CHƯƠNG 1 Chương này, luận văn trình bày tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến CLBCTC và các nhân tố tác động đến CLBCTC. Qua việc nghiên cứu sơ bộ các nghiên cứu liên quan, tác giả xác định khe hổng nghiên cứu để làm cơ sở cho nghiên cứu của luận văn. Đồng thời, luận văn kế thừa và phát huy các nhân tố bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp của các nghiên cứu trên để xác định các nhân tố tác động đến CLBCTC. 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.
Báo cáo tài chính và đặc điểm của BCTC trong DNNVV 2. Báo cáo tài chính Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 21 (VAS21) (Quyết định số 234/2003/QĐ- BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng BTC) thì “báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế” Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm: Bảng cân đối kế toán: Theo VAS 21 thì BCĐKT trình bày thông tin về tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của công ty tại một thời điểm xác định. Thông tin trên bảng cân đối sẽ giúp cho người sử dụng đánh giá tình hình tài chính, tình hình sử dụng vốn và nguồn lực của doanh nghiệp, tình hình nợ phải trả của doanh nghiệp, để đưa ra các quyết định cho phù hợp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Theo VAS 21, BCKQHĐKD cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chính và kết quả hoạt động kinh doanh khác. Thông tin trên BCKQHĐKD sẽ giúp người sử dụng đánh giá được khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Theo VAS 24, BCLCTT cung cấp thông tin cụ thể về luồng tiền thu vào và luồng tiền chi ra phát sinh trong kỳ báo cáo. Nó bao gồm luồng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, luồng tiền từ hoạt động đầu tư và luồng tiền từ hoạt động tài chính.
Dựa vào thông tin trên BCLCTT, người sử dụng BCTC có thể đánh giá, cơ cấu tài chính, các thay đổi trong tài sản thuần, tính thanh khoản của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ loại trừ được ảnh hưởng đến thông tin kế toán khi sử dụng các phương pháp kế toán 14 khác nhau giúp người sử dụng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh giữa doanh nghiệp. Ngoài ra, dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ người sử dụng còn có thể dự đoán được các luồng tiền trong tương lai, đánh giá khả năng sinh lời và những tác động của thay đổi giá cả. Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Theo VAS 21, TMBCTC là một báo cáo tổng hợp để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết.
Thông tin trên TMBCTC giúp người sử dụng hiểu rõ và chính xác hơn về hình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp, đồng thời hiểu được BCTC của doanh nghiệp và có thể so sánh với BCTC của các doanh nghiệp khác.2 Đặc điểm BCTC áp dụng cho DNNVV * Mục đích lập BCTC Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26 tháng 08 năm 2016 thì hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa được lập với mục đích sau: Theo Điều 69, Mục 1, Chương III, TT 133/2016/TT-BTC 1.“Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: a. Nợ phải trả; c. Vốn chủ sở hữu; d.
Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác; e. Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh. Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán đã áp dụng để 15 ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính” * Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo Điều 71, Mục 1, Chương III, TT 133/2016/TT-BTC 1.“Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm: a.
Báo cáo bắt buộc: Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01a – DNN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNN Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNN Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn lập báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01b – DNN thay cho mẫu số B01a – DNN. Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm bảng cân đối tài khoản (mẫu số F01 – DNN) b. Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNN 2. Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm: a.
Báo cáo bắt buộc Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 – DNNKLT Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNN Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNNKLT b. Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNN 3. Hệ thống báo cáo tài chính năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 – DNSN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNSN Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNSN” 16 * Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính Theo Điều 72, Mục 1, Chương III, TT 133/2016/TT-BTC 1.“Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính phải đầy đủ, khách quan, không có sai sót để phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thông tin được coi là đầy đủ khi bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu được bản chất, hình thức và rủi ro của các giao dịch và sự kiện.
Đối với một số khoản mục, việc trình bày đầy đủ còn phải mô tả thêm các thông tin về chất lượng, các yếu tố và tình huống có thể ảnh hưởng tới chất lượng và bản chất của khoản mục. Trình bày khách quan là không thiên vị khi lựa chọn hoặc mô tả các thông tin tài chính. Trình bày khách quan phải đảm bảo tính trung lập, không chú trọng, nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ cũng như có các thao tác khác làm thay đổi mức độ ảnh hưởng của thông tin tài chính là có lợi hoặc không có lợi cho người sử dụng báo cáo tài chính. Không sai sót có nghĩa là không có sự bỏ sót trong việc mô tả hiện tượng và không có sai sót trong quá trình cung cấp các thông tin báo cáo được lựa chọn và áp dụng.
Không sai sót không có nghĩa là hoàn toàn chính xác trong tất cả các khía cạnh, ví dụ, việc ước tính các loại giá cả và giá trị không quan sát được khó xác định là chính xác hay không chính xác. Việc trình bày một ước tính được coi là trung thực nếu giá trị ước tính được mô tả rõ ràng, bản chất và các hạn chế của quá trình ước tính được giải thích và không có sai sót trong việc lựa chọn số liệu phù hợp trong quá trình ước tính. Thông tin tài chính phải thích hợp để giúp người sử dụng báo cáo tài chính dự đoán, phân tích và đưa ra các quyết định kinh tế. Thông tin tài chính phải được trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thông tin thiếu chính xác có thể làm ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng thông tin tài chính của đơn vị báo cáo. Tính trọng yếu dựa vào bản chất và độ lớn, hoặc cả 17 hai, của các khoản mục có liên quan được trình bày trên báo cáo tài chính của một đơn vị cụ thể. Thông tin tài chính phải đảm bảo có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu 5. Thông tin tài chính phải được trình bày nhất quán và có thể so sánh giữa các kỳ kế toán, so sánh được giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa với nhau.
Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên báo cáo tài chính. Doanh nghiệp được chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần. Chất lượng BCTC BCTC là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của DN. Nói cách khác, báo cáo tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của DN cho những người quan tâm (chủ DN nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng, …).
Một BCTC chất lượng là một báo cáo chứa những thông tin kế toán có chất lượng. Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu Theo Biddle, Hilary and Verdi (2009) nghiên cứu về hiệu quả đầu tư có tác động đến CLBCTC. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng BCTC chính là độ chính xác mà báo cáo tài chính truyền tải thông tin về hoạt động của công ty. Định nghĩa này là phù hợp với tuyên bố của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán tài chính về khái niệm kế toán tài chính số 1 (1978), đinh nghĩa nói rằng mục tiêu của báo cáo tài chính giúp các nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng đưa ra quyết định đầu tư hợp lý và việc đánh giá dòng tiền dự kiến của công ty.