HƯỚNG DÂN HỌC TIENG VIET Tiếng Việt 2 - Quyển 1 TUẦN 1: EM LÀ HỌC SINH TẬP ĐỌC “Có công mài sắt, có ngày nên kim” (truyện ngụ ngôn) “Tự thuật” KE CHUYEN “Có công mài sắt, có ngày nên kim” CHÍNH TẢ Tập chép, Nghe - viết Phân biệt c/k, ln, an/ang. Quy tắc viết c/k - Âm k đứng trước ba âm i, e, ê. Ví dụ: “chữ kí”, “dòng kẻ”, “kể chuyện”,. ~ Âm c đứng trước các âm còn lại như o, a, ư,.
na Ví dụ: “con tôm”, “cần cù”, “can đảm”,. Phân biệt l/n Ví dụ: “lo lắng”, “no nê”, “lắng nghe”,na “nắng mưa”,. Phân biệt an/ang Ví dụ: “san sát”, “sang trọng”, “âm vang”,. Bài tập Bài 1.
Điền vào chỗ trống c hay k? -_ _ àysâu_ _ uốcbẫm. -_ —_ éncáchọn_ anh. Điền vào chỗ trống I hay n? — Mặt trời ên cao. - Ánh sáng ung inh.
- Có chí thì ên. - a anh dum a rach. ¬ Mặt trời an. - 6i thi hay, bat tay thì dở.
oo vt give bs s School Soi edu.vn ARCHIMEDES SCHOOL Bài 3. Điền vào chỗ trống l hay n? “Tới đâytre_ — ứa ànhà Giỏphong_ — an_ ởnhánh hoa nhụy vàng Trua___ 4m dua vong, thoảng sang Một____ àn hương mỏng, mênh mang nghĩa tình. Điền vào chỗ trống an hay ang (thêm dấu thanh nếu cần): a. Trời vừa s Linhđãm___đ đến nhà Hà để học chơiđ_ _.
Mấy đứanhỏđil_ th — trong sân trường đểtimquảb — rơi. Maychin con dad hang ng đi kiếm mồi. Hà xếp tên các bạn trong bàn theo thứ tự bảng chữ cái như sau: Hà, Chi, Mai, An. Em giúp bạn xếp lại cho đúng.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tir, cau I. Kiến thức — Các từ: “bàn”, “ghế”, “trường lớp”, “học tập”, “cô giáo”, “học sinh”,. — Dùng từ đặt thành câu để trình bày một sự việc. Ví dụ: “Ngôi trường của em rất khang trang và sạch đẹp.
Bai tập Bai 1. Quan sát bức tranh dưới đây và tìm từ ngữ gọi tên các sự vật: = EA tnt See feta 4| Rise above oneself and grasp the world Tiếng Việt 2 - Quyển 1 a. Từ chỉ người: b. Từ chỉcon vật - c.
Từ chỉ đồ vật: Bài 2. Gạch dưới các từ ngữ không thuộc nhóm trong mỗi dòng sau: a. Nhóm chỉ đồ dùng học tập: bút chì, bút mực, thước kẻ, cái quạt, sách vở, cặp sách b. Nhóm chỉ hoạt động của học sinh: đọc, viết, vẽ, hát, xây nhà, nghe giảng c.
Nhóm chỉ tính nết tốt đẹp của học sinh: chăm chỉ, lười biếng, siêng năng, ngoan ngoãn, đoàn kết Bài 3. Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: học sinh, hát, múa, bạn bè, ngoan ngoän, cần cù, đọc, viết, cô giáo, chăm chỉ a. Từ chỉ người: b. Từ chỉ hoạt động của học sinh: c.
Từ chỉ tính nết, tính cách của học sinh: ees FT TT 5 fe crime Gaeta Bài 4. Tìm những từ ngữ chỉ đồ vật theo mô tả sau: a. Dài và thẳng, dùng để đo chiều dài. Tập giấy được đóng lại để viết, thường có bìa bọc ngoài.
Thường có hình chữ nhật, có nhiều ngăn, dùng để đựng đồ dùng học tập. Ị { Archimedes School 5 Aschool.vn ARCHIMEDES SCHOOL Bài 5. Cho 3 từ: “bé”, “bà”, “yêu”. Sắp xếp các từ trên thành hai câu khác nhau và ghi lại (viết hoa đầu câu).
Nói về hoạt động vui chơi của học sinh: b. Nói về hoạt động vẽ tranh: c. Nói về hoạt động chơi thể thao: Bài 7. Viết 3 câu để mô tả hành động của các nhân vật trong bức tranh dưới đây: 6 Rise above oneself and grasp the world Tiếng Việt 2 - Quyển 1 TẬP LÀM VĂN Tựgứới thiệu Câu và bài I.
Kiến thức ~ Giới thiệu bản thân: họ và tên, ngày sinh, nơi sinh, quê quán, nơi ở hiện nay, lớp học và trường học. — Ngoài ra, có thể giới thiệu thêm về sở thích, sở trường, môn học yêu thích, món ăn ưa thích. ~ Chú ý sắp xếp các câu theo trình tự hợp lí. Bài tập Bài 1.
Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn chỉnh lời giới thiệu bản thân: “Xin chào các bạn! Mình tên là sinh ngày tháng năm. Mình là học sinh lớp , trường Sở thích của mình là Môn học yêu thích là Mình rất mong được kết bạn, học tập và chia sẻ cùng các bạn. Viết 3 đến 5 câu giới thiệu về một người bạn của em. teiVẻ grees, 9 Ð ‘ene les School 7 e ol.vn 2 $ep trỶ ARCHIMEDES SCHOOL PHIẾU CUỐI TUẦN 01 I.
Đọc - hiểu Đọc bài thơ sau và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu: Ngày hôm qua đâu rồi? Em cầm tờ lịch cũ: Ngày hôm qua ở lại - Ngày hôm qua đâu rồi? Trong hạt lúa mẹ trồng Ra ngoài sân hỏi bố Cánh đồng chờ gặt hái Xoa đầu em, bố cười. Chín vàng màu ước mong. - Ngày hôm qua ở lại - Ngày hôm qua ở lại Trên cành hoa trong vườn Trong vở hồng của con Nụ hồng lớn lên mãi Con học hành chăm.chỉ Đợi đến ngày tỏa hương. Là ngày qua vẫn còn.
Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? a. Tờ lịch ngày hôm qua đâu rồi? b. Điểm 10 trong vở của con đâu rồi? c. Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâu rồi.
Ngày hôm qua ở lại trong những sự vật nào? a. cành hoa, hạt lúa, vở hồng b. cành hoa, nụ hồng, tỏa hương c. hạt lúa, cánh đồng 3.
Viết tiếp ý của mỗi khổ thơ cho thành câu: a. Khổ thơ 2: Ngày hôm qua ở lại b. Khổ thơ 3: Ngày hôm qua ở lại c. Khổ thơ 4: Ngày hôm qua ở lại 4.
Em cần làm gì để không lãng phí thời gian? 8 | Rise above oneself and grasp the world Tiếng Việt 2 - Quyển 1 II. Bài tập Bài 1. Điền vào chỗ trống c hoặc k, Ï hoặc n cho thích hợp: a. Trên cành cây, những giọt sương_ ong anh.
Mẹ vừa mua cho Lan một chiếc__— ính_ — ân mới. Dưới ắng hè, cây phượng rực ửa với những chùm hoa tươi rói. Chỉ các loài hoa: “hồng”, “sen” b. Chỉ các loại quả: “dưa”, “nhãn” c.
Chỉ các bộ phận của cây: “rễ”, “gốc” d. Chỉ các loài cây: “cam”,nuke “ổi Bài 3. Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại (viết hoa đầu câu): a. bố mẹ / một / chiếc cặp sách / tặng / em / mới /.
năm nay / lớp / em / học / hai /. Đặt câu với mỗi từ sau: “chăm ngoan”, “cẩn thận”, “lắng nghe”. | | | | Archimedes School 9 Aschool.vn ARCHIMEDES SCHOOL TUẦN 2: EM LÀ HỌC SINH TẬP ĐỌC “Phần thưởng” (Theo Blai-tơn) “Làm việc thật là vui” (Theo Tô Hoài) KECHUYEN “Phảnthưởng' CHÍNH TẢ Tập chép, nghe - viết Phân biệt s/x, g/gh, ăn/ăng. Phân biệt s/x Ví dụ: “dòng sông”, “xa xôi”, “sinh sôi”, “xuất sắc”,.
Quy tắc viết g/gh ~ Âm gh đứng trước ba âm i, e, ê. Ví dụ: “ghi nhớ”, “ghen tị”, “ghế đá”,. ~ Âm g đứng trước các âm còn lại như a, a, â, o, ô, ơ,. Ví dụ: “nhà ga”, “gấp gáp”, “gỗ xoan”,.
Phân biệt ăn/ăng Vi du: “lan tan”, “trăng sao”, “hăng say”, “sẵn sàng”,. Bài tập Bài 1. Điền vào chỗ trống s⁄x cho thích hợp: a. “Dế Mèn đứng trên bục, cúi đầu, õa tóc rồi bất thần ngẩng phắt lên.
Lá vàng phủ kín hai bên bờ, tiếng gió ào ạc nói với lá. Giai điệu trữ tình trong uốt của anh vang ar b. “Tu a ua thud nao Trong rừng anh âu thẳm Đôi bạn ống bên nhau Bê Vàng va Dé Trang.” (“Goi bạn” - Định Hải) 10 | Rise above oneself and grasp the world Tiếng Việt 2 - Quyển 1 Bài 2. Điền vào chỗ trống g hay gh? a ^ nhà a _ ập énh tam uong ban é a 6 inhé Bài 3.
Điền vào chỗ trống ăn hoặc ăng (thêm dấu thanh nếu cần): a. Chiếc kh tr tinh. Mặt tr sap | c. Không gian yên l , mặt hồ gợn sóng Ì t Bài 4.
Gạch dưới các từ viết sai rồi sửa lại: xa cách giọt xương -_ ngôi sao thiếu xót sơ sinh sứ giả sản xuất xơ xuất suất sắc sinh sống xử dụng suất hiện LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ (từ ngữ về học tập) Dấu chấm hỏi I. Mở rộng vốn từ về học tập: “tập viết”, “học hỏi”, “bài tập”, “học ki”,. Dấu chấm hỏi được đặt ở cuối câu, dùng để kết thúc một câu hỏi (câu nghỉ vấn). Ví dụ: “Hôm nay, thời tiết thế nào nhỉ?” II.
Bài tập Bài 1. Ghép những tiếng sau để tạo các từ: học, bài, bạn, trường, hỏi, kì Archimedes School} 11 Aschool.vn ARCHIMEDES SCHOOL Bài 2. Tìm 2 từ có tiếng “học” và 2 từ có tiếng “tập”. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
Kể tên các môn học mà em được học ở lớp Hai. Đánh dấu v vào các hoạt động em thường làm khi học môn Tiếng Việt: L_] viết chính tả [ ] tinhtoán - L_] tômàu Ed tap doc by vẽ bản đồ BI danh van [=] đếm số bai tập làm văn Ee tap viét Bài 5. Thay đổi thứ tự các từ để tạo thành một câu mới (viết hoa chữ đầu câu): a. Anh Nam rất yêu quý em.
Mai học cùng lớp 2A4 với Đào. Vân đi tập thể dục cùng mẹ. Các bạn lớp 2A1 đang đá bóng với các bạn lớp 2A8. 12 | Rise above oneself and grasp the world Tiếng Việt 2 - Quyển 1 Bài 6.
Khoanh vào chữ cái trước các câu sử dụng đúng dấu câu: a. Em học lớp mấy? b. Trường học của em ở đâu. Mẹ em tên là Ngọc.
Em đã làm xong bài tập về nhà chưa? e. Cô giáo dạy lớp một của em tên là gì. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào ô trống: a. Các bạn của em học có giỏi không 5 b.
Quyển sách này giá bao nhiêu ạ L] c. Khi nào chúng mình được nghỉ hè nhĩ| _] d. Tớ ước trở thành cô tiên trong truyện cổ tích J e. Em rất yêu ngôi trường của mình = f.
Cé phai mua xuan la mua dep nhat khéng LÌ Bài 8. Đặt câu cho các trường hợp sau: a. Em hỏi cô về cách giải bài toán khó. Em kể về ông của mình.
Emhỏi mẹ đường đến Hồ Gươm. Em kể về anh (chị) hoặc em của mình, Archimedes School] 13 Aschool.vn ARCHIMEDES SCHOOL TẬP LÀM VĂN Chào hỏi Tự giới thiệu Bài 1. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: “ngôi trường”, “phim hoạt hình”, “truyện cổ tích”, “bóng đá”. “Mình là Nguyễn Quang Anh, học sinh lớp 2A1, trường Tiểu học Archimedes Academy.
Mình rất yêu của mình. Mình thích đọc thích chơi va xem. Minh rat thích nuôi động vật; thích học các môn Mỹ thuật, Toán và Tiếng Việt. Lớn lên, mình muốn làm kiến trúc sư để xây nhà đẹp cho mọi người.
Viết lời giới thiệu bản thân khi em vào học lớp mới.