Tiếng Việt 2 - Quyển 2 TUẦN 10: ÔNG BÀ TẬP ĐỌC “Sáng kiến của bé Hà” (Theo Hồ Phương) “Bưu thiếp” KECHUYEN “Sáng kiến của bé Hà” CHÍNH TẢ Tập chép, nghe - viết Phân biệt c/k, l⁄n, dấu hỏi/dấu ngã Bài 1. Điền vào chỗ trống: a. chay k: ~ “_ on_iếnmàleo. ành đa Leo phai___ anh ___6c leo ra leo vao _on___ién maleo___anh dao Leo phai canh__dc leo vao leo ra.” (Ca dao) Luc dang mo, ___on chua__ip tim thay thi me da goi__on day rdi.
| ~ Ởlớp _ũng như ởnhà, bé Hà được oi là một __ ây sáng ___ iến. [hayn: ce B6 khé__6i vao tai Ha điều gì đó. Ngay 8 thang 3hang___4m___ a ngay Quốc tế Phụ __. Nhd ba, Anngéi___ang__@.
d,r hay gi: — Suối chảy óc. -Nụ cười__ ạng. - Sứckhỏe__ ẻo__ ai. - Bầy thú _ành__ ật từng miếng mồi.
Gạch dưới các từ viết sai chính tả rồi sửa lại: leo lúi cần cù non lớt cái kéo nưu luyến lơm nớp kết tóc kênh kiệu nô nức lăn nóc M of iy, Sự, Archimedes School 3 Aschool.vn ARCHIMEDES SCHOOL LUYEN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ (từ ngữ về họ hàng) Dấu chấm, dấu chấm hỏi I. Kiến thức — Dấu chấm đứng cuổi câu, dùng để kết thúc một câu kể. Ví dụ: “Chúng em đang học môn Tiếng Việt.” — Dấu chấm hỏi đứng cuối câu, dùng để kết thúc một câu hỏi. Ví dụ: “Cuối tuần này, cậu có ở nhà không?” II.
Bài tập Bài 1. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào (_) trong đoạn trích sau: “Thời gian trôi qua và người đàn ông lại gọi con gái của mình: — Đã đi được chưa con ( ) An lại nài nỉ: — Chỉ năm phút nữa thôi mà bố (_) Cho con năm phút thôi mà ( ) Người đàn ông lại mỉm cười và nói: —_ Được rồi( ) — Ông đúng là một con người kiên nhẫn (_) - Người phụ nữ nói. Điền các dấu câu cho thích hợp vào ( ) trong đoạn trích sau: “Trong khu vườn nọ có các bạn Kiến (_) Ong ( ) Bướm (_) Chuồn Chuồn ( _) Chim Sâu chơi với nhau rất thân (_) Sẻ cũng sống ở đó nhưng nó tự cho mình là thông minh ( ) tài giỏi (_) hiểu biết hơn cả nên không muốn làm bạn với ai trong vườn mà chỉ kết bạn với Qua ( } Bài 3. Gạch dưới những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng: nông dân, bác sĩ, bà, học sinh, mẹ, công an, con cái, em trai, dạy dỗ, giáo sư, ông ngoại, bà nội, công nhân, bác, cô, chú, dì Bài 4.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống (theo mẫu): M: Em gọi em gái của mẹ là “dì”. Em gọi em trai của mẹ là b. Em gọi em trai của bố là c. Em gọi anh trai của bố là d.
Em gọi chị gái của mẹ là 4 | Rise above oneself and grasp the world Tiếng Việt 2 - Quyén 2 Bài 5. Đặt câu kiểu “Ai là gì?” theo yêu cầu sau: — Kể về bạn thân của em: ~ Kể về một đồ dùng học tập: Bài 6. Đặt câu với mỗi từ sau: “nẹ”, “ông bà nội”, “gần gũi”, “đầm ấm”. TẬP LÀM VĂN Kế về người thân I.
Kiến thức ~ Người thân là những người trong gia đình hoặc người có quan hệ họ hàng: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác, cậu, mợ. - Khi kể về người thân, cần giới thiệu tên, tuổi, công việc, tính cách, tình cảm giữa mình với người thân đó. Bài tập Viết 5 câu kể về một em bé trong gia đình hoặc họ hàng nhà em. ©) fee p2 Archimedes School 5 Aschool.vn ARCHIMEDES SCHOOL PHIẾU CUỐI TUẦN 10 I.
Đọc - hiểu Đọc đoạn trích sau và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu: Bà nội “Cũng như bao đứa trẻ khác cùng làng, tôi lớn lên với hương lúa chín của làng quê nhỏ bé miền trung du. Tuổi thơ của tôi là bà nội, là những bông hoa gạo rực lửa đốt cháy cả dòng sông lạnh ngắt. Những đêm đông, tôi thiếp đi trong hương trầu thơm nồng, trong câu chuyện cổ tích ngày xửa ngày xưa bà kể. Những tối hè nằm trên chiếc chõng tre, tiếng ru của bà cùng tiếng gió từ chiếc quạt nan đưa tôi vào giấc ngủ.
Tất cả cứ thế bình lặng và yên ả trôi theo tiếng thở của thời gian. Và cũng chẳng có gì đáng ngạc nhiên khi trong trí óc non nớt của tôi, bà là tất cả. Hoàng hôn bao trùm mọi cảnh vật, tất cả thật yên ắng, chỉ còn lại khúc đồng ca xào xạc của rừng lau. Bạn nhỏ sinh ra và lớn lên ở vùng nào? a.
miễn trung du b. miền đồng bằng c. Tuổi thơ của bạn nhỏ là gì? a. là ông nội, là những bông hoa gạo, những câu chuyện cổ tích, tiếng ru của bà cùng tiếng gió của chiếc quạt cây b.
là bà nội, là những bông hoa gạo, tiếng ru của bà c. là bà nội, là những bông hoa gạo, những câu chuyện cổ tích, tiếng ru của bà cùng tiếng gió từ chiếc quạt nan 3. Trong tâm trí non nớt của bạn nhỏ có điều gì đặc biệt? 4. Khi hoàng hôn buông xuống, bạn nhỏ cảm nhận được điều gì? Sse ayy oop oe Ị 1 | =| | 2 | | | | † i 5.
Qua đoạn trích trên, em cảm nhận được tình cảm của hai bà cháu như thế nào? | Pee I | | | { | | i | | | vi i | A | i! || | || { 6 | Rise above oneself and grasp the world Tiếng Việt 2 - Quyển 2 II. Bài tập Bài 1. Xếp các từ ngữ sau theo 4 chủ để và điển vào bảng thích hợp: học bài, thân thiết, đoàn kết, sách vở, thước kẻ, dạy dỗ, tiến bộ, học hỏi, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bút chì, cặp sách, bảo ban, giảng bài, nô đùa Học sinh Bạn bè Thầy cô Đồ dùng học tập Bài 2. Gạch dưới những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng: “Nghỉ hè, Nam được bố cho về thăm quê.
Ở quê, ngoài ông bà nội còn có nhiều cô, dì, chú, bác. Chỉ cần thấy bố con Nam về là mọi người sẽ kéo sang nhà hỏi thăm ríu rít. Ai cũng chân tình, mộc mạc. Nam thích được sang nhà bác Dĩnh, là anh họ của bố để nghe bác kể chuyện chiến đấu ở miền Nam.
Tìm các từ chỉ họ hàng theo gợi ý sau: a. Chỉ người là vợ của em trai bố: b. Chỉ người là vợ của em trai mẹ: c. Chỉ người là em gái của bố: d.
Chỉ người là em gái của mẹ: 7 ARCHIMEDES SCHOOL TUẦN 11: ÔNG BÀ TẬP ĐỌC “Bà cháu” (Theo Trần Hoài Dương) “Cây xoài của ông em” (Theo Đoàn Giỏi) KECHUYEN “àcháu” CHÍNH TẢ Tập chép, nghe - viết Phân biệt g/gh, s/x, ươn/ương Bài 1. Điển vào chỗ trống (thêm dấu thanh nếu cần): a. g hay gh: nha__a __inhé con__a hE 36 vién __ach tấm __ ương _ éthăm _—ánh nước cố__ ẳng ap 226 __ichép ban__é xôi. ac BaO 706 __épvan ___ong kfnh b.
ươn hoặc ương: khu v s núi tr hoc | thực con | Tr. Son m mướt ngangb_ Bài 2. Chọn cac tiéng “Iuon”, “ lugng”, “vuong",nH, “vươn” điền vào chỗ trống thích hợp: lờ thương vòng trọng vãi lên miện mình Bài 3. Tìm từ theo yêu cầu: ~ Từ chứa tiếng có vần “ươn” chỉ con vật: ~ Từ chứa tiếng có vần “ương” chỉ hành động: 8 | Rise above oneself and grasp the world Tiếng Việt 2 - Quyển 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ (từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà) Bài 1.
Điền dấu câu thích hợp vào (_) trong đoạn trích sau: “Có một cậu bé lười học nên không biết chữ (_) Thấy nhiều người khi đọc sách phải đeo kính () cậu tưởng rằng cứ đeo kính thì đọc được sách(_) Một hôm ( ) cậu vào một cửa hàng để mua kính (_) Cậu giở một cuốn sách ra đọc thử (_) Cậu thử đến năm bảy chiếc kính khác nhau mà vẫn không đọc được (_) Bác bán kính thấy thế liền hỏi: “Hay là cháu không biết đọc (_)“ Cậu bé ngạc nhiên: “Nếu cháu mà biết đọc thì cháu còn phải mua kính làm gì ( )”. Khoanh vào các từ ngữ chỉ công việc gia đình: tặng hoa cưỡi ngựa xem phim đọc truyện tưới cây trông em nấu cơm rửa bát quét nhà học bài đi chợ nghe nhạc Bài 3. Đặt câu với mỗi từ sau: “tủ lạnh”, “cái đĩa”, “ấm nước”, “cái chổi”. Gạch dưới những từ ngữ chỉ các công việc mà bạn nhỏ đã làm: a.
“Bé ngồi luồn chỉ b. “Cô giáo dạy cháu về nhà Cho bà ngồi khâu.” Ăn xong nhớ lấy cho bà cái tăm.” € “Em múa cho bé xem Võng đu cho bé thích. Lúc nào bé đòi nghịch Em lấy cho đồ chơi. Lúc nào bé ngủ rồi Em buông màn cho bé.” Chư ˆ bine SP chool Ễ 2ol.vn ARCHIMEDES SCHOOL Bài 5.
Gạch dưới những từ chỉ việc nhà có trong đoạn thơ sau: “Khi mẹ vắng nhà, em luộc khoai Khi mẹ vắng nhà, em cùng chị giã gạo Khi mẹ vắng nhà, em thổi cơm Khi mẹ vắng nhà, em nhổ cỏ vườn Khi mẹ vắng nhà, em quét sân và quét cổng.” (Trích “Khi mẹ vắng nhà” - Trần Đăng Khoa) Em thấy bạn nhỏ trong đoạn thơ có những đức tính nào đáng quý? Bài 6. Viết 2 câu kể lại những việc em thường giúp mẹ ở nhà. TẬP LÀM VĂN Viết khoảng 5 câu kể về một người bạn học cùng lớp của em. 10 | Rise above oneself and grasp the world Tiếng Việt 2 - Quyển 2 PHIẾU CUỐI TUẦN 11 I.
Đọc - hiểu Đọc câu chuyện sau và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Hon da nhan “Hồi học lớp một, tôi hay bị ba mẹ mắng chỉ vì thích chơi không chịu học, không chịu vào “khuôn phép”. “Tại sao người lớn lại cứ ép trẻ con phải làm những việc mà chúng không thích? Ba mẹ chắc không yêu mình nên mới chẳng cho mình chơi.” Tôi nghĩ thế nên rất buồn và giận ba mẹ. Một lần, bị ba mẹ mắng, tôi đã chạy đến nhà bà nội. Biết chuyện của tôi, bà không nói gì mà dẫn tôi đi dạo bên bờ suối.
Tôi bắt đầu tìm những viên đá, chọn ki lưỡng, tìm được một viên cuội tuyệt đẹp, nhắn bóng như một viên bi. —_Nó tuyệt đẹp phải không nội?- - — Ừ, đẹp thật. Sao con không nhặt đá ở bờ suối mà lại mất công tìm dưới nước? — Vì đá trên bờ đều thô rapa. — Con có biết vì sao viên cuội ở dòng suối lại được nhẫn như vậy không? Mừng rỡ vì biết rõ câu trả lời, tôi nói ngay: — Nhờ nước ạl — Đúng, nước chảy đá mòn.
Nhờ có nước và viên đá cọ xát vào nhau mà những chỗ gồ ghề, thô ráp biến mất.