kiểm soát. Những thủ tục sẽ không có tác dụng nếu áp dụng một cách máy.
móc, không có sự tập trung và đóng góp của nhả quản lý, thông qua chính sách cũng cần phải cân đổi giữa lợi ích, chí phí và rủi ro phát sinh. Theo COSO, hoạt động kiểm soát gồm có 3 nguyên tắc sau: ~ Nguyên tắc 10: Đơn vị phải lựa chọn, thiết lập và phát triển các hoạt động kiểm soát đối phó với các rủi ro để việc đạt được mục tiêu ở mức rủi ro có thể chấp nhận. ~ Nguyên tắc 11: Đơn vị lựa chọn và phát triển hoạt động kiểm soát đối phó với các rủi ro bằng việc áp dụng vả vận hành công nghệ thông tin để hỗ trợ sự thành công trong mục tiêu của đơn vị. - Nguyên tắc 12: Đơn vị thiết lập các hoạt động kiểm soát thông qua các chính sách và các nội dung thủ tục thực thi các chính sách.