Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trịnh Vương An dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Quang Tuyến tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2024). Luận án thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, mã số đào tạo 9 38 01 02.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN ĐỊNH DANH LUẬN ÁN |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi |
| | đất ở |
| Tác giả | Trịnh Vương An |
| Người hướng dẫn | PGS. Nguyễn Quang Tuyến |
| Cơ sở đào tạo | Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học |
| | Xã hội Việt Nam |
| Ngành & Mã số | Luật Hiến pháp và Luật Hành chính — Mã số: 9 38 01 02 |
| Năm hoàn thành | 2024 |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam đòi hỏi diện tích đất lớn cho các dự án phát triển, dẫn đến việc thu hồi đất ở diễn ra phổ biến. Đất ở gắn liền với nhà ở là môi trường cư trú, không gian sinh sống và tài sản có giá trị lớn đối với hộ gia đình, cá nhân. Quản lý nhà nước (QLNN) về bồi thường khi thu hồi đất ở (THĐỞ) là yêu cầu tất yếu nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, giải quyết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người có đất bị thu hồi.
Mặc dù hệ thống pháp luật đã có các quy định trong Luật Đất đai năm 2013 và mới đây là Luật Đất đai sửa đổi năm 2024, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: quy định còn mang tính nguyên tắc chung; việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương chưa thống nhất; công tác đo đạc, kiểm đếm, xác định nguồn gốc đất và giá đất bồi thường còn thiếu chính xác, thiếu minh bạch; công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa kịp thời. Nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chức và cơ quan có thẩm quyền về QLNN trong lĩnh vực này chưa đầy đủ. Do đó, việc xác lập cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng thể chế và thực tiễn thực hiện để đề xuất giải pháp tăng cường QLNN về bồi thường khi THĐỞ là vấn đề cấp bách.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận án là đưa ra quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về bồi thường khi Nhà nước THĐỞ tại Việt Nam trên cơ sở phân tích lý luận, đánh giá thực trạng pháp luật, thực tiễn thi hành và tham khảo kinh nghiệm quốc tế.
Để thực hiện mục đích trên, luận án giải quyết bốn nhiệm vụ:
- Thứ nhất: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, chỉ ra các nội dung đã được giải quyết và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu.
- Thứ hai: Nghiên cứu làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về QLNN về bồi thường khi Nhà nước THĐỞ (khái niệm, đặc điểm, chủ thể, phương pháp, nội dung và các yếu tố tác động).
- Thứ ba: Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn QLNN về bồi thường khi Nhà nước THĐỞ từ năm 2013 đến nay; chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân.
- Thứ tư: Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về bồi thường khi Nhà nước THĐỞ tại Việt Nam.
Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu: QLNN về bồi thường khi Nhà nước THĐỞ cơ bản đã đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế, vướng mắc; việc thực hiện nội dung quản lý nhà nước có lúc, có nơi chưa mang tính hệ thống, còn thiếu hoặc chồng chéo dẫn đến khó khăn trong quản lý.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước THĐỞ đã phù hợp với cuộc sống chưa, đã bảo đảm quyền của người có đất bị thu hồi, lợi ích của Nhà nước và nhà đầu tư?
- Thực trạng QLNN về bồi thường khi THĐỞ tại nước ta hiện nay như thế nào?
- Để tăng cường QLNN về bồi thường khi Nhà nước THĐỞ tại nước ta hiện nay cần có những giải pháp nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật về bồi thường khi Nhà nước THĐỞ; công trình khoa học, báo cáo tổng kết, số liệu thống kê; nội dung và thực tiễn hoạt động QLNN về bồi thường khi THĐỞ.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với hộ gia đình, cá nhân. Luận án đi sâu vào bồi thường và tái định cư, không đi sâu vào các trường hợp thu hồi do vi phạm pháp luật hoặc các chính sách hỗ trợ khác.
- Không gian: Nghiên cứu trên phạm vi cả nước và khảo sát thực chứng tại 6 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bình Dương, Đà Nẵng.
- Thời gian: Dữ liệu thực tiễn được khảo sát từ năm 2013 (khi Luật Đất đai 2013 ban hành) đến năm 2024.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm chủ đề chính:
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Nhóm nghiên cứu về lý luận QLNN và bồi thường đất đai: Sách chuyên khảo của Phan Trung Hiền (2013, 2017) về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và pháp luật quản lý sử dụng đất; Trần Quang Huy (2013) về chế định QLNN trong Luật Đất đai 2013; Nguyễn Quang Tuyến (2018) về pháp luật đất đai Việt Nam từ 1945 đến nay; đề tài cấp bộ của Phạm Hữu Nghị (2014) về cơ sở pháp lý QLNN đối với đất đai; đề tài cấp nhà nước của Vũ Văn Phúc (2015) về sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; luận án của Phạm Thu Thủy (2014) về thu hồi đất nông nghiệp; luận án của Đoàn Minh Hà (2017) về thu hồi đất tại TP. Hồ Chí Minh; luận án của Nguyễn Vinh Diện (2019) về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nhóm nghiên cứu về thực trạng pháp luật và thực tiễn quản lý: Sách chuyên khảo của Doãn Hồng Nhung và Nguyễn Ngọc Hà (2014) về định giá đất trong bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB); Nguyễn Minh Hằng (2013); Đinh Văn Minh (2016) về giải quyết khiếu nại thu hồi đất; các bài báo của Nguyễn Thị Dung (2014) về giá đất; Phan Trung Hiền (2016) về xác định thiệt hại; Cao Đình Lành về thực thi pháp luật bồi thường đất ở; Vũ Thị Thanh Thủy và Nguyễn Thế Hải về khảo sát GPMB tại Thái Nguyên (150 người dân, 30 cán bộ); Lưu Thị Xuân và Nữ Hoàn Khải; Nguyễn Đắc Thắng và Phan Trung Hiền về nguyên tắc giá đất thị trường; Châu Hoàng Thân về bất cập giá đất; Lê Thị Nhung về vướng mắc GPMB; kỷ yếu hội thảo của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (2017) với các bài viết của Nguyễn Văn Lắm, Đỗ Thị Tám, Ngô Đức Phúc; luận án của Đào Trung Chính về đổi mới pháp luật thu hồi đất.
- Nhóm nghiên cứu về giải pháp tăng cường QLNN: Đề tài của Nguyễn Cảnh Quý (2017) về QLNN đất đai của UBND cấp tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng; đề tài của Nguyễn Thị Ý Nhi (2020) về cơ chế sử dụng đất không qua thu hồi; bài viết của Trần Văn Duy, Đoàn Kim Đồng và cộng sự (2023) về hài hòa lợi ích.
Các công trình nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế
- Rachelle Alterman và cộng sự (2010) so sánh quy định sử dụng đất và quyền bồi thường tại 13 quốc gia (Hoa Kỳ, Canada, Anh, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển, Phần Lan, Đức, Áo, Ba Lan, Hy Lạp, Israel, Úc).
- Xu Yingchun (2011) so sánh hệ thống trưng thu đất đai giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ.
- Li Yunli (2022) phân tích hạn chế trong chính sách đền bù thu hồi đất tại thành phố K (Trung Quốc).
- Yao Yuting (2022) nghiên cứu xung đột xã hội và quản lý xung đột khi thu hồi đất tại Trung Quốc.
- Subash Ghimire, Arbind Tuladhar, Sagar Raj Sharma (2017) nghiên cứu quản trị thu hồi đất và bồi thường hạ tầng tại Nepal, đối chiếu với Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia và Na Uy.
- Các nghiên cứu của Lê Văn Trung (2016), Nguyễn Quang Tuyến và Nguyễn Ngọc Minh (2010), Hee Nam Jung (2010), Trần Thị Kim Anh, Nguyễn Phương Dung (2008) về kinh nghiệm bồi thường, định giá đất, giải quyết khiếu nại tại Singapore, Hàn Quốc, Úc, Trung Quốc.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy đa số các công trình trước đây tiếp cận dưới góc độ Luật Đất đai, Luật Dân sự hoặc phân tích thu hồi đất nói chung, thu hồi đất nông nghiệp, đất dự án đô thị. Còn thiếu các công trình nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ luận án tiến sĩ tiếp cận dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính về hoạt động QLNN đối với riêng mảng bồi thường khi thu hồi đất ở; chưa làm rõ cơ chế phối hợp trong bộ máy hành chính, phương pháp quản lý, khảo sát thực chứng đa địa bàn trên mẫu lớn và gắn với bối cảnh thi hành Luật Đất đai 2013 và xây dựng Luật Đất đai 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, các chủ trương của Đảng về đất đai và hai lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết về sở hữu đất đai dưới chủ nghĩa xã hội: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước có quyền định đoạt thông qua hoạt động phân phối và phân phối lại đất đai, đồng thời có trách nhiệm bồi thường khi thu hồi đất ở để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
- Lý thuyết về quản trị quốc gia hiện đại: Khung lý thuyết gồm 3 đặc điểm:
- Giảm vai trò cai trị, tăng vai trò điều tiết của Nhà nước.
- Quản trị trên nền tảng pháp quyền, dân chủ và tôn trọng nhân quyền.
- Quản trị đa tầng, đa chủ thể, dựa trên sự chia sẻ trách nhiệm thay vì mệnh lệnh hành chính thuần túy. Lý thuyết này được sử dụng để phân tích sự tham gia của người dân vào quy trình bồi thường, công khai minh bạch và đề xuất hoàn thiện bộ máy quản lý.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng xã hội học pháp luật:
- Phương pháp định tính:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa: Sử dụng xuyên suốt các chương để xử lý văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo hành chính.
- Phương pháp luật học so sánh: So sánh quy định pháp luật qua các thời kỳ (Luật Đất đai 1987, 1993, 2003, 2013, 2024) và đối chiếu kinh nghiệm của Anh, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Úc, Nepal.
- Phương pháp lịch sử cụ thể và tiếp cận liên ngành: Xem xét đất ở và quản lý hành chính trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội.
- Phương pháp định lượng (Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi):
- Cỡ mẫu: Khảo sát 680 hộ dân có đất ở bị thu hồi và được bồi thường.
- Địa bàn khảo sát: 6 tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bình Dương, Đà Nẵng.
- Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên các hộ gia đình bị thu hồi đất ở tại các dự án phát triển kinh tế.
- Công cụ thu thập: Bảng hỏi trực tuyến thông qua công cụ Google Forms (liên kết:
https://forms.gle/tNXLfPautg7rFdtG9).
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích thống kê mô tả (tỷ lệ phần trăm, tần suất) và phân tích tương quan giữa các biến số bằng phần mềm SPSS phiên bản 23.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG SỐ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC CHỨNG |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Kích thước mẫu | 680 hộ gia đình có đất ở bị thu hồi |
| Địa bàn khảo sát | Hà Nội, TP.HCM, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bình Dương, |
| | Đà Nẵng (6 tỉnh/thành) |
| Phương pháp chọn mẫu | Ngẫu nhiên |
| Công cụ thu thập | Bảng hỏi trực tuyến (Google Forms) |
| Phần mềm phân tích | SPSS phiên bản 23 |
| Kỹ thuật phân tích | Tần suất, tỷ lệ phần trăm, phân tích tương quan biến |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp 2013; Luật Đất đai năm 2003, 2013, 2024; các Nghị định hướng dẫn thi hành; văn bản quy định của UBND cấp tỉnh tại các địa phương khảo sát.
- Dữ liệu từ các báo cáo chuyên ngành: Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Chính phủ, báo cáo của World Bank về chuyển dịch đất đai tại Việt Nam, số liệu thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo giai đoạn 2013-2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 tập trung phân tích 4 nhóm tài liệu: lý luận về QLNN đối với đất đai; thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành bồi thường khi thu hồi đất; các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý; và kinh nghiệm quản lý thu hồi đất của các quốc gia trên thế giới.
Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã công bố chủ yếu phân tích bồi thường đất đai nói chung hoặc đất nông nghiệp, tập trung vào góc độ kinh tế - luật dân sự mà chưa làm rõ bản chất quản lý hành chính nhà nước trong bồi thường đất ở. Việc tiếp cận phần lớn dựa trên Luật Đất đai 2013 vốn đã bộc lộ bất cập sau hơn 10 năm thi hành. Từ đó, tác giả xác định các nội dung nghiên cứu tiếp theo: hoàn thiện khái niệm QLNN về bồi thường khi THĐỞ dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; đánh giá toàn diện dữ liệu khảo sát thực tế tại 6 địa phương; và xây dựng hệ thống giải pháp gắn với việc thi hành Luật Đất đai sửa đổi năm 2024.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở
Chương này xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, nội dung và kinh nghiệm quốc tế:
- Khái niệm đất ở và thu hồi đất ở: Đất ở thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, dùng để xây dựng nhà ở và công trình phục vụ sinh hoạt. Thu hồi đất ở là việc Nhà nước ban hành quyết định hành chính thu lại quyền sử dụng đất ở của người sử dụng đất, chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai nhằm phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng hoặc xử lý vi phạm.
- Khái niệm bồi thường khi Nhà nước THĐỞ: Là toàn bộ hoạt động của Nhà nước nhằm trả lại giá trị quyền sử dụng đất ở đối với phần diện tích đất ở bị thu hồi một cách công bằng, tương xứng. Luận án phân tích sự phát triển thuật ngữ từ "đền bù" sang "bồi thường" từ Luật Đất đai 1993 sửa đổi năm 2001, 2003, 2013 đến Luật Đất đai 2024 (khoản 39 Điều 3 về tái định cư bằng đất ở hoặc nhà ở).
- Khái niệm và đặc điểm QLNN về bồi thường khi THĐỞ: Được định nghĩa theo nghĩa hẹp (quản lý hành chính nhà nước) là việc thiết lập các cơ chế, chính sách, công cụ, biện pháp quản lý và vận hành cơ chế đó của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật, đáp ứng quỹ đất cho dự án và bảo đảm quyền lợi của người có đất bị thu hồi. Bốn đặc điểm gồm:
- Do nhiều chủ thể trong bộ máy nhà nước thực hiện (cơ quan hành chính, cơ quan giám sát, cơ quan thanh tra, tổ chức phát triển quỹ đất).
- Đối tượng quản lý đa dạng (cơ quan cấp dưới, chủ đầu tư, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi).
- Mục đích kép: bảo đảm trật tự quản lý, tạo quỹ đất dự án và bảo vệ quyền lợi người dân.
- Nội dung gồm ban hành văn bản, tổ chức thực hiện, thanh tra kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo.
- Kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích mô hình của Vương quốc Anh (tách biệt quyền sở hữu danh nghĩa và quyền sử dụng thực tế), Trung Quốc (thành lập Ủy ban Khiếu nại từ 2008, chính sách trợ cấp dưỡng lão khi thu hồi đất, bài học từ thành phố K, Quảng Châu, Thâm Quyến), Hàn Quốc (mô hình tam giác quy hoạch - phát triển - đền bù), Singapore và Nepal để rút ra bài học về tính minh bạch, sự tham gia của cộng đồng và đa dạng hóa hình thức bồi thường.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước ở nước ta hiện nay về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở
Chương 3 phân tích thực trạng văn bản quy phạm pháp luật và kết quả khảo sát thực tế:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ THỰC TRẠNG TRONG CHƯƠNG 3 (THEO VĂN BẢN) |
+---------+-------------------------------------------------------------------------------+----------+
| Ký hiệu | Tên bảng / Biểu đồ / Sơ đồ | Trang số |
+---------+-------------------------------------------------------------------------------+----------+
| Bảng 3.1| Công tác bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất | Trang 83 |
| Bảng 3.2| Tổng hợp đối tượng khảo sát | Trang 96 |
| Bảng 3.3| Đánh giá của hộ gia đình về việc công bố công khai quy hoạch sử dụng đất | Trang 96 |
| Bảng 3.4| Đánh giá của người có đất bị thu hồi về hoạt động đo đạc, kiểm đếm | Trang 107|
| Bảng 3.5| Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đất đai | Trang 110|
| Bảng 3.6| Các hành vi vi phạm về đất đai | Trang 111|
| Biểu đồ | Công khai thông tin lấy ý kiến dự thảo & công khai phương án bồi thường | Trang 92 |
| 3.1-3.2 | | |
| Biểu đồ | Nguyện vọng người dân & Tương quan địa bàn khảo sát với nguyện vọng | Trang 103|
| 3.3-3.4 | | |
| Biểu đồ | Đánh giá của các đối tượng khảo sát về giá đất ở áp dụng bồi thường | Trang 105|
| 3.5 | | |
| Biểu đồ | Số đối tượng được thanh tra có vi phạm & Xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo | Tr. 111, |
| 3.6-3.7 | | Tr. 116 |
| Sơ đồ | Cơ cấu tổ chức Hội đồng thẩm định phương án & Ban bồi thường - GPMB | Trang 92 |
| 3.1-3.2 | | |
+---------+-------------------------------------------------------------------------------+----------+
- Thực trạng ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Văn bản Trung ương còn chậm sửa đổi, một số hướng dẫn chưa kịp thời; văn bản quy định của UBND cấp tỉnh tại một số địa phương còn thiếu thống nhất, chồng chéo.
- Thực tiễn thực hiện pháp luật: Phân tích dữ liệu từ 680 hộ dân tại Hà Nội, TP.HCM, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bình Dương, Đà Nẵng cho thấy:
- Công tác công khai thông tin quy hoạch và lấy ý kiến dự thảo phương án bồi thường chưa đồng đều giữa các địa bàn.
- Hoạt động đo đạc, kiểm đếm tài sản, xác nhận thời điểm xây dựng nhà ở còn sai sót, thiếu khách quan.
- Giá đất áp dụng tính bồi thường thấp hơn đáng kể so với giá thị trường tại thời điểm thu hồi (luận án dẫn chứng nghiên cứu tại Thái Nguyên chỉ có 15,38% hộ hài lòng với giá bồi thường đất ở; nghiên cứu tại TP.HCM cho thấy giá công bố chỉ bằng 40-50% giá thị trường).
- Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Số lượng đơn thư khiếu nại liên quan đến đất đai chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số khiếu nại hành chính (thường chiếm từ 60-70%), tập trung chủ yếu vào giá đất bồi thường, bố trí tái định cư và trình tự cưỡng chế.
- Đánh giá chung: Luận án chỉ ra nguyên nhân của các tồn tại là do quy định về giá đất theo bảng giá định kỳ chưa linh hoạt, sự chồng chéo chức năng giữa các đơn vị trong bộ máy GPMB, năng lực cán bộ địa chính cấp cơ sở còn hạn chế và cơ chế đối thoại với người dân chưa thực chất.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở
Chương 4 xác định các phương hướng chủ đạo (quán triệt quan điểm của Đảng tại Nghị quyết số 18-NQ/TW, bảo đảm nguyên tắc Nhà nước pháp quyền, hài hòa lợi ích ba bên) và đề xuất hệ thống giải pháp chia thành 4 nhóm:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 4 NHÓM GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BỒI THƯỜNG THĐỞ |
+---+----------------------------+----------------------------------------------+
| 1 | Hoàn thiện pháp luật | - Cụ thể hóa tiêu chí "vì lợi ích quốc gia, |
| | | công cộng". |
| | | - Hoàn thiện cơ chế định giá đất sát giá thị |
| | | trường theo Luật Đất đai 2024. |
| | | - Quy định rõ bồi thường bằng đất khác mục |
| | | đích hoặc bằng nhà ở tái định cư. |
+---+----------------------------+----------------------------------------------+
| 2 | Tổ chức bộ máy, nhân lực, | - Kiện toàn Trung tâm phát triển quỹ đất. |
| | quy hoạch và cấp GCN | - Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức làm |
| | | công tác GPMB. |
| | | - Nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng đất |
| | | và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. |
+---+----------------------------+----------------------------------------------+
| 3 | Thông tin, tuyên truyền | - Công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch |
| | và phổ biến pháp luật | sử dụng đất và phương án bồi thường. |
| | | - Tăng cường đối thoại, tham vấn ý kiến cộng |
| | | đồng dân cư trước khi phê duyệt phương án. |
+---+----------------------------+----------------------------------------------+
| 4 | Thanh tra, kiểm tra và | - Đổi mới công tác thanh tra chuyên ngành. |
| | giải quyết khiếu nại | - Nâng cao hiệu quả xử lý đơn thư khiếu nại, |
| | | tố cáo tại cấp cơ sở; thành lập hội đồng |
| | | hoặc cơ chế tư vấn độc lập giải quyết tranh|
| | | chấp bồi thường. |
+---+----------------------------+----------------------------------------------+
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định bốn đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Làm sáng tỏ và sâu sắc thêm lý luận QLNN về bồi thường khi Nhà nước THĐỞ dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; xác lập định nghĩa, đặc điểm, phương pháp và nội dung quản lý hành chính trong việc bồi thường đối với loại đất đặc thù là đất ở.
- Về mặt thể chế và kinh nghiệm quốc tế: Hệ thống hóa toàn diện các nội dung QLNN (xây dựng chính sách, tổ chức thực thi, thanh tra, giải quyết khiếu nại); phân tích kinh nghiệm quản lý thu hồi và bồi thường đất đai của Vương quốc Anh, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Úc để rút ra bài học áp dụng cho Việt Nam.
- Về mặt dữ liệu thực chứng: Thông qua kết quả điều tra xã hội học bằng bảng hỏi trên 680 hộ dân tại 6 tỉnh, thành phố (Hà Nội, TP.HCM, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bình Dương, Đà Nẵng) được xử lý bằng SPSS 23, luận án cung cấp bức tranh thực tế về mức độ hài lòng, vướng mắc trong công khai quy hoạch, đo đạc kiểm đếm và xác định giá đất từ góc nhìn của người có đất bị thu hồi.
- Về mặt giải pháp thực tiễn: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 4 nhóm (hoàn thiện thể chế pháp lý, kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực nhân sự, tăng cường công khai minh bạch thông tin, nâng cao hiệu quả thanh tra và giải quyết khiếu nại tố cáo) nhằm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2024.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; không nghiên cứu các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật hoặc do chấm dứt sử dụng đất tự nguyện.
- Về nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tác giả tập trung chủ yếu vào bồi thường về đất ở và bố trí tái định cư, không đi sâu phân tích toàn bộ các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và ổn định đời sống.
- Về địa bàn khảo sát, dữ liệu thực chứng tập trung tại 6 tỉnh, thành phố đại diện nên chưa bao quát toàn bộ đặc thù của tất cả 63 tỉnh, thành trong cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn thi hành các quy định mới về bồi thường, định giá đất và tái định cư theo Luật Đất đai năm 2024 khi luật đi vào thực tế.
- Mở rộng nghiên cứu sang các cơ chế bồi thường khi thu hồi đất hỗn hợp (đất ở kết hợp sản xuất kinh doanh, dịch vụ) và cơ chế tự thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong các dự án phát triển đô thị, thương mại.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách và lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan của Quốc hội trong việc xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2024 liên quan đến trình tự bồi thường, thẩm định giá đất và quy chế tái định cư.
- Đối với chính quyền địa phương (UBND các cấp, Ban Bồi thường - GPMB, Trung tâm phát triển quỹ đất): Cung cấp tài liệu tham khảo để chuẩn hóa quy trình tiếp dân, đối thoại, công khai phương án bồi thường, đo đạc kiểm đếm và giải quyết khiếu nại tại chỗ.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Luật: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy các môn học Luật Đất đai, Luật Hành chính, Quản lý nhà nước về tài nguyên và đất đai.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "Quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở" như thế nào?
Theo luận án, Quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở là việc thiết lập các cơ chế, chính sách, các công cụ và biện pháp quản lý, cùng với việc vận hành cơ chế đó của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân được trao quyền, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật về bồi thường khi thu hồi đất ở, đáp ứng đòi hỏi về quỹ đất thực hiện dự án, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người có đất ở bị thu hồi.
2. Khảo sát thực chứng của luận án được thực hiện với quy mô mẫu, địa bàn và công cụ phân tích nào?
Khảo sát thực chứng của luận án được tiến hành trên mẫu gồm 680 hộ dân đã bị thu hồi đất ở và được bồi thường tại 6 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bình Dương, Đà Nẵng. Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi trực tuyến qua Google Forms và xử lý, phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 23.
3. Lý thuyết quản trị quốc gia hiện đại được vận dụng như thế nào trong luận án?
Luận án vận dụng 3 đặc điểm cốt lõi của lý thuyết quản trị quốc gia hiện đại: (1) chuyển từ cai trị mệnh lệnh sang điều tiết; (2) quản trị trên nền tảng pháp quyền, dân chủ và bảo đảm nhân quyền; (3) quản trị đa tầng, đa chủ thể và chia sẻ trách nhiệm. Từ đó, luận án làm rõ cơ sở để tăng cường sự tham gia, giám sát của người dân vào quá trình lập quy hoạch, đo đạc, xây dựng phương án bồi thường và đề xuất giải pháp kiện toàn bộ máy thực thi.
4. Luận án chỉ ra những bất cập chính nào trong công tác xác định giá đất bồi thường?
Luận án chỉ ra rằng giá đất áp dụng để tính bồi thường tại hầu hết các địa phương còn thấp hơn nhiều so với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm thu hồi (dẫn chứng tại TP.HCM chỉ đạt 40-50% giá thị trường; khảo sát tại Thái Nguyên cho thấy chỉ có 15,38% số hộ hài lòng với giá bồi thường đất ở). Nguyên nhân chủ yếu do phương pháp định giá đất chưa sát thực tế, bảng giá đất quy định định kỳ thiếu cập nhật biến động thị trường và cơ chế định giá chưa độc lập.
5. Hệ thống giải pháp của luận án gồm những nhóm cụ thể nào?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Nhóm 1: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai và bồi thường đất ở.
- Nhóm 2: Kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác GPMB, nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nhóm 3: Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, công khai minh bạch phương án và tổ chức đối thoại với người dân.
- Nhóm 4: Nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo ngay từ cấp cơ sở.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trịnh Vương An là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý nhà nước đối với hoạt động bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Luận án đã kết hợp khung lý thuyết về sở hữu toàn dân và quản trị quốc gia hiện đại với phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát 680 hộ dân tại 6 tỉnh, thành phố nhằm làm rõ thực trạng áp dụng pháp luật giai đoạn 2013–2024. Các kết quả phân tích và 4 nhóm giải pháp được đề xuất đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoàn thiện thể chế quản lý đất đai trong bối cảnh thực thi Luật Đất đai năm 2024.