Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Chính trị học của tác giả Đỗ Duy Ánh với đề tài "Bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị cho đội ngũ chính trị viên ban chỉ huy quân sự cấp xã miền Đông Nam Bộ giai đoạn hiện nay" được thực hiện tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Phạm Gia Cư và TS Ngô Văn Quỳnh, bảo vệ năm 2014 thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước (Mã số: 62 31 02 03).
Công tác đảng, công tác chính trị (CTĐ, CTCT) giữ vai trò là "linh hồn", "mạch sống" của Quân đội nhân dân Việt Nam. Quán triệt nguyên tắc của V.Lênin về xây dựng quân đội vô sản và thực hiện Nghị quyết số 51/NQ-TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 513/NQ-ĐUQSTW của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương), chế độ chính ủy, chính trị viên đã được triển khai đồng bộ. Ở cấp cơ sở, đội ngũ bí thư đảng ủy (chi bộ) xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức vụ chính trị viên ban chỉ huy quân sự (CHQS) cấp xã, giữ vai trò chủ trì về chính trị và trực tiếp chỉ đạo, tiến hành CTĐ, CTCT đối với lực lượng dân quân (LLDQ), lực lượng dự bị động viên (DBĐV).
Miền Đông Nam Bộ (MĐNB) thuộc địa bàn Quân khu 7 là vùng kinh tế động lực và địa bàn chiến lược trọng yếu về quốc phòng - an ninh (QP - AN). Tuy nhiên, đây là đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm, phần lớn chưa qua đào tạo chuyên ngành quân sự và CTĐ, CTCT; nhận thức, trách nhiệm của một số chủ thể bồi dưỡng chưa đầy đủ; nội dung, phương pháp bồi dưỡng chậm đổi mới. Trước tác động của mặt trái kinh tế thị trường, tốc độ đô thị hóa nhanh và âm mưu "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, việc nghiên cứu bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT cho đội ngũ này trở thành yêu cầu cấp thiết.
- Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm nâng cao năng lực CTĐ, CTCT cho đội ngũ chính trị viên (ĐNCTV) ban CHQS cấp xã MĐNB đáp ứng yêu cầu chức trách, nhiệm vụ, góp phần xây dựng ban CHQS cấp xã, lực lượng vũ trang (LLVT) địa phương vững mạnh toàn diện (VMTD), hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung giải quyết 3 nội dung chính:
- Luận giải những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT cho ĐNCTV ban CHQS cấp xã MĐNB.
- Đánh giá thực trạng, nguyên nhân và đúc rút những kinh nghiệm bước đầu qua thực tiễn bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT tại địa bàn MĐNB.
- Xác định yêu cầu và đề xuất hệ thống giải pháp tiếp tục bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT cho ĐNCTV ban CHQS cấp xã MĐNB giai đoạn hiện nay.
- Đối tượng nghiên cứu: Bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT cho ĐNCTV ban CHQS cấp xã MĐNB.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát điểm tại các địa phương và cơ quan quân sự địa phương (CQQSĐP) thuộc 5 tỉnh và 1 thành phố: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh; nguồn tư liệu và số liệu nghiên cứu tập trung từ năm 2006 đến thời điểm bảo vệ luận án (2014).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo các nhóm tác giả trong nước và quốc tế:
1. Các công trình khoa học quốc tế
- Nghiên cứu tại Liên Xô: Cuốn sách Công tác đảng, công tác chính trị trong các lực lượng vũ trang Liên Xô (1918 - 1973) (tóm tắt lịch sử) do Đại tướng A.Ê-pi-sép chủ biên (1973) tổng kết lịch sử xây dựng chế độ chính ủy, chính trị viên trong Hồng quân, khẳng định chính trị viên là người tổ chức CTĐ, CTCT và chuẩn bị chính trị - tinh thần cho quân đội. Cuốn Một số vấn đề công tác đảng, công tác chính trị trong các lực lượng vũ trang xô - viết (A.Ê-pi-sép chủ biên) và giáo trình Công tác đảng - công tác chính trị trong các lực lượng vũ trang xô - viết (P.Các-pen-cô chủ biên) đã chỉ rõ các phương hướng bồi dưỡng cán bộ chính trị (CBCT) thông qua nhà trường quân sự, bồi dưỡng tại chức và tự học.
- Nghiên cứu tại Trung Quốc: Cuốn Giáo trình công tác chính trị của Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc dùng trong các học viện, nhà trường trong thời kỳ mới do Chương Tư Nghị chủ biên (Dương Minh Hào, Dương Thùy Trang dịch) nêu rõ 10 chức năng, nhiệm vụ của chính trị viên đại đội và các tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực. Các bản Điều lệ công tác chính trị của Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc các năm 1954, 1963, 1978, 1995 (bản dịch của Dương Minh Hào, Triệu Anh Ba và Tổng cục Chính trị) xác định cơ chế thủ trưởng phân công cá nhân phụ trách dưới sự lãnh đạo tập thể của đảng ủy.
2. Các công trình khoa học trong nước
- Về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và tiêu chuẩn chính trị viên: Các nghiên cứu của Tô Xuân Sinh (2005, 2008), Nguyễn Quang Phát (2006), Trương Thành Trung (2006), Nguyễn Xuân Sắc (2006); các đề tài khoa học cấp viện, cấp học viện của Phạm Gia Cư (2008), Nguyễn Văn Thắng (2006), Lê Hoàng Vũ (2010); tài liệu văn kiện của Tổng cục Chính trị (2006) về chức trách, nhiệm vụ của chính ủy, chính trị viên các cấp. Các công trình này xác định chính trị viên là người chủ trì về chính trị, đảm nhiệm CTĐ, CTCT tại cơ quan, đơn vị.
- Về năng lực và bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT: Giáo trình Công tác đảng, công tác chính trị do Phạm Văn Thắng chủ biên (2008); các đề tài nghiên cứu của Tô Xuân Sinh (2004, 2008), Nguyễn Thanh Hùng (2009), Phạm Đình Bộ (2010), Nguyễn Dân Quốc (2011), Nguyễn Tiến Quốc (2011), Phạm Văn Thắng (2005), Phạm Đình Nhịn (2008). Các công trình này phân tích cấu trúc năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ phân đội, sĩ quan chỉ huy, cán bộ chính trị cấp chiến thuật - chiến dịch và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng tại chức.
3. Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trên chủ yếu tập trung vào đối tượng chính ủy, chính trị viên trong quân đội thường trực, các đơn vị chủ lực hoặc CQQS cấp huyện. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp, hệ thống và toàn diện về hoạt động bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT cho đội ngũ chính trị viên ban CHQS cấp xã - một đội ngũ cán bộ cơ sở kiêm nhiệm - trên địa bàn chiến lược miền Đông Nam Bộ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng thực tế và xây dựng hệ thống giải pháp chuyên biệt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
- Khung lý thuyết và quan điểm nền tảng: Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng quân đội kiểu mới của giai cấp công nhân; các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác cán bộ; Nghị quyết số 51/NQ-TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 513/NQ-ĐUQSTW của Đảng ủy Quân sự Trung ương; Kết luận số 41/KL-TW ngày 31/3/2009 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TW của Ban Bí thư (khóa IX); Hướng dẫn số 35-HD/BTCTW ngày 15/10/2009 của Ban Tổ chức Trung ương về tổ chức và hoạt động của chi bộ quân sự xã, phường, thị trấn; Luật Sĩ quan và Luật Dân quân tự vệ.
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu liên ngành và chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
- Phương pháp kết hợp lôgich và lịch sử.
- Phương pháp điều tra xã hội học, điều tra thực địa.
- Phương pháp khảo sát, tổng kết thực tiễn hoạt động CTĐ, CTCT.
- Phương pháp chuyên gia, lấy ý kiến cán bộ chỉ đạo, quản lý và cán bộ quân sự địa phương.
- Nguồn tư liệu, dữ liệu: Báo cáo tổng kết CTĐ, CTCT định kỳ của Cục Chính trị Quân khu 7; các nghị quyết, chỉ thị của Đảng ủy Quân khu 7, Tỉnh ủy, Thành ủy và Bộ CHQS các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bộ Tư lệnh TP. Hồ Chí Minh; số liệu khảo sát phiếu điều tra về phẩm chất, năng lực và kết quả bồi dưỡng ĐNCTV ban CHQS cấp xã trên địa bàn MĐNB giai đoạn từ năm 2006 đến 2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị cho đội ngũ chính trị viên ban chỉ huy quân sự cấp xã miền Đông Nam Bộ
Chương 1 làm rõ các yếu tố không gian chiến lược, tổ chức biên chế, đặc điểm, vai trò, chức trách của chính trị viên cấp xã và khung lý luận về năng lực CTĐ, CTCT.
1. Đặc thù địa bàn miền Đông Nam Bộ và tổ chức ban CHQS cấp xã
Miền Đông Nam Bộ gồm 6 đơn vị hành chính cấp tỉnh (Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu và TP. Hồ Chí Minh) với diện tích 23.563,5 km², 120 km bờ biển, 477,80 km đường biên giới với Campuchia; bao gồm 3 thành phố trực thuộc tỉnh, 19 quận, 7 thị xã, 41 huyện, 872 xã, phường, thị trấn (477 xã, 357 phường, 38 thị trấn). Địa bàn có tứ giác kinh tế (TP.HCM - Bà Rịa Vũng Tàu - Đồng Nai - Bình Dương) đóng góp 37,40% GDP cả nước, 55,76% ngân sách và 47,12% giá trị sản xuất công nghiệp (số liệu năm 2004). Về văn hóa - xã hội, vùng có hơn 40 dân tộc (Kinh chiếm 92,46%, thiểu số chiếm 7,54%) và 6 tôn giáo lớn với 4.550.000 tín đồ (chiếm 30,09% dân số), trong đó tỉnh Đồng Nai có 53,90% giáo dân, Bà Rịa - Vũng Tàu có 46,17% giáo dân.
Ban CHQS cấp xã MĐNB biên chế 4 chức danh: Chỉ huy trưởng (thành viên UBND cấp xã); Chính trị viên (Bí thư đảng ủy/chi bộ cấp xã kiêm nhiệm); Chính trị viên phó (Bí thư Đoàn thanh niên cấp xã kiêm nhiệm theo Kết luận số 41/KL-TW); 1 đến 2 Chỉ huy phó. Lực lượng do ban CHQS cấp xã quản lý gồm: 1 trung đội dân quân cơ động, các tổ/tiểu đội chuyên môn (trinh sát, công binh, thông tin, phòng hóa, y tế), dân quân thường trực (tại các xã biên giới Tây Ninh, Bình Phước), dân quân biển (tại TP.HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu), dân quân tại chỗ và lực lượng DBĐV (khung 1 đại đội hoặc tương đương).
| Tiêu chí thống kê địa bàn và lực lượng tại MĐNB |
Số lượng / Tỷ lệ thực tế |
| Tổng số xã, phường, thị trấn (tương ứng 872 ban CHQS cấp xã) |
872 (477 xã, 357 phường, 38 thị trấn) |
| Số lượng Chi bộ Quân sự cấp xã đã thành lập |
872 chi bộ (đạt 100%) |
| Tỷ lệ Chi bộ Quân sự có cấp ủy (chi ủy) |
33,3% |
| Tỷ lệ chính trị viên là Bí thư đảng ủy (chi bộ) xã kiêm nhiệm |
100% |
| Tỷ lệ LLDQ nòng cốt so với dân số toàn vùng |
Gần 2% (xã biên giới: 1,77%; ven biển/đảo: 1%) |
| Tỷ lệ đảng viên trong lực lượng dân quân |
Gần 15% (dân quân biển: gần 10%) |
| Tỷ lệ chính trị viên trong độ tuổi 36 đến 50 |
63,30% |
| Tỷ lệ chính trị viên là nữ giới |
12,50% |
| Tỷ lệ chính trị viên là bộ đội xuất ngũ |
32,06% |
| Tỷ lệ chính trị viên từng qua chiến đấu / phục vụ chiến đấu |
10,29% qua chiến đấu / 12,61% phục vụ chiến đấu |
2. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác
Chính trị viên ban CHQS cấp xã là người chủ trì về chính trị, chịu trách nhiệm trước đảng ủy (chi bộ) cấp xã và CQQS cấp huyện về toàn bộ hoạt động CTĐ, CTCT trong LLVT cấp xã. Nhiệm vụ gồm 10 nội dung chủ yếu:
- Nghiên cứu, đề xuất nội dung, biện pháp lãnh đạo của đảng ủy xã đối với LLDQ, DBĐV.
- Xây dựng kế hoạch và trực tiếp tiến hành CTĐ, CTCT.
- Giáo dục chính trị, tư tưởng, xây dựng bản lĩnh cho LLDQ, DBĐV.
- Chăm lo xây dựng lực lượng nòng cốt chính trị và phát triển đảng viên, đoàn viên.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quân sự địa phương và bồi dưỡng sĩ quan dự bị.
- Bảo vệ chính trị nội bộ, đấu tranh phòng chống "diễn biến hòa bình".
- Hướng dẫn công tác dân vận, tham gia xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh.
- Thực hiện chính sách đối với LLVT và chính sách hậu phương quân đội.
- Tiến hành CTĐ, CTCT trong huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, tuyển quân và phòng thủ dân sự.
- Định kỳ sơ kết, tổng kết CTĐ, CTCT.
Chính trị viên thực hiện 4 mối quan hệ công tác: (1) Quan hệ phục tùng đối với Đảng ủy quân sự, Ban CHQS cấp huyện; (2) Quan hệ phục tùng sự lãnh đạo toàn diện của đảng ủy (chi bộ) cấp xã; (3) Quan hệ phối hợp công tác với Chỉ huy trưởng ban CHQS cấp xã; (4) Quan hệ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý và giáo dục đối với cán bộ, chiến sĩ LLDQ, DBĐV thuộc quyền.
3. Cấu trúc năng lực CTĐ, CTCT và nội dung bồi dưỡng
Năng lực CTĐ, CTCT của ĐNCTV ban CHQS cấp xã MĐNB là sự tổng hòa của: (1) Tri thức về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quân sự của Đảng, kiến thức CTĐ, CTCT và kiến thức QS, QPĐP; (2) Kỹ năng tổ chức thực hành, vận động quần chúng, tiến hành công tác tư tưởng, công tác tổ chức xây dựng chi bộ, quản lý cán bộ; (3) Kinh nghiệm thực tiễn xử lý các tình huống QP - AN ở cơ sở. Bồi dưỡng năng lực là quá trình tác động có tổ chức của các chủ thể nhằm trang bị, bổ sung và hoàn thiện tri thức, kỹ năng, phương pháp tiến hành CTĐ, CTCT theo yêu cầu nhiệm vụ.
Chương 2: Thực trạng và những kinh nghiệm bước đầu bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị cho đội ngũ chính trị viên ban chỉ huy quân sự cấp xã miền Đông Nam Bộ
Chương 2 phân tích các mặt làm được, khuyết điểm, nguyên nhân và rút ra các bài học kinh nghiệm qua thực tiễn bồi dưỡng tại Quân khu 7:
- Thực trạng kết quả đạt được: Cấp ủy địa phương và Đảng ủy Quân sự các cấp đã quán triệt Nghị quyết số 51/NQ-TW, Kết luận số 41/KL-TW; hình thành các lớp tập huấn, bồi dưỡng tại chức hàng năm do Ban CHQS cấp huyện và Trường Quân sự tỉnh tổ chức. ĐNCTV cấp xã từng bước nâng cao nhận thức chính trị, nắm được nguyên tắc hoạt động của Chi bộ Quân sự xã, thực hiện tốt công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, công tác phát triển đảng viên trong LLDQ (đạt tỷ lệ gần 15%).
- Hạn chế, bất cập:
- Một số cấp ủy chưa nhận thức đầy đủ tính đặc thù của chức danh chính trị viên kiêm nhiệm, còn coi nhẹ công tác bồi dưỡng nghiệp vụ quân sự và CTĐ, CTCT cho bí thư cấp ủy.
- Chương trình bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết chung, thiếu tính chuyên sâu về nghiệp vụ CTĐ, CTCT trong xử lý điểm nóng chính trị, khiếu kiện đất đai, đình công, bãi công tại các khu công nghiệp hoặc vùng giáo dân, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phương pháp bồi dưỡng chủ yếu là truyền đạt một chiều; chưa gắn bồi dưỡng với thực hành diễn tập chiến đấu trị an, diễn tập khu vực phòng thủ.
- Tỷ lệ biến động cán bộ cao theo nhiệm kỳ đại hội Đảng bộ xã khiến việc duy trì tính kế thừa trong bồi dưỡng gặp khó khăn.
- Nguyên nhân: Do ĐNCTV phải gánh vác nhiều nhiệm vụ kinh tế - xã hội tại địa phương; nguồn kinh phí và cơ sở vật chất cho bồi dưỡng tại một số huyện vùng sâu, vùng biên giới còn thiếu thốn; sự phối hợp giữa cơ quan quân sự cấp huyện và ban tổ chức, trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện ủy có thời điểm chưa đồng bộ.
- Kinh nghiệm bước đầu:
- Thường xuyên giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, trực tiếp là Đảng ủy Quân khu, Tỉnh ủy, Huyện ủy và Đảng ủy quân sự các cấp đối với công tác bồi dưỡng.
- Nội dung bồi dưỡng phải bám sát đặc điểm địa bàn MĐNB, tập trung vào kỹ năng xử lý tình huống QP - AN phức tạp ở cơ sở.
- Kết hợp chặt chẽ giữa bồi dưỡng tập trung theo lớp với bồi dưỡng tại chức, bồi dưỡng qua thực tế hội họp, diễn tập và đề cao tính tự học của cán bộ.
- Xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành đoàn thể địa phương và CQQSĐP trong tổ chức, bảo đảm chế độ, chính sách bồi dưỡng.
Chương 3: Yêu cầu và những giải pháp tiếp tục bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị cho đội ngũ chính trị viên ban chỉ huy quân sự cấp xã miền Đông Nam Bộ giai đoạn hiện nay
Chương 3 xác định các yêu cầu từ bối cảnh mới và đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:
1. Yêu cầu bồi dưỡng trong giai đoạn mới
Xuất phát từ yêu cầu xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đối phó với chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ, xử lý các mâu thuẫn tranh chấp đất đai, đình công ở khu công nghiệp và quản lý an ninh biên giới, biển đảo. Công tác bồi dưỡng đòi hỏi phải chuẩn hóa kiến thức lý luận, chuyên môn hóa nghiệp vụ CTĐ, CTCT cơ sở và nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo xử lý tình huống khẩn cấp cho chính trị viên cấp xã.
2. Hệ thống 5 nhóm giải pháp chủ yếu
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, CQQSĐP và bản thân chính trị viên: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác QS, QPĐP; xác định bồi dưỡng chính trị viên cấp xã là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của hệ thống chính trị địa phương.
- Đổi mới nội dung, chương trình bồi dưỡng: Xây dựng khung chương trình bồi dưỡng thiết thực, giảm lý thuyết chung, tăng thời lượng bồi dưỡng nghiệp vụ thực hành: kỹ năng ra nghị quyết chuyên đề về quân sự, kỹ năng tiến hành công tác tư tưởng trong quản lý dân quân, quy trình kết nạp đảng viên trong thanh niên nhập ngũ và LLDQ, kỹ năng phối hợp xử lý điểm nóng an ninh trật tự.
- Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp bồi dưỡng: Kết hợp tập huấn định kỳ với bồi dưỡng theo chuyên đề; bồi dưỡng thông qua hội thi, hội thao cán bộ chính trị giỏi; bồi dưỡng thông qua thực tiễn diễn tập khu vực phòng thủ, diễn tập chiến đấu - trị an cấp xã; phân công cán bộ chính trị cấp huyện trực tiếp kèm cặp, hướng dẫn chính trị viên cấp xã.
- Phát huy tính tích cực, chủ động, tự học tập, tự bồi dưỡng của đội ngũ chính trị viên: Tạo động lực để mỗi chính trị viên tự xây dựng kế hoạch học tập nâng cao kiến thức quân sự, pháp luật, kỹ năng tuyên truyền, tích lũy kinh nghiệm lãnh đạo qua thực tiễn công tác tại địa bàn.
- Bảo đảm tốt cơ sở vật chất, kinh phí và hoàn thiện cơ chế, chính sách: Tăng cường đầu tư ngân sách địa phương và quân sự cho tài liệu, trang thiết bị học tập; bảo đảm chế độ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp kiêm nhiệm cho chính trị viên ban CHQS cấp xã; thực hiện tốt chính sách khen thưởng, động viên kịp thời.
Kết quả và những đóng góp mới
1. Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án góp phần phát triển và làm sâu sắc thêm lý luận về vị trí, vai trò, chức trách và mối quan hệ công tác của đội ngũ chính trị viên ban CHQS cấp xã - đối tượng cán bộ kiêm nhiệm đặc thù trong hệ thống chính trị cơ sở.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực CTĐ, CTCT của chính trị viên cấp xã trên địa bàn kinh tế - xã hội phát triển năng động, phức tạp về tôn giáo, dân tộc và biên giới, biển đảo.
2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Khảo sát, tổng hợp và cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế về thực trạng năng lực, độ tuổi, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn của ĐNCTV ban CHQS cấp xã tại 6 tỉnh, thành phố thuộc địa bàn MĐNB Quân khu 7 từ năm 2006 đến 2014.
- Tổng kết 4 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với công tác cán bộ quân sự cơ sở.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi, làm cơ sở khoa học cho Đảng ủy, Bộ Tư lệnh Quân khu 7, cấp ủy, chính quyền các địa phương MĐNB vận dụng nhằm nâng cao chất lượng toàn diện của LLVT địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại địa bàn Quân khu 7 (miền Đông Nam Bộ) trong khung thời gian từ năm 2006 đến 2014. Do tính chất biến động thường xuyên của nhân sự cơ sở, một số dữ liệu mang tính thời điểm gắn với cơ cấu nhiệm kỳ đại hội đảng bộ các cấp thời kỳ này.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh thực tiễn bồi dưỡng chính trị viên ban CHQS cấp xã ở các địa bàn chiến lược khác như miền Tây Nam Bộ, Tây Nguyên hoặc vùng miền núi phía Bắc.
- Nghiên cứu chuyên sâu mô hình bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT theo từng loại hình đặc thù: xã có khu công nghiệp lớn, xã biên giới đất liền, hoặc xã ven biển, đảo.
Giá trị tham khảo
- Đối với các học viện, trường sĩ quan quân đội: Luận án là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, chuyên ngành CTĐ, CTCT trong giảng dạy môn học Công tác đảng, công tác chính trị trong LLVT địa phương.
- Đối với các cơ quan lãnh đạo, quản lý địa phương: Cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực tế để Đảng ủy, Bộ Tư lệnh Quân khu 7, Bộ CHQS các tỉnh, thành phố và các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện xây dựng kế hoạch, biên soạn tài liệu bồi dưỡng chuẩn hóa cho bí thư chi bộ kiêm chính trị viên cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao đội ngũ chính trị viên Ban CHQS cấp xã ở miền Đông Nam Bộ là cán bộ kiêm nhiệm?
Theo quy định của Đảng và Luật Dân quân tự vệ, nhằm bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của cấp ủy Đảng đối với lực lượng vũ trang ở cơ sở, chức danh chính trị viên ban CHQS cấp xã do đồng chí Bí thư đảng ủy (hoặc Bí thư chi bộ) xã, phường, thị trấn trực tiếp đảm nhiệm và kiêm nhiệm chức vụ Bí thư Chi bộ Quân sự cấp xã.
2. Tổ chức biên chế của Ban CHQS cấp xã và Chi bộ Quân sự cấp xã gồm những thành phần nào?
Ban CHQS cấp xã gồm 4 chức danh: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên (Bí thư đảng ủy xã kiêm nhiệm), Chính trị viên phó (Bí thư Đoàn thanh niên cấp xã kiêm nhiệm) và 1-2 Chỉ huy phó. Chi bộ Quân sự cấp xã gồm các đảng viên: Bí thư cấp ủy xã, đảng viên trong Ban CHQS xã, đảng viên thuộc lực lượng dân quân thường trực, dân quân cơ động và các thôn/ấp/khu đội trưởng.
3. Tỷ lệ chính trị viên Ban CHQS cấp xã tại miền Đông Nam Bộ có độ tuổi từ 36 đến 50 và tỷ lệ từng qua chiến đấu là bao nhiêu?
Theo số liệu điều tra thực tế trong luận án, tỷ lệ chính trị viên Ban CHQS cấp xã MĐNB có độ tuổi từ 36 đến 50 chiếm 63,30%; tỷ lệ chính trị viên từng trực tiếp qua chiến đấu chiếm 10,29%, qua phục vụ chiến đấu chiếm 12,61%, bộ đội xuất ngũ chiếm 32,06% và nữ giới chiếm 12,50%.
4. Bốn mối quan hệ công tác cơ bản của chính trị viên Ban CHQS cấp xã là gì?
Gồm: (1) Mối quan hệ giữa phục tùng và chỉ đạo với Đảng ủy quân sự, Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban CHQS cấp huyện; (2) Mối quan hệ phục tùng sự lãnh đạo toàn diện của đảng ủy (chi bộ) cấp xã; (3) Mối quan hệ phối hợp công tác với Chỉ huy trưởng ban CHQS cấp xã; (4) Mối quan hệ lãnh đạo, chỉ huy, giáo dục chính trị đối với cán bộ, chiến sĩ lực lượng dân quân và dự bị động viên thuộc quyền.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Duy Ánh là công trình nghiên cứu chuyên khảo về bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị cho đội ngũ chính trị viên ban chỉ huy quân sự cấp xã trên địa bàn trọng điểm miền Đông Nam Bộ. Bằng phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng và khảo sát thực tiễn tại Quân khu 7 giai đoạn 2006 - 2014, luận án đã làm sáng tỏ vị trí, vai trò, đặc thù kiêm nhiệm của đội ngũ cán bộ này, đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng và đúc rút các bài học kinh nghiệm. Hệ thống 5 nhóm giải pháp do luận án đề xuất có tính đồng bộ, cung cấp luận cứ khoa học cho công tác xây dựng Đảng, nâng cao chất lượng lực lượng vũ trang địa phương đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trong tình hình mới.