Chương 1: Cơ sở lý thuyết 1. Các khái niệm - Ngôn ngữ để xây dựng website: HTML, CSS, JS , ReactJS, PHP - Xử dụng phiên bản PHP 8.0 đề đảm bảo sự ổn định và có tính ứng dụng lâu dài. Yêu cầu sử dụng ngôn ngữ PHP - Yêu cầu của website: o Giao diện và trải nghiệm người dùng: Website cần có giao diện đẹp, thu hút khách hàng và dễ sử dụng. Ngoài ra, trải nghiệm người dùng cũng phải được đảm bảo, bao gồm các chức năng phân loại sản phẩm, tìm kiếm, đặt hàng, thanh toán và đăng ký tài khoản.
o Quản lý sản phẩm: Hệ thống quản lý sản phẩm phải đảm bảo tiện ích cho người quản trị để quản lý tất cả các sản phẩm, bao gồm thêm, sửa, xóa và cập nhật thông tin sản phẩm. Ngoài ra, tạo ra các hình ảnh, mô tả sản phẩm chân thực sẽ giúp khách hàng hiểu rõ hơn về sản phẩm. o Thanh toán: Website bán hàng điện thoại cần kết nối với các hình thức thanh toán như thẻ tín dụng, chuyển khoản, và COD để các khách hàng có thể tự tin và thuận tiện trong việc thanh toán các đơn hàng của mình. -5- o Vận chuyển: Hệ thống vận chuyển cần được tích hợp để đảm bảo giao hàng nhanh chóng và an toàn.
Các cách giao hàng khác nhau (ship COD, vận chuyển nhanh, vận chuyển tiết kiệm.) cũng có thể được cung cấp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. o Khuyến mại và chăm sóc khách hàng: Website bán điện thoại có thể cung cấp các chương trình khuyến mại và giảm giá để tăng doanh số và tạo sự xúc tiến đối với khách hàng thân thiết. Đồng thời, chương trình chăm sóc khách hàng cũng được kỳ vọng để giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm, giải đáp thắc mắc và có thiện cảm hơn với sản phẩm. - Mục tiêu cụ thể: o Đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của website bán hàng như tốc độ phản hồi nhanh, các chức năng hoạt động trơn tru không có lỗi.
o Xây dựng đầy đủ các chức năng cần thiết để website có thể hoạt động như xem sản phẩm, đăng kí, đăng nhập, quản lý sản phẩm, danh mục… -6- Chương 2: Phân tích các chức năng của website 2. Biểu đồ use case Huy don hang Xem san pham theo danh muc Bao tri san pham Xem chi tiet san pham Tim kiem san pham Bao tri danh muc san pham Xem danh muc nguoi quan tri KhachHang Them vao gio hang Quan ly don hang Xem bai viet Bao tri event Dat hang bao tri bai viet Xem event Quan ly tai khoan Xem don dat hang Dang ky Sua thong tin ca nhan Dang nhap Dang nhap Dang ky -7- 1) Xem bài viết: Cho phép khách hàng xem các bài viết về công nghệ mới nhất. 2) Xem sản phẩm theo danh mục: Cho phép khách hàng xem sản phẩm theo danh mục. 3) Xem chi tiết sản phẩm: Cho phép khách hàng xem chi tiết sản phẩm.
4) Xem event: Cho phép khách hàng xem chương trình hiện có. 5) Kiểm tra đơn hàng: Cho phép khách hàng kiểm tra đơn hàng. 6) Đăng ký tài khoản: Cho phép khách hàng đăng ký tài khoản. 7) Đặt hàng: Cho phép khách hàng đặt hàng.
8) Tìm kiếm sản phẩm: Cho phép khách hàng tìm kiếm sản phẩm. 9) Quản lý giỏ hàng: Cho phép khách hàng xem các sản phẩm đã chọn. 10) Thanh toán: Cho phép khách hàng thanh toán. 11) Đăng nhập: Cho phép khách hàng đăng nhập.
12) Hủy đơn hàng: Cho khách hàng hủy đơn hàng 13) Sửa thông tin cá nhân: Cho khách hàng sủa lại thông tin bản thân 14) Bảo trì sản phẩm: cho phép quản trị xem, thêm, sửa, xóa thông tin trong bảng “products” 15) Bảo trì danh mục: cho phép quản trị xem, thêm, sửa, xóa thông tin trong bảng “categories” 16) Bảo trì bài viết: cho phép quản trị xem, thêm, sửa, xóa thông tin trong bảng “news” 17) Quản lý tài khoản:cho phép quản trị xem, sửa trạng thái trong bảng “users” -8- 18) Bảo trì events: cho phép quản trị xem, thêm, sửa, xóa thông tin trong bảng “event” 19) Quản lý đơn hàng(xem đơn hàng, xem chi tiết đơn hàng, sửa trạng thái đơn hàng): Cho phép người quản trị xem thông tin trong bảng “order”, sửa trạng thái của đơn hàng trong bảng “order”, xóa thông tin trong bản “order”. Biểu đồ liên kết thực thể và các bảng dữ liệu -9- 2. Đặc tả use case 2. Mô tả use case xem chi tiết sản phẩm Use case này cho phép khách hàng xem chi tiết các thông số của sản phẩm như màu sắc, chất liệu, mô tả, … Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản: 1) Use case bắt đầu khi khách hàng kích chọn một danh mục sản phẩm trên menu trang chủ.
Hệ thống lấy thông tin về ảnh mẫu, tên, đơn giá của các sản phẩm đó trong bảng “PRODUCTS” và hiển thị lên màn hình. 2) Khách hàng sau đó kích chọn vào ảnh mẫu hoặc tên sản phẩm muốn xem chi tiết, hệ thống lấy thông tin về mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn giá, giảm giá, màu sắc, kích cỡ, mô tả, chất liệu, hướng dẫn sử dụng của sản phẩm đó từ bảng “PRODUCTS” và hiển thị lên màn hình. Use case kết thúc. Dữ liệu liên quan -10- Biểu đồ trình tự : Khach Hang : Xem chi tiet san pham UI : Xem chi tiet xem tiet san pham controller 1: Kich chon mot danh muc san pham( ) 2: lay danh muc san pham( ) 3: return ket qua 4: Hien thi danh sach san pham( ) 5: Kich vào anh hoac ten san pham( ) 6: lay thong tin san pham( ) 7: return ket qua 8: Hien thi san pham( ) -11- Biểu đồ lớp 2.
Mô tả use case đăng nhập - Mô tả use case: use case này cho phép khách hàng có thể đăng nhập. Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản: - Use case này bắt đầu khi khách hàng kích vào một chức năng đăng nhập trong danh sách các chức năng. Hệ thống lấy thông tin và của người dùng bao gồm: số điện thoại, mã otp. Use case kết thúc.
- Khách hàng kích vào mục đăng nhập trong danh mục chức năng. Hệ thống lấy thông tin được chọn gồm: số điện thoại, mã otp hiển thị lên màn hình. Use case kết thúc. -12- Dữ liệu liên quan Biểu đồ trình tự -13- Biểu đồ lớp 2.
Mô tả use case đặt hàng - Mô tả use case: use case này cho phép khách hàng có thể mua hàng. Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản: - Use case này bắt đầu khi khách hàng kích vào một sản phẩm trong danh sách các sản phẩm. Hệ thống lấy thông tin từ bảng “PRODUCTS” và hiển thị ra mục thêm vào giỏ hàng. - Sau khi kích vào 1 sản phẩm sẽ hiển thị lên màn hình: hình ảnh, tên sản phẩm, mã sản phẩm, giá tiền, số lượng sản phẩm đã bán, màu sắc, kích cỡ.
Khách hàng sẽ chọn kích thước, màu sắc và thêm vào giỏ hàng. - Sau khi đã thêm được sản phẩm vào giỏ hàng, khách hàng sẽ chọn phương thức thanh toán, tiến hành đặt hàng và thanh toán. Use case kết thúc. -14- Dữ liệu liên quan: Biểu đồ trình tự : KhachHang : DatHangUI : DatHangController 1: Kich chon dat hang( ) 2: lay thong tin danh sach cac san pham( ) 3: return ket qua 4: hien thi thong tin cac san pham( ) 5: kich chon mot san pham( ) 6: lay thong tin san pham( ) 7: return ket qua 8: hien thi san pham( ) 9: chon kich thuoc , mau sac va them vao gio hang( ) 10: them vao gio hang( ) 11: chon phuong thuc thanh toan va tien hanh thanh toan( ) 12: thanh toan( ) -15- Biểu đồ lớp 2.
Mô tả use case đăng ký tài khoản - Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép người dùng có thể đăng ký tài khoản. Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản: - Use case này bắt đầu khi khách hàng kích vào biểu tượng để đăng ký trong danh sách các chức năng và nhập thông tin người dùng bao gồm: số điện thoại, email, tên, ngày tháng sinh. -16- - Khách hàng kích vào nút đăng kí. Hệ thống sẽ lấy thông tin được chọn bao gồm: số điện thoại, email, tên, ngày tháng sinh cập nhật vào bảng “user”.
Use case kết thúc. Dữ liệu liên quan Biểu đồ trình tự -17- Biểu đồ lớp 2. Mô tả use case tìm kiếm sản phẩm - Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép người dùng có thể tìm kiếm sản phẩm. Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản: - Use case này bắt đầu khi khách hàng kích vào một chức năng tìm kiếm trên thanh menu.
Hệ thống đọc thông tin từ bảng “PRODUCTS” và hiển thị ra khung tìm kiếm và nút tìm kiếm. Use case kết thúc. - Khách hàng kích vào mục tra cứu trong danh mục chức năng. Hệ thống lấy thông tin từ bảng sách và hiển thị ra sách lên màn hình.
Use case kết thúc. Dữ liệu liên quan -18- Biểu đồ trình tự Biểu đồ lớp -19- 2. Mô tả use case thanh toán Use case cho phép khách hàng thanh toán những sản phẩm trong giỏ hàng Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản: 1. Use case này bắt đầu khi khách hàng kích chuột vào nút “Thanh toán” trong trang giỏ hàng.
Hệ thống hiển thị danh sách các sản phẩm trong giỏ hàng và lấy thông tin về tên sản phẩm, giá tiền,màu sắc, số lượng của bảng “order_details” trong cơ sở dữ liệu và đưa ra màn hình. Khách hàng nhập thông tin giao hàng: họ tên, số điện thoại, địa chỉ và chọn phương thức thanh toán: thanh toán khi nhận hàng hoặc thanh toán bằng thẻ tín dụng. Khách hàng kích vào nút “Đặt hàng”. Use case kết thúc.
Dữ liệu liên quan Biểu đồ trình tự -20- Biểu đồ lớp 2. Mô tả use case kiểm tra giỏ hàng - Use case cho phép khách hàng xem những sản phẩm trong giỏ hàng của mình Luồng sự kiện: o Luồng cơ bản: 1. Use case này bắt đầu khi khách hàng kích chuột vào biểu tượng giỏ hàng trên trang chủ. Hệ thống hiển thị danh sách các sản phẩm thêm vào giỏ và lấy thông tin về tên sản phẩm, giá tiền, màu sắc, số lượng của bảng “order_details” trong cơ sở dữ liệu và đưa ra màn hình 2.
Khách hàng có thể thay đổi số lượng sản phẩm muốn mua bằng cách bấm vào nút “+” hoặc “-” thuộc cột số lượng để thêm hoặc giảm số lượng sản phẩm. Kích vào nút “x” để xóa sản phẩm đó. Hệ thống sẽ cập nhật lại giỏ hàng. Use case kết thúc.