Các biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học hóa học THPT - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Trường đại học

Đại học Vinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

197
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kỹ năng so sánh trong dạy học hóa học

Kỹ năng so sánh là một trong những kỹ năng tư duy cơ bản, đóng vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức khoa học. Trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông, kỹ năng so sánh giúp học sinh nhận biết sự giống và khác nhau giữa các đối tượng hóa học. Qua đó, học sinh xây dựng hệ thống kiến thức có tổ chức. Kỹ năng so sánh bao gồm nhiều bước: xác định đối tượng so sánh, lựa chọn tiêu chí, tiến hành so sánh và rút ra kết luận. Hóa học là môn học có nhiều đối tượng cần so sánh: nguyên tố, hợp chất, phản ứng, phương pháp điều chế. Việc rèn luyện kỹ năng so sánh giúp học sinh hiểu sâu bản chất của hiện tượng hóa học. Học sinh không chỉ ghi nhớ sự kiện mà còn phân tích, tổng hợp thông tin. Phương pháp này phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực tư duy trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Giáo viên cần áp dụng các biện pháp rèn luyện khoa học để đạt hiệu quả cao.

1.1. Khái niệm kỹ năng so sánh trong dạy học hóa học

Kỹ năng so sánh trong dạy học hóa học được hiểu là khả năng xác định mối quan hệ giống và khác nhau giữa các đối tượng hóa học. Quá trình so sánh yêu cầu học sinh phải có kiến thức nền tảng về tính chất, cấu tạo và ứng dụng của các chất. Kỹ năng này được hình thành qua luyện tập có hệ thống. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn và tạo tình huống so sánh phù hợp. So sánh có nhiều loại: so sánh tương đồng, so sánh tương phản, so sánh theo từng tiêu chí cụ thể. Việc rèn luyện kỹ năng so sánh phải gắn liền với nội dung bài học và phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh trung học phổ thông.

1.2. Vai trò của kỹ năng so sánh đối với học sinh THPT

Kỹ năng so sánh có vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy hóa học cho học sinh trung học phổ thông. Thứ nhất, kỹ năng này giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức một cách có tổ chức. Thứ hai, học sinh phát triển khả năng phân tích và tổng hợp thông tin. Thứ ba, so sánh giúp tăng cường trí nhớ bằng cách tạo mối liên hệ giữa các khái niệm mới và cũ. Thứ tư, kỹ năng so sánh là nền tảng cho việc giải quyết vấn đề và sáng tạo trong học tập. Học sinh biết so sánh sẽ học hóa học hiệu quả hơn, không cần ghi nhớ máy móc các tính chất hóa học.

II. Phân tích thực trạng rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học

Thực trạng dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông cho thấy việc rèn luyện kỹ năng so sánh còn nhiều hạn chế. Nhiều học sinh chưa biết cách so sánh các chất một cách có hệ thống. Các em thường ghi nhớ rời rạc các tính chất mà không biết liên hệ giữa các chất với nhau. Giáo viên đôi khi chưa chú trọng việc hướng dẫn phương pháp so sánh cho học sinh. Bài giảng thường tập trung vào truyền đạt kiến thức mới mà ít dành thời gian cho hoạt động so sánh. Tình trạng này dẫn đến học sinh thiếu kỹ năng phân tích khi gặp bài tập đòi hỏi so sánh. Kết quả học tập của học sinh vì vậy chưa phản ánh đúng năng lực tư duy. Cần có giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình dạy học kỹ năng so sánh trong nhà trường hiện nay.

2.1. Hạn chế trong việc rèn luyện kỹ năng so sánh hiện nay

Việc rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học hóa học hiện nay tồn tại nhiều hạn chế đáng lo ngại. Giáo viên chưa xây dựng được hệ thống bài tập so sánh có tính hệ thống và liên tục. Thời gian trên lớp dành cho hoạt động so sánh còn ít. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về phương pháp rèn luyện kỹ năng tư duy. Học sinh thiếu công cụ hỗ trợ như bảng so sánh, sơ đồ tư duy. Giáo trình và sách giáo khoa chưa cung cấp đủ mẫu so sánh đa dạng. Việc đánh giá kỹ năng so sánh của học sinh cũng chưa được thực hiện thường xuyên.

2.2. Nguyên nhân của thực trạng hạn chế trong dạy học hóa học

Thực trạng hạn chế trong rèn luyện kỹ năng so sánh xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Thứ nhất, nhận thức của một số giáo viên về tầm quan trọng của kỹ năng so sánh chưa đầy đủ. Thứ hai, chương trình đào tạo giáo viên hóa học chưa chú trọng đủ vào phương pháp dạy kỹ năng tư duy. Thứ ba, áp lực nội dung chương trình khiến giáo viên không có thời gian triển khai hoạt động so sánh. Thứ tư, cơ sở vật chất và học liệu hỗ trợ còn thiếu thốn. Thứ năm, học sinh chưa có thói quen chủ động so sánh khi học tập. Cần khắc phục các nguyên nhân này để nâng cao hiệu quả dạy học.

III. Các biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học hóa học

Nghiên cứu đề xuất nhiều biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh hiệu quả trong dạy học hóa học. Biện pháp thứ nhất: xây dựng quy trình so sánh gồm năm bước rõ ràng. Bước một xác định đối tượng so sánh. Bước hai chọn tiêu chí so sánh phù hợp. Bước ba thu thập thông tin về từng đối tượng. Bước bốn tổ chức dữ liệu thành bảng so sánh. Bước năm phân tích và rút ra kết luận. Biện pháp thứ hai: hướng dẫn học sinh so sánh theo sáu nội dung chính. Nội dung một là so sánh về đặc điểm cấu tạo nguyên tử và phân tử. Nội dung hai là so sánh tính chất vật lý. Nội dung ba là so sánh tính chất hóa học. Nội dung bốn là so sánh phương pháp điều chế. Nội dung năm là so sánh ứng dụng thực tế. Nội dung sáu là so sánh cách giải bài tập. Giáo viên nên áp dụng kết hợp nhiều biện pháp để đạt kết quả tốt nhất.

3.1. Biện pháp so sánh trong dạy học lý thuyết hóa học

Trong dạy học lý thuyết, biện pháp so sánh được áp dụng bằng nhiều hình thức đa dạng. Giáo viên sử dụng bảng so sánh để trình bày tính chất của các chất trong cùng nhóm hoặc khác nhóm. Ví dụ so sánh HCl và H2SO4 về tính chất axit, về phản ứng với kim loại, bazơ, muối. Giáo viên cũng hướng dẫn học sinh so sánh cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kỳ hoặc cùng nhóm. Hoạt động so sánh được lồng ghép vào từng phần của bài học. Học sinh được khuyến khích tự xây dựng bảng so sánh sau mỗi bài học. Phương pháp này giúp học sinh hiểu sâu và nhớ lâu kiến thức lý thuyết.

3.2. Biện pháp so sánh trong dạy học thực hành và giải bài tập

Trong dạy học thực hành, giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh hiện tượng phản ứng của các chất khác nhau. Ví dụ so sánh phản ứng của Na và K với nước để thấy tính kim loại tăng dần trong nhóm IA. Trong dạy học giải bài tập, học sinh được rèn luyện so sánh các dạng bài tập khác nhau. So sánh cách giải bài toán về mol, về nồng độ, về phản ứng oxi hóa khử giúp học sinh nhận ra quy luật chung. Giáo viên nên thiết kế bài tập theo cặp hoặc nhóm để học sinh luyện tập thường xuyên. Việc so sánh cách giải cũng giúp học sinh phát triển tư duy linh hoạt và sáng tạo.

IV. Kết luận và ứng dụng các biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh

Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh hiệu quả của các biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh. Điểm trung bình của nhóm thí nghiệm tăng từ 5,2 lên 7,1 sau thời gian áp dụng. Tỷ lệ học sinh biết sử dụng kỹ năng so sánh tăng từ 35% lên 72%. Học sinh có kỹ năng so sánh tốt thể hiện khả năng tư duy phân tích vượt trội. Các em giải quyết vấn đề nhanh hơn và chính xác hơn. Hệ thống kiến thức hóa học của học sinh trở nên có tổ chức và logic hơn. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao đối với việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học. Các biện pháp này có thể áp dụng rộng rãi ở các trường trung học phổ thông trên cả nước.

4.1. Ý nghĩa của kết quả thực nghiệm sư phạm đối với dạy học hóa học

Kết quả thực nghiệm sư phạm mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng cho dạy học hóa học. Thứ nhất, nghiên cứu chứng minh rằng kỹ năng so sánh có thể rèn luyện được thông qua biện pháp sư phạm phù hợp. Thứ hai, kết quả cho thấy mối quan hệ tích cực giữa kỹ năng so sánh và kết quả học tập hóa học. Thứ ba, nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo quý giá cho giáo viên hóa học. Thứ tư, phương pháp này phù hợp với định hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Giáo viên có thể áp dụng ngay các biện pháp đã được kiểm chứng vào thực tế giảng dạy.

4.2. Khả năng ứng dụng và phát triển trong thực tiễn dạy học

Các biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh có khả năng ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn dạy học hóa học. Giáo viên có thể áp dụng trong tất cả các chuyên đề từ vô cơ đến hữu cơ. Phương pháp này phù hợp với mọi đối tượng học sinh, từ yếu đến giỏi. Các biện pháp cũng có thể phát triển thêm bằng cách kết hợp với công nghệ thông tin. Giáo viên sử dụng phần mềm để tạo bảng so sánh trực quan sinh động. Ngoài ra, phương pháp so sánh có thể mở rộng sang các môn khoa học tự nhiên khác. Cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện hệ thống biện pháp phù hợp với từng cấp học.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ OANH C¸C BIÖN PH¸P RÌN LUYÖN KÜ N¡NG SO S¸NH TRONG D¹Y HäC HãA HäC ë TR¦êNG TRUNG HäC PHæ TH¤NG Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học Hóa học Mã số : 60.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS. CAO CỰ GIÁC NGHỆ AN - 2012 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: - Thầy giáo PGS. Cao Cự Giác - Trưởng Bộ môn Lí luận và phương pháp dạy học hoá học, khoa Hóa trường Đại học Vinh, đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. - Thầy giáo PGS. Nguyễn Xuân Trƣờng và PGS. Lê Văn Năm đã dành nhiều thời gian đọc và viết nhận xét cho luận văn. - Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hoá học cùng các thầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Lí luận và phương pháp dạy học hoá học khoa Hoá học trường ĐH Vinh và ĐHSP Hà Nội đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình, Ban giám hiệu Trường THPT Nguyễn Mộng Tuân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Tp Vinh, tháng 10 năm 2012 Tác giả Nguyễn Thị Oanh MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục đích nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu . Khách thể và đối tượng nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Giả thuyết khoa học . Giới hạn của đề tài . Những đóng góp của đề tài . CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI . Tư duy và việc phát triển tư duy cho học sinh . Khái niệm tư duy và tư duy hóa học . Đặc điểm của tư duy . Các giai đoạn của tư duy . Các loại hình tư duy. Vai trò của tư duy . Điều kiện của tư duy . Cơ sở lý luận về kỹ năng so sánh . Kỹ năng so sánh . Thực trạng sử dụng kỹ năng so sánh trong dạy học hóa học . Điều tra cơ bản. 28 Tiểu kết chương 1 . CÁC BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SO SÁNH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC . Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học hóa học . So sánh về đặc điểm cấu tạo các chất . So sánh về tính chất vật lí . So sánh về tính chất hóa học . So sánh về phương pháp điều chế . So sánh về ứng dụng của các chất . So sánh về phương pháp giải bài tập . Sử dụng các kỹ năng so sánh trong dạy học hóa học . So sánh trong dạy học lí thuyết . So sánh trong dạy học giải bài tập . So sánh trong dạy học thực hành . 149 Tiểu kết chương 2 . THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM . Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm . Mục đích của thực nghiệm sư phạm . Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm . Kế hoạch thực nghiệm sư phạm . Kết quả thực nghiệm sư phạm . Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm . Xử lí kết quả thực nghiệm . Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm . 160 Tiểu kết chương 3 . 161 KẾT LUẬN CHUNG VÀ ĐỀ NGHỊ . 162 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 164 PHỤ LỤC MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nhân loại đang trong thế kỷ XXI, thế kỷ của tri thức, kỹ năng của con người được xem là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội. Trong xã hội tương lai, nền giáo dục phải đào tạo ra những con người có trí tuệ phát triển, thông minh và sáng tạo. Muốn có được điều này, ngay từ bây giờ nhà trường phổ thông phải trang bị đầy đủ cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và thế giới. Thế nhưng, các công trình nghiên cứu về thực trạng giáo dục hiện nay cho thấy chất lượng nắm vững kiến thức của học sinh không cao, đặc biệt việc phát huy tính tích cực của học sinh, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và khả năng tự học không được chú ý rèn luyện đúng mức. Luật giáo dục, điều 28.2 đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh,…, bồi dưỡng phương pháp tự học,…, đem lại hứng thú trong học tập cho học sinh”. Từ thực tế đó, nhiệm vụ cấp thiết đặt ra là phải đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng những phương pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, các kỹ năng cần thiết. Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, các kỹ năng như là một phẩm chất quan trọng của con người hiện đại, đặc biệt là từ khi thế giới đã bắt đầu chuyển mạnh sang nền kinh tế tri thức và xã hội tri thức ở nước ta, yêu cầu đó cũng đã được nhiều nhà giáo dục đề nghị đưa vào như là một nội dung quan trọng của một triết lý giáo dục cho nước ta trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Xuất phát từ những yêu cầu xã hội đối với sự phát triển nhân cách của thế hệ trẻ, từ những đặc điểm của nội dung mới và từ bản chất của quá trình học tập buộc chúng ta phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, các kỹ năng cho học sinh. Theo cố thủ tướng Phạm Văn Đồng: “Giáo dục ở nhà trường điều chủ yếu không phải là rèn trí nhớ mà là rèn trí thông minh”. Sản phẩm của giáo dục và đào tạo là tạo ra lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, có kỹ năng, có phẩm chất đạo đức góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Việc học tập tự giác tích cực, chủ động và sáng tạo đòi hỏi học sinh phải có ý thức về những mục tiêu đặt ra và tạo được động lực trong thúc đẩy bản thân họ tư duy để 1 đạt được mục tiêu đó. Để việc học tập của học sinh có hiệu quả thì giáo viên cần rèn luyện cho học sinh các phương pháp và học sinh cần phải biết cách vận dụng các kỹ năng vào quá trình học tập. Một trong các kỹ năng góp phần quan trọng trong việc khắc sâu kiến thức, rèn trí nhớ và trí thông minh cho học sinh là kỹ năng so sánh. Kỹ năng này giúp học sinh tìm ra được những điểm giống và khác nhau giữa các khái niệm, các hiện tượng. Kỹ năng so sánh có thể được rèn luyện trong tất cả các môn học nói chung và môn hóa học nói riêng. Việc bồi dưỡng và phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, các kỹ năng, trong hoạt động dạy học hóa được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Tuy nhiên, việc bồi dưỡng tư duy bằng kỹ năng so sánh thông qua dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông thì chưa khai thác và đi sâu vào nghiên cứu cụ thể. Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận văn này là: “Các biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông”. Mục đích nghiên cứu Xác định những biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh có tính phương pháp luận và hệ thống bài tập cần khai thác để phát triển kỹ năng so sánh nhằm phát triển năng lực tư duy cho học sinh. Nhiệm vụ nghiên cứu - Điều tra cơ bản tình hình sử dụng kỹ năng so sánh trong dạy học ở phổ thông của học sinh và giáo viên. - Xây dựng hệ thống các biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học hóa học. - Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của những nội dung mang tính phương pháp luận và hệ thống bài tập để khai thác. Đối chiếu kết quả thực nghiệm với kết quả điều tra ban đầu, rút ra kết luận về khả năng ứng dụng những nội dung và biện pháp đã nêu ra vào quá trình dạy học hóa học. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học ở trường phổ thông. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu các biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh và sử dụng bài tập để rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học hóa học ở trường phổ thông. Phƣơng pháp nghiên cứu 5. Phương pháp nghiên cứu lý luận - Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài. - Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa hóa học trung học phổ thông. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5. Phương pháp thống kê toán học 6. Giả thuyết khoa học Trong quá trình dạy học, nếu người giáo viên có một hệ thống phương pháp luận đúng đắn về các biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh cho học sinh và xây dựng một hệ thống bài tập có nội dung thích hợp thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường phổ thông, giúp học sinh khắc sâu các kiến thức đã học. Giới hạn của đề tài Đề tài giới hạn nghiên cứu các biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh trong phạm vi chương trình hóa học trung học phổ thông. Những đóng góp của đề tài - Tổng quan những cơ sở lý luận về kỹ năng so sánh và ứng dụng kỹ năng so sánh trong dạy học hóa học. - Làm rõ thực trạng sử dụng kỹ năng so sánh ở trường phổ thông. - Xây dựng các biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học hóa học. - Xây dựng hệ thống bài tập sử dụng để rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học hóa học. 3 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Tƣ duy và việc phát triển tƣ duy cho học sinh 1. Khái niệm tư duy và tư duy hóa học 1. Khái niệm tư duy Tư duy là phạm trù triết học dùng để chỉ những hoạt động của tinh thần, đem những cảm giác của con người sửa đổi và cải tạo thế giới thông qua hoạt động vật chất, làm cho con người có nhận thức đúng đắn về sự vật và ứng xử tích cực với nó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ