Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Tính Hữu Hiệu Của Kiểm Toán Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp Sản Xuất Tại ...

Khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp sản xuất tại Bình Dương qua luận văn thạc sĩ UEH.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

135
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài

1.2. Các nghiên cứu đánh giá sự hữu hiệu của KTNB

1.3. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KTNB

1.4. Tổng quan các nghiên cứu trong nước

1.5. Khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Doanh nghiệp sản xuất

2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp sản xuất

2.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất

2.2. Tổng quan về KTNB

2.2.1. Tổ chức nghề nghiệp về KTNB

2.2.2. Định nghĩa kiểm toán

2.2.3. Định nghĩa về KTNB

2.2.4. Chức năng và nhiệm vụ của KTNB

2.2.5. Phạm vi thực hiện của KTNB

2.2.6. Văn bản pháp lý về KTNB tại Việt Nam

2.3. Tính hữu hiệu của KTNB

2.3.1. Quan điểm về tính hữu hiệu

2.3.2. Quan điểm về tính hữu hiệu của KTNB

2.3.3. Đo lường tính hữu hiệu của KTNB

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KTNB

2.4.1. Năng lực của kiểm toán viên nội bộ (KTVNB)

2.4.2. Tính độc lập của KTNB

2.4.3. Sự hỗ trợ của nhà quản lý

2.4.4. Mối quan hệ giữa KTVNB và KTVĐL

2.4.5. Hiệu quả của hệ thống KSNB

2.4.6. Lý thuyết ủy nhiệm

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

3.3. Xây dựng thang đo, diễn đạt và mã hóa thang đo

3.3.1. Thang đo Năng lực của KTVNB

3.3.2. Thang đo Tính độc lập của KTNB

3.3.3. Thang đo Sự hỗ trợ của nhà quản lý

3.3.4. Thang đo Mối quan hệ giữa KTVNB và KTVĐL

3.3.5. Thang đo Hiệu quả của hệ thống KSNB

3.4. Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát

3.5. Phương pháp chọn mẫu và mẫu khảo sát

3.6. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.1. Thông tin về mẫu nghiên cứu

4.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha

4.2.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.3.1. Phân tích nhân tố cho nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KTNB
4.2.3.2. Phân tích nhân tố cho biến tính hữu hiệu của KTNB

4.2.4. Mô hình hiệu chỉnh

4.2.5. Tương Quan Và Hồi Quy

4.2.5.1. Xem xét ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình
4.2.5.2. Phân tích hồi quy
4.2.5.3. Kiểm định mô hình hồi quy
4.2.5.4. Kiểm định các giả thuyết của mô hình

4.2.6. Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo đặc điểm cá nhân (T-TEST VÀ ANOVA)

4.2.6.1. Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo giới tính
4.2.6.2. Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo độ tuổi
4.2.6.3. Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo chuyên ngành tốt nghiệp
4.2.6.4. Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo trình độ học vấn
4.2.6.5. Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo việc sở hữu các chứng chỉ
4.2.6.6. Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo vị trí công tác
4.2.6.7. Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo số năm kinh nghiệm

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Thực trạng về KTNB trong các doanh nghiệp sản xuất tại Bình Dương

5.2. Tác động vào nhân tố sự hữu hiệu của hệ thống KSNB

5.3. Tác động vào nhân tố mối quan hệ của KTVNB và KTVĐL

5.4. Tác động đến nhân tố sự độc lập của KTNB

5.5. Tác động đến biến năng lực của KTVNB

5.6. Giới hạn nghiên cứu và hàm ý nghiên cứu trong tương lai

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN MINH THƯ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN MINH THƯ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI BÌNH DƯƠNG Chuyên ngành: Kế Toán Mã số: 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SĨ HOÀNG CẨM TRANG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Đề tài nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất tại Bình Dương” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu chính trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nào khác. Các phần kế thừa, tham khảo đều được tác giả trích dẫn đầy đủ. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 09 năm 2018. Tác giả Nguyễn Minh Thư LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH - ĐỒ THỊ PHẦN MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Đóng góp của luận văn. Về mặt lý thuyết . Về mặt thực tiễn. Kết cấu luận văn. 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU . Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài. Các nghiên cứu đánh giá sự hữu hiệu của KTNB. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KTNB. Tổng quan các nghiên cứu trong nước. Khoảng trống nghiên cứu. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 14 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Doanh nghiệp sản xuất. Khái niệm doanh nghiệp sản xuất. Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất. Tổng quan về KTNB. Tổ chức nghề nghiệp về KTNB. Định nghĩa kiểm toán. Định nghĩa về KTNB. Chức năng và nhiệm vụ của KTNB. Phạm vi thực hiện của KTNB. Văn bản pháp lý về KTNB tại Việt Nam. Tính hữu hiệu của KTNB. Quan điểm về tính hữu hiệu. Quan điểm về tính hữu hiệu của KTNB. Đo lường tính hữu hiệu của KTNB. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KTNB. Năng lực của kiểm toán viên nội bộ (KTVNB). Tính độc lập của KTNB. Sự hỗ trợ của nhà quản lý. Mối quan hệ giữa KTVNB và KTVĐL. Hiệu quả của hệ thống KSNB. Lý thuyết ủy nhiệm. 24 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 27 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Xây dựng thang đo, diễn đạt và mã hóa thang đo. 34 (a) Thang đo Năng lực của KTVNB. 36 (b) Thang đo Tính độc lập của KTNB. 36 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (c) Thang đo Sự hỗ trợ của nhà quản lý. 37 (d) Thang đo Mối quan hệ giữa KTVNB và KTVĐL. 38 (e) Thang đo Hiệu quả của hệ thống KSNB. Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát. Phương pháp chọn mẫu và mẫu khảo sát. Phương pháp phân tích dữ liệu. 41 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 44 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN . Kết quả nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định lượng. Thông tin về mẫu nghiên cứu. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA). 52 a) Phân tích nhân tố cho nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KTNB. 53 b) Phân tích nhân tố cho biến tính hữu hiệu của KTNB. Mô hình hiệu chỉnh. Tương Quan Và Hồi Quy. 57 a) Xem xét ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình. 57 b) Phân tích hồi quy. 59 c) Kiểm định mô hình hồi quy. 61 d) Kiểm định các giả thuyết của mô hình. Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo đặc điểm cá nhân (T-TEST VÀ ANOVA). 67 a) Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo giới tính. 68 b) Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo độ tuổi. 69 c) Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo chuyên ngành tốt nghiệp. 70 d) Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo trình độ học vấn. 71 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com e) Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo việc sở hữu các chứng chỉ. 72 f) Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo vị trí công tác. 73 g) Kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo số năm kinh nghiệm. 74 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 . 78 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Thực trạng về KTNB trong các doanh nghiệp sản xuất tại Bình Dương. Tác động vào nhân tố sự hữu hiệu của hệ thống KSNB. Tác động vào nhân tố mối quan hệ của KTVNB và KTVĐL. Tác động đến nhân tố sự độc lập của KTNB. Tác động đến biến năng lực của KTVNB. Giới hạn nghiên cứu và hàm ý nghiên cứu trong tương lai. 84 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 . 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT  Danh mục các từ viết tắt tiếng Việt: DN : Doanh nghiệp. KSNB : Kiểm soát nội bộ. KTĐL : Kiểm toán độc lập. KTNB : Kiểm toán nội bộ. KTVĐL : Kiểm toán viên độc lập. KTVNB : Kiểm toán viên nội bộ.  Danh mục các từ viết tắt tiếng Anh CIA : Certified Internal Auditor – Chứng chỉ kiểm toán nội bộ. CPA : Certified Public Accountant – chứng chỉ kiểm toán viên EFA : Exploratory Factor Analysis – Phương pháp phân tích nhân tố khám phá. IIA : Institute of Internal Auditors – Viện kiểm toán nội bộ. SPSS : Statistical Package for the Social Sciences – một phần mềm máy tính phục vụ công tác phân tích thống kê. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KTNB tức là các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu.2: Thang đo Tính hữu hiệu của KTNB.3: Thang đo Năng lực của KTVNB.4: Thang đo Tính độc lập của KTNB.5: Thang đo Sự hỗ trợ của nhà quản lý.6: Thang đo Mối quan hệ giữa KTVNB và KTVĐL.7: Thang đo Hiệu quả của hệ thống KSNB.8: Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo.1: Tóm tắt thông tin khảo sát.2: Tóm tắt kết quả kiểm định cronbach’s alpha.3: Kết quả phân tích EFA các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KTNB lần thứ nhất.4: Kết quả phân tích EFA các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của KTNB lần thứ hai.5: Kết quả EFA của biến tính hữu hiệu của KTNB.6: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình.7: Kết quả phân tích hệ số hồi quy.8: Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình.9: Mức độ giải thích của mô hình.10: Bảng thống kê giá trị phần dư.11: Kết quả kiểm định các giả thuyết.12: Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo giới tính.13: Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo độ tuổi. 69 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.14: Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo chuyên ngành tốt nghiệp.15: Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo trình độ học vấn.16: Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo việc sở hữu các chứng chỉ.17: Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo vị trí công tác.18: Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá tính hữu hiệu của KTNB theo số năm kinh nghiệm. 74 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH – ĐỒ THỊ Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu .2: Mô hình nghiên cứu .1: Đồ thị phân phối phần dư của mô hình hồi quy.2: Biểu đồ P-P plot phần dư của mô hình hồi quy .3: Biểu đồ Scatterplot phần dư của mô hình hồi quy . 65 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Kiểm toán nội bộ (KTNB) đã được đề cập rất sớm trên thế giới và đang không ngừng phát triển để giờ đây trở thành một hoạt động chuyên nghiệp, một xu hướng tất yếu, một yếu tố quan trọng trong quản lý ở cả khu vực công và tư nhân. KTNB là một công cụ quản lý đắc lực, giúp kiểm tra, đánh giá, phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp (DN), đảm bảo DN hoạt động tuân thủ các quy chế, quy tắc của tổ chức và các quy định của Pháp luật quốc gia. Các kiểm toán viên nội bộ (KTVNB) trước đây được xem như một trợ lý của kế toán viên và kiểm toán viên độc lập (KTVĐL), nhưng giờ đây chức năng kiểm toán nội bộ đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động quản trị doanh nghiệp, KTNB và quản lý rủi ro của các DN trong bối cảnh hiện nay (Nguyễn Thị Tuân, 2018). Do sự leo thang liên tục về tầm quan trọng của KTNB vào quá trình quản lý, buộc mọi người ngày càng quan tâm nhiều hơn đến việc tổ chức và thực hiện hoạt động KTNB một cách hiệu quả. Trong quá trình chuyển mình sang nền kinh tế thị trường cũng như hội nhập kinh tế thế giới thì Việt Nam đang có những thay đổi thật sự mạnh mẽ. Các DN đang đứng trước nhiều cơ hội mới cũng như những thách thức to lớn, sự cạnh tranh để tồn tại đang trở nên gay gắt hơn bao giờ hết. Chính vì thế, các DN cần tự chủ động đánh giá lại mô hình hoạt động, rà soát các rủi ro và tìm hướng tiếp cận KTNB một cách có hiệu quả để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển bền lâu của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ