Chương I Phần thứ. nhất của BLDS năm 2015 - từ Điều 25 đến Điều 39), trong đó có dự liệu điều chỉnh các quan hệ HN&GĐ (Điều 39). Chúng tôi cho rằng: BLDS năm 2015 đã lựa chọn ‘guy định các quyền nhân thân của cá nhân “thuộc link vực dân sy”, “mang đậm nét dan sự” đễ quy định thuộc phạm vi điều chỉnh của BLDS là phù hợp về cả lý luận và thực tiễn; tránh sự tring lặp, chồng chéo của hệ thống pháp luật. Đối với các quyền nhân thân của cá nhân thuộc các lĩnh vực khác (Luật Hiển pháp, Luật Hộ tịch, Luật THành chính, Luật Quốc tịch .) thì không thé quy định trong BLDS này.
Bởi lẽ, những quy định không mang tính chất, đặc của các quan hệ dân sự sẽ thuộc lĩnh vực. điều chỉnh của các luật chuyên ngành khác. Với phận thức và phương thức thé chế od các quy định của Hiễn pháp năm 2013 không có nghĩa rằng phải quy định tat “ác quy định của Hiễn phiáp vào trong BLDS (sieu adi)! Luật Hộ tịch đã quy định các vấn đề về họ, tên; quyền thay CỖi fo, tên; quyền xác định dân tộc; quyền được Et sảnh, khai tử, thị đăng ký sốt hên.: Luật Quoc tịch để quy định về quyền đối với uốc tich, quy xác định, thay đổi. n xix thôi qués tich Việt Nam sửa cứng wat Higp p đã quy địa được báo đảm £2 toà tính mạng, sức khoẻ, thân thé; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền tự do tin nguững, tôn giáo; quyển tự do đi lại, cư trú; quyển lao động: quyển tự do kink doanh.
‘Nhu vậy, các quy định này của Hiển pháp và các luật chuyên ngành khác đã bảo, đảm quyển con người, quyển công dân; thể hiện mối quan hệ pitta Nhà nước và công, dân; không cần quy định lại trong BLDS (sửa đổi). Theo đó, quy định với nội dung tại khoản2 Điều 39 BLDS năm 2015 là phủ hợp. Thực hiện cách tiếp cận trên đây, đối với các quan hệ HN&GĐ, BLDS năm 2015 đã không quy định cụ thể về các quyền HN&GD như bai BLDS năm 1995 và BLDS ‘mim 2005, theo chúng tôi, quy định như vậy là hợp lý. Theo Điều 39 BLDS năm 2015 với tiêu đề “Quyển nhân thân trong hôn nhân và gia dink” quy độn *1.
Cá nhân cô quyền kết hôn, ty hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng: quyền xác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan ‘ig hồn nhân, quan hệ của mỹ và con và quan lệ giaa các thành viên gia dink Con sinh rẻ không phụ thuậc vào tình trang liên nhân của cha, me đều có quyền và. nghĩa vụ nlue nhau đối với cha, mẹ của mình. Cả nhân thực hiện quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định của BG luật này, Luật Hôn nhân và gia dink và luật khác cổ liền quan”. 'NghiÊn cứu nổi dung điều luật này, chung tôi nhận thấy: Tên tiên đề và nội dung "Điều 39 BLDS năm 2015 là tương đối phù hợp với quan điểm lập pháp biện nay (như trên đã phân tích), Luật HN&:GD năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
Luật đã quy định ep thé các quyền nhân thân giữa các thành viên gia đình; bao gồm các quyền nhân thân trong mỗi quan hệ giữa vợ và chồng (tr Điều 17 đến Điều 27); giữa cha mẹ và con (tử Điều 68 đến Điều 87; giữa anh, chị, em với nhau (Điều 105); giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu (Điều 104); quyền và nghĩa vụ giữa cô, dì, cậu, chú, bác ruột và cháu ruột (Điều 106); quyển và nghĩa vụ giữa các thành viên khác trong gia đình (Điều 103). Quy định tại Điều 39 BLDS năm 2015 đã bảo đâm bao quất được các quyền nhân thân ma chủ thé thục biện trong quan hệ HN&GĐ, wong BLDS và các luật khác có. liên quan Œ tật Binh đẳng giới, Luật Phòng, ct chăm sóc, giáo ở em .)- Nội dung quy định tf Điều 29 BILDS năm, 2N “nguyện tắc tui” C thụchiệa các quyền nhân thân trong qua: hệ HNC-OD. * Đối với các quan hệ tài sản giữa các chủ “Trên cơ sở kế thi và phát triển các quy định của BLDS năm 1995 và BLDS, năm 2005, BLDS năm 2015 vẫn quy định về các quan hệ tải sản trong quan hệ HIN&GD, mang tính chất din sự rỡ nét, được coi là các nguyên tắc chung chỉ phối các quy địnhdđdiecuf chỉnh quan hệ ti sin của Luật HN&GĐ, “Các quy định về sở hữu, hình thức sở hữu, nội dung quyén sở hữu; quy định về thừa kế theo pháp luật .là cơ sở điều chỉnh các quan hệ tài sản trong quan hệ HN&GD.
Theo đó, BLDS vẫn quy định về sở hữu chung của các thành viên gia inh; sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng; thừa kế theo pháp luật giữa các thành. viên gia dink. Đối với chế độ tài sản của vợ chẳng theo luật định (còn gọi là chế độ tài sản pháp định), Điều 210 và Điều 213 BLDS năm 2015 đều quy định sở hữu chung của. vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.
Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tải sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dung, định đoạt tài sản chung; Vợ chồng thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tai sản chung. Tài săn chung của vợ chồng có thé phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Toà án Đặc biệt, Luật HN&GĐ năm 2014 lần đầu tiên trong hệ thống pháp luật về HN&GD của Nhà nước ta đã ghi nhận về loại chế độ tài sin của vợ chồng theo thod thuận (con gọi là Hôn ước - Chế độ tải sin ước định)! Theo đó, khoản 5 Điều 213 BLDS năm 2015 đã quy định: “Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thoả thuận theo quy định của pháp luật vé hôn nhân và gia đình thì tai sản chủng của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này”. Tương tự, đối với trường hợp nguời vợ, chồng bị Tod án quyết định tuyên bổ là đã chết sam khi cố quyết định tuyên bố người vợ, chồng chết (quyết định đã có hiệu lực pháp luậ) mà. vợ, chồng đã bị Toa án tuyên bố là đã chết mà lại trở va) thì hậu quả phấp lý được giải quyết theo quy định tại Điều 72, Điều 73 BLDS năm 2015 va các điều 65, 66, 67 Luật HN&GÐ năm 20142.
“Tên: lại, với quan điểm coi BLDS là et din sự, cáo quy định of dân sự rõ nét. Các quy định của BLDS năm 2015 được coi là các nguyên tắc chung, áp dụng cho các quan hệ dân sự nói chung, bao gồm cả các quan hệ HN&GD. Theo chủng tôi, BLDS năm 2015 45 quy định về nguyên tắc chung ấp dụng các quan hệ nhân thân và quan hệ tải sản giữa các thành viên gia định theo quy định của Luật HINAGD. Trong trường hợp Luật HN&GD không quy định thì áp dung quy định của BLDS và các luật liên quan.
Quy định như vậy 48 báo đảm diy đủ hơn, phù hợp va bảo @im tinh khả thi thống nhất các quy định của BLDS (với tư cách là luật ốc, luật chung) và Luật HN&GD (với tư cách JA luật chuyên ngành) điều chỉnh các quan hệ HN&GĐ. BOQ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 NHÌN TỪ GÓC ĐỘ PHÁP ĐIỄN HÓA. Trần Thị Hug Din nhập vẫn đà. BLDS 2015 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa.
“XI thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015 tại kỳ họp thứ 10. Ngày 08 tháng 12 năm, 2015 Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký Lệnh số 20/2015/L- CIN công bố Luật, BLDS 2015 có hiệu lực thi bành kế từ ngày 01 tháng 01 năm. Trong qué trình xây dung, sửa đổi BLDS, các nhà soạn Luật Việt Nam đã có nhiều nỗ lực về moi phương diện làm cho BLDS ngày cing được hoàn thiện cả về nội dung và hình thức thể hiện. BLDS năm 2015 thể hiện bước đổi mới về quan điểm pháp lý nhằm xây dựng nén tảng pháp lý chung, thống nhất va ỗn định cho hệ thống pháp luật tư tại Việt Nam.
Chiến lược xây đựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt ‘Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 là “xây dựng hệ thống pháp luật đồng "bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch”. Pháp điển héa - một yêu cầu tắt yếu cña quá trình hoàn thiện pháp luật & Việt Nam “Cho đến nay, nhụ cầu pháp điển hóa các văn bản quy phạm pháp luật ở Việt ‘Nam đã được ghi nhận trong nhiều văn bản về chính sách và văn bản pháp luật. Chẳng, "hạn, "Quy phạm pháp luật phải được rà soát, tập hợp, sắp xếp thành bộ pháp điển theo từng chủ đề. Việc pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật do Ủy ban thường vụ Quốc.
bội quy định” :Để xác định mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật Việt Nam, Cơ bản là căn. -IÖMCs-soA®4E)BAS.BEI up Sap IEE Seal ao " ~ Tính Kỹ thuật xây dựng pháp luật về diễn đạt câu, từ ngữ và thuật ngữ. Tin khả thí của hệ thống php luật. ‘Véi các tiêu chí này, nhin vào hệ thống các văn pháp luật được ban hn, từng giai đoạn thực hiện việc đánh giá và cố gắng xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn.
thiện cần phải rất dày công, mắt rất nhiều thời gian, trí tuệ và với một lich trình của nhiều cổng đoạn khác nhau.Trong đó, pháp điển hoá là một yêu cầu tắt yếu trong quá ‘tinh hoàn thiện pháp luật 6 Việt Nam hiện nay. Bồi lẽ: ~ Pháp điển hoá góp phần bảo dim tính thống nhất và đồng bộ của hệ thẳng pháp luật “Trước tên, làm cho các Văn bản riêng lẽ được sắp xếp theo một trật tự bằng cách trình bày theo những lĩnh we liên quan vào một bộ tập hợp có nhiều tập, giảm. "bớt các thiểu khuyết cho bê thống pháp luật, góp phần tiến tới hoàn thiện hơn - Pháp didn hoá là một didw kiện chiết yéu đấm bảo cho quá trình phát triển kinh. 18, xã hội va đảm bảo sự phát triển toàn diện cho con người.
Thông qua hoạt động. pháp điển hoá, những quy phạmr pháp luật lỗi thời, lạc bậu, mâu thuẫn, chồng chéo sẽ. bị loại bộ và thay vào đó là những quy định mới. Pháp điễn hoá giúp cho các nhà sono Tuật biết được những lĩnh vực nảo trén thực tế mà tén tại những thiếu khuyết vê quy phạm điều chính 48 tiền hanh phải ban hành bỗ sung các quy phạm pháp luật mới để kip thời điều chỉnh các quan hệ mới phát sinh liên quan đến việc thực hiện quyên và vấn đề đảm bảo quyền cho từng chủ thể trong xã hội.