Tổng quan nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đã chứng kiến những biến động sâu sắc về cân đối vĩ mô. Sau khi Chính phủ triển khai hai gói kích cầu kinh tế trị giá khoảng 9 tỷ USD vào năm 2009, mức thâm hụt ngân sách nhà nước đã tăng vọt từ 3,8% GDP năm 2008 lên 10,0% GDP năm 2009 và tiếp tục ở mức cao 7,8% GDP trong năm 2010 theo số liệu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế. Tình trạng thâm hụt ngân sách gia tăng song hành cùng các biến động khó lường của cán cân tài khoản vãng lai đã đặt ra bài toán hóc búa cho công tác điều hành vĩ mô. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ mối quan hệ thực chứng giữa thâm hụt ngân sách nhà nước và tài khoản vãng lai tại Việt Nam: liệu mối quan hệ này vận hành theo cơ chế "Bộ đôi thâm hụt" truyền thống hay xuất hiện hiện tượng "Bộ đôi đối nghịch"?

Mục tiêu cụ thể của luận văn là kiểm định tác động của chính sách tài khóa mở rộng đến tài khoản vãng lai và tỷ giá hối đoái thực, đồng thời phân tích cơ chế truyền dẫn qua từng thành phần ngân sách. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn diện tại Việt Nam với chuỗi dữ liệu theo quý kéo dài 20 năm, từ Quý 1 năm 1994 đến hết Quý 1 năm 2014 gồm 81 quan sát. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn lớn khi cung cấp cơ sở định lượng chuẩn xác giúp các nhà hoạch định chính sách kiểm soát rủi ro vĩ mô, tối ưu hóa chính sách tài khóa và bảo đảm an toàn cán cân thanh toán quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu kế thừa 3 hệ thống lý thuyết kinh tế vĩ mô kinh điển. Thứ nhất là lý thuyết của trường phái Keynes năm 1936 kết hợp cùng mô hình Mundell-Fleming năm 1962 và 1968, ủng hộ giả thuyết "Bộ đôi thâm hụt". Trường phái này cho rằng thâm hụt ngân sách đẩy lãi suất lên cao, kích thích dòng vốn ngoại chảy vào làm tăng giá đồng nội tệ, dẫn tới thâm hụt tài khoản vãng lai sâu hơn. Thứ hai là Giả thuyết tương đương Ricardian của Robert Barro năm 1974, nhận định thâm hụt ngân sách không ảnh hưởng tới cán cân vãng lai do khu vực tư nhân chủ động tăng tiết kiệm để bù đắp nghĩa vụ thuế tương lai. Thứ ba là mô hình "Bộ đôi đối nghịch" của Soyoung Kim và Nouriel Roubini năm 2008, chứng minh cú sốc tài khóa mở rộng có thể cải thiện cán cân vãng lai nhờ sự gia tăng của tiết kiệm tư nhân. Mô hình nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm cốt lõi: Ngân sách Nhà nước (GOV), Cán cân tài khoản vãng lai (CUR), Tổng sản phẩm quốc nội thực tế (RGDP), Lãi suất thực kỳ hạn 3 tháng (RIR) và Tỷ giá hối đoái thực (REER).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 81 quan sát liên tục theo quý từ Quý 1 năm 1994 đến Quý 1 năm 2014. Phương pháp chọn mẫu là thu thập toàn bộ chuỗi thời gian thứ cấp 20 năm từ các định chế uy tín gồm Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF - IFS), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Tổng cục Thống kê nhằm bảo đảm tính liên tục và độ tin cậy của dữ liệu.

Phương pháp phân tích chủ đạo là mô hình Tự hồi quy Vector (VAR). Lý do lựa chọn mô hình VAR là nhằm xử lý triệt để tính nội sinh và các tác động tương hỗ đa chiều giữa các biến số vĩ mô theo thời gian mà không cần áp đặt các giả định tiên nghiệm cứng nhắc. Quy trình phân tích gồm 4 bước: kiểm định nghiệm đơn vị Dickey-Fuller mở rộng (ADF) xác định tính dừng; lựa chọn độ trễ tối ưu theo tiêu chuẩn AIC, SIC và HQ; kiểm tra tính ổn định qua kiểm định đa thức AR Roots Graph; và tiến hành kiểm định nhân quả Granger, phân tích hàm phản ứng xung (IRF) cùng phân rã phương sai để đo lường độ lan tỏa của cú sốc tài khóa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kiểm định thực nghiệm xác nhận sự tồn tại của hiện tượng "Bộ đôi đối nghịch" (Twin Divergence) tại Việt Nam giai đoạn 1994-2014, bác bỏ giả thuyết "Bộ đôi thâm hụt". Khi thâm hụt ngân sách tăng 1%, tài khoản vãng lai không suy giảm mà có xu hướng được cải thiện rõ rệt.

Thứ hai, phân tích cấu trúc ngân sách chỉ ra rằng cú sốc gia tăng chi tiêu Chính phủ (biến GOV2) thúc đẩy mạnh mẽ tiết kiệm tư nhân và thặng dư lãi ròng của Chính phủ. Sự gia tăng tiết kiệm tư nhân đã bù đắp phần sụt giảm của tiết kiệm công, qua đó nâng đỡ cán cân vãng lai.

Thứ ba, kết quả phân rã phương sai cho thấy các cú sốc tài khóa giải thích từ 11% đến 25% biến động của tài khoản vãng lai tại các bước trễ từ quý thứ 4 đến quý thứ 12, khẳng định vai trò điều tiết quan trọng của chính sách tài khóa trong trung hạn.

Thứ tư, kiểm định nhân quả Granger ở mức ý nghĩa 5% xác nhận mối quan hệ tác động phân hóa rõ nét giữa hai giai đoạn 1994-2003 và 2004-2013, trong đó kênh truyền dẫn qua lãi suất thực kỳ hạn 3 tháng thể hiện rõ nét hơn ở giai đoạn hội nhập sau năm 2004.

Thảo luận kết quả

Hiện tượng "Bộ đôi đối nghịch" tại Việt Nam tương đồng với kết quả nghiên cứu của Soyoung Kim và Nouriel Roubini năm 2008 tại Hoa Kỳ giai đoạn 1973-2004. Nguyên nhân chính là do hiệu ứng tiết kiệm phòng ngừa của khu vực tư nhân. Khi Chính phủ nới lỏng tài khóa, hộ gia đình và doanh nghiệp chủ động tăng tích lũy và tiết giảm tiêu dùng hàng nhập khẩu để phòng ngừa rủi ro thuế trong tương lai.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua bảng ma trận hệ số tương quan phân tách 2 giai đoạn (1994-2003 và 2004-2013) và đồ thị hàm phản ứng xung (IRF). Trên đồ thị hàm phản ứng xung, phản ứng của biến CUR trước một cú sốc từ biến GOV nhanh chóng vọt lên miền dương từ quý thứ 2 và duy trì trạng thái thặng dư trong 6 đến 8 quý tiếp theo trước khi tái lập cân bằng dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiểm soát kỷ luật tài khóa và nâng cao hiệu quả chi tiêu công. Bộ Tài chính cần chủ trì kiểm soát trần thâm hụt ngân sách nhà nước ở mức an toàn dưới 4,5% đến 5,0% GDP trong giai đoạn 2015-2020. Cần ưu tiên phân bổ nguồn lực cho các dự án hạ tầng trọng điểm và triệt để cắt giảm các khoản chi thường xuyên kém hiệu quả.

Thứ hai, tăng cường phối hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính theo dõi biến động của lãi suất thực và tỷ giá hối đoái thực (REER), duy trì mục tiêu kiểm soát lạm phát dưới 5% mỗi năm. Điều hành tỷ giá linh hoạt giúp giữ vững sức cạnh tranh xuất khẩu mà không gây xáo trộn dòng vốn ngoại.

Thứ ba, khuyến khích huy động nguồn tiết kiệm tư nhân vào đầu tư sản xuất. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần hoàn thiện khung pháp lý về thị trường tài chính, phấn đấu nâng tỷ trọng vốn đầu tư từ khu vực tư nhân đạt trên 40% tổng vốn đầu tư xã hội vào năm 2025. Cần tạo lập các kênh dẫn vốn an toàn để chuyển hóa nguồn tiết kiệm dân cư thành vốn đầu tư phát triển.

Thứ tư, nâng cao năng lực giám sát cán cân thanh toán và an toàn nợ công. Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính cần thiết lập báo cáo giám sát định kỳ hàng quý về cán cân vãng lai, chuyển nhượng ròng và dòng vốn FDI, ODA. Mục tiêu trọng tâm là duy trì quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước tương đương tối thiểu 12 đến 16 tuần nhập khẩu để tạo bộ đệm an toàn trước các cú sốc tài chính quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách vĩ mô tại Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban Kinh tế của Quốc hội. Luận văn cung cấp bằng chứng định lượng từ chuỗi 81 quý thực nghiệm giúp xây dựng các kịch bản kích cầu kinh tế mà không gây áp lực xấu lên cán cân vãng lai.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học. Tài liệu là tài cương tham khảo chuẩn mực về quy trình ước lượng mô hình VAR 5 biến, kiểm định tính dừng ADF và phân tích hàm phản ứng xung trên dữ liệu kinh tế Việt Nam suốt 20 năm.

Thứ ba, chuyên viên phân tích vĩ mô tại các quỹ đầu tư, công ty chứng khoán và ngân hàng thương mại. Kết quả phân rã phương sai và tương quan đa biến hỗ trợ nâng cao độ chuẩn xác trong việc dự báo xu hướng lãi suất, tỷ giá và xây dựng danh mục đầu tư.

Thứ tư, các nhà quản trị doanh nghiệp xuất nhập khẩu và tập đoàn đa quốc gia. Kết quả nghiên cứu về mối liên hệ giữa chi tiêu công và tỷ giá thực hỗ trợ doanh nghiệp chủ động hoạch định phương án phòng ngừa rủi ro tỷ giá và xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn.

Câu hỏi thường gặp

Hiện tượng "Bộ đôi đối nghịch" (Twin Divergence) là gì? Đây là hiện tượng kinh tế vĩ mô xuất hiện khi thâm hụt ngân sách nhà nước gia tăng nhưng thâm hụt tài khoản vãng lai lại giảm đi, tức cán cân vãng lai được cải thiện. Kết quả phân tích chuỗi 81 quan sát theo quý tại Việt Nam đã xác nhận sự tồn tại của hiện tượng này.

Vì sao thâm hụt ngân sách tăng lại giúp cải thiện tài khoản vãng lai tại Việt Nam? Khi Chính phủ nới lỏng tài khóa, khu vực tư nhân gia tăng tiết kiệm phòng ngừa cho nghĩa vụ thuế tương lai và chủ động giảm tiêu thụ hàng nhập khẩu. Sự gia tăng của tiết kiệm tư nhân vượt trội hơn mức giảm tiết kiệm công, giúp cải thiện cán cân vãng lai.

Mô hình VAR trong nghiên cứu bao gồm những biến số nào? Mô hình VAR sử dụng 5 biến số kinh tế vĩ mô thu thập theo quý gồm: Tổng sản phẩm quốc nội thực tế (RGDP), Tỷ lệ ngân sách nhà nước trên GDP (GOV), Tỷ lệ tài khoản vãng lai trên GDP (CUR), Lãi suất thực kỳ hạn 3 tháng (RIR) và Tỷ giá hối đoái thực (REER).

Gói kích cầu tài khóa năm 2009 ảnh hưởng thế nào đến thâm hụt ngân sách? Sau hai gói kích cầu khoảng 9 tỷ USD năm 2009, thâm hụt ngân sách của Việt Nam đã tăng vọt từ 3,8% GDP năm 2008 lên 10,0% GDP năm 2009 và 7,8% GDP năm 2010 theo số liệu của IMF, cung cấp bối cảnh thực nghiệm quan trọng cho nghiên cứu.

Ý nghĩa thực tiễn lớn nhất của kết quả nghiên cứu là gì? Nghiên cứu chỉ ra rằng việc mở rộng tài khóa không nhất thiết làm suy giảm tài khoản vãng lai. Tuy nhiên, Chính phủ cần kiểm soát trần thâm hụt dưới mức 5,0% GDP để bảo đảm tính bền vững tài khóa trong chu kỳ phát triển 20 năm tiếp theo.

Kết luận

  • Xác nhận sự tồn tại của hiện tượng "Bộ đôi đối nghịch" (Twin Divergence) giữa ngân sách nhà nước và tài khoản vãng lai tại Việt Nam giai đoạn 1994-2014.
  • Bác bỏ giả thuyết "Bộ đôi thâm hụt" truyền thống của trường phái Keynes trong bối cảnh thực nghiệm 20 năm tại Việt Nam.
  • Khẳng định vai trò dẫn dắt của tiết kiệm tư nhân và các thành phần chi tiêu công trong việc bù đắp cú sốc tài khóa mở rộng.
  • Ứng dụng thành công hệ thống mô hình VAR 5 biến với đầy đủ kiểm định tính dừng ADF, AR Roots Graph và kiểm định Granger.
  • Khuyến nghị duy trì kỷ luật ngân sách với trần thâm hụt dưới 5,0% GDP và giữ dự trữ ngoại hối trên 12 tuần nhập khẩu giai đoạn 2015-2020.

Đóng góp cốt lõi của công trình là cung cấp luận cứ định lượng vững chắc giúp các nhà hoạch định chính sách điều hành linh hoạt tài khóa và tiền tệ. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng dữ liệu sau năm 2014 và đánh giá sâu hơn biến động nợ công. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu hãy đón đọc toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác trọn vẹn bộ số liệu, ma trận tương quan và các hàm phản ứng xung chi tiết.