Đặt vấn đề: Trong thời đại mới, khi đất nước đang có xu thế hội nhập và mở cửa, tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thông dụng được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới. Ở Việt Nam, tiếng Anh là một môn học quan trọng trong nhà trường phổ thông. Tiếng Anh không những cần thiết cho ngành du lịch, ngoại thương, công ty nước ngoài, người sử dụng máy tính,….mà còn là môn thi tốt nghiệp THPT tự chọn. Vì vậy mỗi học sinh khi còn học phổ thông cần phải có một trình độ tiếng Anh nhất định để chuẩn bị cho các kì thi và sau khi thi tốt nghiệp ít nhất các em phải có khả năng giao tiếp, biết hình thành một số câu cơ bản từ những cấu trúc câu đã học.
Đặc biệt đối với các em học sinh vùng miền núi xa xôi, điều kiện ăn ở và học tập còn nhiều khó khăn thì việc chuẩn bị cho các em một vốn kiến thức để làm hành trang vào đời không phải là việc đơn giản. Để làm được điều này, chúng ta luôn không ngừng đổi mới phương pháp dạy học cũng như chương trình học để đạt kết quả thực chất cho môn Tiếng Anh nói chung và rèn luyện các kỹ năng cơ bản cho học sinh. Khi học ngoại ngữ, ngữ pháp được xem là một kỹ năng quan trọng mà người học cần phải nắm vững nếu họ thực sự muốn thành công trong môn học này. Học Tiếng Anh cũng không phải là một ngoại lệ.
Là học sinh, các em phải học rất nhiều dạng ngữ pháp để hoàn thiện quá trình học tập của mình. Tuy nhiên, vì kết cấu của chương trình sách phổ thông hiện tại phân bổ các cấu trúc ngữ pháp theo trình độ từ dễ đến khó nên khi các em học xong Page 1 skkn chương trình Tiếng Anh lớp 12, đa phần tự bản thân các em không thể hệ thống lại các điểm ngữ pháp một cách logic được. Các em thường hay nhầm lẫn giữa thì này và thì kia, cầu điều kiện này với câu điều kiện khác,…. Với giáo viên Tiếng Anh, những người có trách nhiệm chính giúp học sinh hoàn thiện vốn ngữ pháp thì hiệu quả của việc dạy học không chỉ phụ thuộc vào phương pháp dạy mà còn phụ thuộc vào logic kiến thức của giáo viên.
Chúng ta phải làm như thế nào đó để sau khi các em học xong chương trình lớp 12 thì phải nắm bắt chắc một số điểm ngữ pháp cơ bản để chọn lựa môn Tiếng Anh là môn thi tốt nghiệp cho mình đồng thời khi đậu vào các trường đại học cao đẳng vẫn tiếp tục học tốt bộ môn này. Với những vấn đề gặp phải trong quá trình dạy ngữ pháp cho học sinh Trung học phổ thông, tôi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm trong năm học 2013-2014 với đề tài : “Bộ ngữ pháp ôn thi tốt nghiệp môn Tiếng Anh dạng khung” Với việc giảng dạy thông qua bộ đề ôn thi dạng khung dễ hiểu và giúp mau nhớ này, tôi hy vọng sẽ góp phần giúp học sinh nắm bắt ngữ pháp dễ dàng hơn, lại rất thuận tiện cho các em ôn lại kiến thức mỗi khi các em quên. Cơ sở lý luận: Trong quá trình dạy và học, ngữ pháp được xem là “chìa khóa của ngôn ngữ”, nó không chỉ giúp học sinh trình bày ngôn ngữ dưới dạng nói cũng như dưới dạng văn bản mà còn là sự phát triển, áp dụng và thể hiện ý tưởng theo một khối cấu trúc có trình tự. Trước khi muốn nói hay muốn viết một câu, người học luôn phải có ý tưởng, hình thành mẫu câu mà mình muốn sử dụng.
Khái niệm này bao gồm tất cả các kỹ năng quan trọng: hình thức (nói hoặc viết), mục đích (thể hiện ý tưởng), và cấu tạo (kết cấu câu). Khi trình bày câu, người thể hiện luôn biết nó chính là sản phẩm của cá nhân nhằm mục đích giao tiếp với người khác. Vì thế người trình bày phải Page 2 skkn chắc chắn cái mình nói hay viết phải chính xác về hình thức, mục đích và kết cấu để không làm người nghe hoặc người đọc hiểu nhầm. Cơ sở thực tiễn: a.
Thuận lợi: Việc dạy ngữ pháp ngày nay không còn là vấn đề khó khăn đối với hầu hết các thầy cô giáo Tiếng Anh bởi vì trên thị trường có rất nhiều các loại sách tham khảo viết về ngữ pháp rõ ràng và chi tiết. Đồng thời mạng Internet cũng là nguồn tài liệu vô cùng phong phú và đa dạng. Các cuộc sinh hoạt trao đổi chuyên môn theo cụm diễn ra hàng năm đã góp phần nâng cao trình độ và kiến thức về chuyên môn cho các giáo viên. Năm học 2011-2012 sinh hoạt cụm chuyên môn với chủ đề Bộ đề ôn thi tốt nghiệp tại trường THPT Huỳnh Thúc Kháng-Tiên Phước, năm học 2012-2013 sinh hoạt cụm chuyên môn về chủ đề Bộ đề ôn thi tốt nghiệp tại trường THPT Bắc Trà My đã mang lại cho các giáo viên trong cụm nhiều tài liệu bổ ích, giúp ích rất nhiều cho quá trình dạy và luyện thi tốt nghiệp cho các em học sinh khối 12 của các trường.
Qua quá trình học hỏi và nghiên cứu trao đổi với đồng nghiệp, tham khảo nhiều tài liệu trên mạng, tôi mạnh dạn viết sáng kiến kinh nghiệm này nhằm giúp các em học sinh có được một nguồn tài liệu rõ ràng và dễ nhớ nhất. “Bộ ngữ pháp ôn thi tốt nghiệp dạng khung” không những chỉ áp dụng cho các em học sinh 12 mà còn có thể dùng cho các học sinh khối 10 và 11 trong ôn tập kiểm tra và thi học kì. Khó khăn: Vì đang công tác tại một trường THPT đóng trên địa bàn huyện miền núi, đa phần giáo viên trong tổ lại non trẻ về thâm niên giảng dạy nên bản thân tôi ít có cơ hội được cọ xát học hỏi. Mặt khác, lượng học sinh tuyển vào trường hàng năm không qua thi tuyển nên chất lượng học tập của các em còn rất thấp, gây khó khăn đáng kể cho hầu hết các thầy cô giáo, đặc biệt là bộ môn Page 3 skkn ngoại ngữ như Tiếng Anh.
Việc làm cho các em tiếp thu và ghi nhớ lâu một điểm ngữ pháp là vô cùng khó. Với tập ôn tập ngữ pháp dạng khung ngắn gọn và đầy đủ này, học sinh sẽ có thể dễ dàng học bộ môn Tiếng Anh tốt hơn. Nội dung nghiên cứu: CHUYÊN ĐỀ 1: THÌ ( TENSES) THÌ CÔNG THỨC TỪ NHẬN BIẾT CÁCH SỬ DỤNG Hiện Be: S + am, is, are Always, usually, - Quy luật tự nhiên, tại đơn often, sometimes, sự thật hiển nhiên Verbs: every, seldom, rarely, - Thói quen ở hiện (+) S + V1, Vs, Ves once a week/…, tại twice a week/…, (-) S + don’t/ doesn’t + Vo occasionally, as a (?) Do/ Does + S + Vo? rule, normally,…. *V-es nếu ký tự đứng cuối là o, x, s, z, ch, sh Hiện (+) S + am, is, are + V-ing At the moment, now, - Hành động đang tại tiếp right now, at this xảy ra ở hiện tại (-) S+am,is,are+not+V-ing diễn time, at present, - Hành động sẽ xảy (?) Am,is,are+ S + V-ing? presently, but today, ra trong tlai có kế Look!, Be careful!,.
Các ĐT ko chia ở tiếp diễn: be, hoạch từ trước seem, see, smell, taste, understand, glance, hate, realize, remember, forget, want, know, believe, love, like, hear, feel, notice,…. Hiện Since, for, already, - Hđộng xảy ra tại recently, just, ever, trong quá khứ mà (+) S + have/ has + Ved/ V3 hoàn never, not…yet, so vẫn còn kéo dài đến far, so long, up to Page 4 skkn thành (-) S + have/has+not+Ved/ V3 now, up to then, hiện tại lately, since then, for (?) Have/Has + S + Ved/V3? - Hđộng vừa mới ages, several times, xảy ra nhưng không before, this is the first rõ thời gian xác (second) time,…… định Quá -Be: S + was, were Yesterday, last, ago, - Hđộng xảy ra và khứ in + year, in the 19th đã chấm dứt trong -Verb: đơn century, when I was quá khứ (+) S + Ved/ V2 young/ a baby…. - Thói quen trong (-) S + didn’t + Vo quá khứ (?) Did + S + Vo? Quá -at this time + - Hđộng đang xảy khứ yesterday/ last. ra tại một thời điểm (+) S + was/ were + V-ing tiếp cụ thể trong QK -at 8 o’clock diễn (-)S + was/ were +not+ V-ing yesterday/last.
- Một hđộng đang (?) Was/were + S + V-ing? xảy ra thì bị một -QKTD + when + hđộng khác chen QKĐ vào -QKĐ + while + - Hai hoặc nhiều QKTD hđộng cùng xảy ra -QKTD + while + đồng thời với nhau QKTD trong QK Quá -QKHT + before + - Hđộng xảy ra khứ QKĐ trước một hđộng (+) S + had + Ved / V3 hoàn khác hoặc trước -QKĐ + after + thành (-)S + had + not +Ved / V3 một thời điểm nào QKHT đó trong QK (?) Had + S + Ved/V3? -By the time + QKĐ + QKHT Page 5 skkn Tương Tomorrow, next, - Hđộng sẽ xảy ra lai đơn soon, in the future, trong TL không có (+) S + will/shall + Vo one day, in + khoảng kế hoạch từ trước (-) S + won’t/ shan’t + Vo thời gian, … Tương -at this time + - Hđộng đang xảy lai tiếp tomorrow/next. ra tại một thời điểm (+) S + will + be + V-ing diễn cụ thể trong TL -at 10 o’colck (-) S + won’t + be + V-ing tomorrow/next. (?) Will + S + be + V-ing? -By the time + HTĐ + TLTD Tương -by/ before + - Hđộng sẽ hoàn lai tomorrow/ next. thành trước một (+) S + will + have + Ved / V3 hoàn thời điểm nào đó -by + điểm tgian thành (-)S + won’t+have + Ved / V3 của TL trong TL (?) Will +S + have + Ved/V3? -by the time + HTĐ + TLHT Tương (+) S +be going to + Vo - Dự định sẽ làm gì lai dự đó trong TL (-) S + be + not going to + Vo định - Suy đoán chắc (?) Be + S + going to + Vo? chắn xảy ra Suy -Should have + Ved/ V3 - Đáng lẽ ra nên….
luận -Could have + Ved / V3 - Có thể đã…. về quá khứ -Must have + Ved / V3 - Chắc hẳn đã…. -May / Might have + Ved/ V3 - Lẽ ra đã có thể…. -Can have + Ved/ V3 MỘT SỐ CÔNG THỨC VỀ CÁCH KẾT HỢP THÌ Page 6 skkn 1.
QKHT + before + QKĐ : Trước khi QKĐ + after + QKHT : Sau khi. HTHT + since + QKĐ : Kể từ khi. It’s time / It’s high time/ It’s about time + S + QKĐ : Đây chính là lúc… 4. TLĐ + as soon as/ whenever/ until + HTĐ/ HTHT (finish): Ngay khi, bất cứ khi nào, cho tới khi,.
QKD + as soon as + QKHT : Ngay khi 5.