Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính doanh nghiệp, vốn kinh doanh đóng vai trò là tiền đề vật chất quyết định toàn bộ quá trình hình thành, duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh phải ứng ra một lượng vốn tiền tệ nhất định để mua sắm tư liệu lao động, đối tượng lao động và trả công lao động. Trong cơ chế kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải quản lý và sử dụng nguồn vốn sao cho bảo toàn, phát triển và đạt mức sinh lời tối đa với chi phí hợp lý. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị doanh nghiệp tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, phân loại vốn và các tiêu chí, phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng, làm rõ cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả vận hành vốn của doanh nghiệp.
- Nhận xét, đánh giá những kết quả đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý vốn; từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng.
- Phạm vi không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng (tọa độ địa lý: 20°52' vĩ độ Bắc – 106°41' kinh độ Đông).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được giao thực hiện từ ngày 12 tháng 04 năm 2021 và hoàn thành trước ngày 03 tháng 07 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, áp dụng loại hình nghiên cứu phân tích tài chính doanh nghiệp kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) tại một đơn vị khai thác cảng biển.
Về mặt lý luận, tác giả đã tổng hợp quan điểm về vốn qua các thời kỳ phát triển của kinh tế học:
- Trường phái kinh tế cổ điển: Xem xét vốn chủ yếu dưới góc độ hiện vật, là sản phẩm được sản xuất ra để tiếp tục phục vụ sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu).
- Học thuyết Karl Marx: Khái quát vốn thành phạm trù tư bản, xác định vốn là giá trị mang lại giá trị thặng dư và là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.
- Quan điểm của Paul Samuelson: Vốn bao gồm các hàng hóa lâu bền được tạo ra từ sản xuất, vừa đóng vai trò là sản phẩm đầu ra vừa là yếu tố đầu vào trong các chu kỳ tiếp theo, mang bản chất là phương pháp sản xuất gián tiếp tốn thời gian.
- Quan điểm của David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch: Chia vốn thành vốn hiện vật (giá trị hàng hóa dùng tạo ra hàng hóa khác) và vốn tài chính (tiền và các giấy tờ có giá).
- Quan điểm kinh tế hiện đại: Định nghĩa vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời; vận động qua một quỹ tiền tệ đặc biệt ứng trước và kết thúc vòng luân chuyển trở về hình thái tiền tệ ban đầu. Tác giả cũng gắn vốn với hàm sản xuất cơ bản $P = F(K, L, T)$, trong đó vốn ($K$) phối hợp cùng lao động ($L$) và công nghệ ($T$).
Hệ thống phân loại vốn kinh doanh trong văn bản được tổng hợp theo các tiêu thức quản trị tài chính:
| Tiêu thức phân loại |
Các loại vốn được xác định trong văn bản |
| Theo hình thái biểu hiện |
- Vốn hữu hình: tiền tệ, giấy tờ có giá, tài sản hiện vật (nhà xưởng, thiết bị). - Vốn vô hình: bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu thương mại. |
| Theo nguồn hình thành |
- Vốn chủ sở hữu: vốn điều lệ ngân sách cấp, vốn tự có của chủ đầu tư, vốn góp liên doanh, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận chưa phân phối và chênh lệch đánh giá lại tài sản. - Vốn huy động bên ngoài: vốn liên doanh liên kết, vốn vay (ngắn hạn, dài hạn, thuê mua, trái phiếu), vốn chiếm dụng (phải nộp ngân sách, phải trả người bán, chiếm dụng của người mua, phải trả nội bộ cán bộ công nhân viên). |
| Theo phương thức chu chuyển |
- Vốn cố định: khoản đầu tư ứng trước vào tài sản cố định (tiêu chuẩn: thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và giá trị tối thiểu từ 5.000.000 VNĐ trở lên), chuyển dần từng phần vào chi phí qua khấu hao. - Vốn lưu động: biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động, luân chuyển toàn bộ một lần trong một chu kỳ kinh doanh. |
| Theo thời gian huy động |
- Nguồn vốn thường xuyên: vốn chủ sở hữu và nợ vay dài hạn. - Nguồn vốn tạm thời: nợ vay ngắn hạn và các khoản nợ dưới 1 năm. |
| Theo thời gian luân chuyển |
- Vốn ngắn hạn: thời hạn dưới hoặc bằng 1 năm (hoặc 1 chu kỳ kinh doanh). - Vốn trung hạn: thời hạn từ trên 1 năm đến 3 năm. - Vốn dài hạn: thời hạn luân chuyển trên 3 năm. |
| Theo nội dung vật chất |
- Vốn thực (phi tài chính): tư liệu sản xuất tham gia trực tiếp hoạt động. - Vốn tài chính: tiền, chứng khoán, công cụ thanh toán có giá. |
Về phương pháp phân tích, khóa luận sử dụng hai phương pháp cốt lõi:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế cùng nội dung, phương pháp và đơn vị đo lường. Sử dụng các kỹ thuật so sánh tuyệt đối (hiệu số kỳ phân tích trừ kỳ gốc), so sánh tương đối (tỷ số phần trăm), so sánh theo chiều ngang (biến động các khoản mục qua các thời điểm) và so sánh theo chiều dọc (xác định tỷ trọng từng khoản mục trên tổng tài sản/nguồn vốn).
- Phương pháp tỷ số tài chính: Thiết lập các hệ số tài chính chuẩn mực để đo lường khả năng sinh lời, hiệu suất hoạt động và khả năng thanh toán.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, trọng tâm là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Phần này làm rõ 6 đặc trưng bản chất của vốn kinh doanh:
- Đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định (giá trị tài sản hữu hình và vô hình).
- Phải được vận động và sinh lời liên tục qua các giai đoạn kinh doanh.
- Phải được tích tụ, tập trung đến một quy mô nhất định mới có thể đầu tư vào sản xuất.
- Mang giá trị theo thời gian do tác động của giá cả và lạm phát.
- Gắn liền với chủ sở hữu nhất định, có sự phân định giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng.
- Là một loại hàng hóa đặc biệt, quyền sử dụng vốn có thể mua bán trên thị trường vốn với chi phí sử dụng là lãi vay.
Văn bản thiết lập hệ thống công thức định lượng chi tiết để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Công thức tính toán |
| Hiệu quả tổng vốn kinh doanh |
Vòng quay tổng tài sản |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng tài sản bình quân}$ |
|
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) |
$(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}) \times 100%$ |
|
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) |
$(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn CSH bình quân}) \times 100%$ |
|
Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) |
$(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần}) \times 100%$ |
| Hiệu quả sử dụng vốn lưu động |
Vòng quay vốn lưu động |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn lưu động bình quân}$ |
|
Kỳ luân chuyển vốn lưu động |
$365 / \text{Vòng quay vốn lưu động}$ |
|
Mức doanh lợi vốn lưu động |
$\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn lưu động bình quân}$ |
|
Vòng quay hàng tồn kho |
$\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$ |
|
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho |
$365 / \text{Vòng quay hàng tồn kho}$ |
|
Vòng quay các khoản phải thu |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Khoản phải thu bình quân}$ |
|
Kỳ thu tiền bình quân |
$365 / \text{Vòng quay các khoản phải thu}$ |
| Hiệu quả sử dụng vốn cố định |
Vòng quay vốn chủ sở hữu |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn CSH bình quân}$ |
|
Vòng quay vốn cố định |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn cố định bình quân}$ |
|
Mức doanh lợi vốn cố định |
$\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn cố định bình quân}$ |
|
Sức sinh lời của TSCĐ |
$\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Nguyên giá TSCĐ bình quân}$ |
|
Hệ số hao mòn TSCĐ |
$\text{Khấu hao lũy kế} / \text{Nguyên giá TSCĐ bình quân}$ |
|
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ |
$\text{Vốn CSH} / (\text{TSCĐ và đầu tư dài hạn})$ |
| Khả năng thanh toán |
Hệ số nợ |
$\text{Tổng nợ} / \text{Tổng tài sản}$ |
|
Khả năng thanh toán tổng quát |
$\text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ}$ |
|
Khả năng thanh toán hiện hành |
$(\text{TSLĐ và đầu tư ngắn hạn}) / \text{Nợ ngắn hạn}$ |
|
Khả năng thanh toán nhanh |
$(\text{TSLĐ và đầu tư ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$ |
|
Khả năng thanh toán tức thời |
$\text{Vốn bằng tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$ |
Chương này cũng phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn: nhân tố khách quan (chính sách nhà nước, thuế, trích khấu hao; biến động thị trường và cạnh tranh; tình hình kinh tế vĩ mô; giá cả, lãi suất; tiến bộ kỹ thuật công nghệ; thiên tai dịch họa) và nhân tố chủ quan (đặc điểm sản phẩm, chu kỳ sản xuất, cơ cấu vốn, việc xác định nhu cầu vốn và quyết định lựa chọn nguồn tài trợ).
Phần 2: Thực trạng về sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
Phần này giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu hoạt động và tiến trình chuyển đổi của Cảng Hải Phòng qua các mốc thời gian:
| Mốc thời gian |
Sự kiện lịch sử và chuyển đổi mô hình tổ chức |
| 1874 |
Người Pháp bắt đầu xây dựng Cảng Hải Phòng phục vụ đổ bộ và tiếp tế quân sự; sau đó nối tuyến đường sắt sang Vân Nam (Trung Quốc). |
| 1939 |
Cảng Hải Phòng đảm nhận 23% khối lượng vận chuyển xuất nhập khẩu của toàn xứ Đông Dương. |
| 21/03/1956 |
Trở thành xí nghiệp do Ngành vận tải thủy phụ trách và quản lý. |
| 10/07/1965 |
Trực thuộc Cục vận tải đường biển. |
| 28/11/1978 |
Trực thuộc Tổng cục đường biển. |
| 29/04/1995 |
Trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. |
| 12/10/2007 |
Chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. |
| 01/07/2014 |
Chính thức chuyển đổi và đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần. |
Về quy mô và vị trí địa lý, Cảng Hải Phòng có lịch sử khai thác gần 145 năm, là cảng biển lớn nhất miền Bắc Việt Nam, giữ vị trí then chốt trong vành đai kinh tế Việt Nam – Trung Quốc và hành lang kinh tế Đông – Tây, sở hữu hạ tầng cảng container hiện đại kết nối hàng hải đến khu vực Đông Nam Á, Châu Âu và toàn cầu.
Theo kết cấu đề cương trình bày tại mục lục, Phần 2 tiếp tục thực hiện:
- Đánh giá cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Hải Phòng.
- Phân tích chi tiết quy mô nguồn vốn và tình hình sử dụng tài sản thông qua Bảng cân đối kế toán.
- Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, hiệu suất tổng hợp và các hệ số an toàn thanh toán của doanh nghiệp.
Phần 3: Biện pháp nâng cao sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
Theo bố cục thiết kế của tác giả, Phần 3 tập trung giải quyết các nội dung quản trị:
- Đánh giá tổng hợp các kết quả tích cực đã đạt được trong quá trình quản lý, luân chuyển và bảo toàn vốn kinh doanh tại Cảng Hải Phòng.
- Chỉ rõ các mặt tồn tại, hạn chế trong phân bổ cơ cấu vốn, công nợ, quản trị tài sản và rủi ro thanh toán.
- Bám sát kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tới để định hướng điều chuyển nguồn lực.
- Đề xuất các biện pháp cụ thể, trong đó mục lục văn bản ghi nhận trực tiếp: "Biện pháp 3: Đẩy mạnh công tác lưu thông hàng hóa". Biện pháp này hướng đến giải tỏa nhanh hàng hóa tại bến cảng, rút ngắn chu kỳ khai thác cầu bến, giảm thiểu thời gian ứ đọng vốn lưu động và tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận các kết quả và đóng góp cụ thể về mặt học thuật và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về vốn doanh nghiệp từ các học thuyết kinh tế cổ điển, Mác-xít đến kinh tế học hiện đại; xác định rõ mối liên hệ giữa vốn với hàm sản xuất $P = F(K, L, T)$.
- Về công cụ quản trị: Thiết lập một hệ thống định lượng gồm 18 chỉ tiêu tài chính chia thành 4 nhóm (hiệu quả tổng vốn, vốn lưu động, vốn cố định, khả năng thanh toán), đi kèm các công thức xác định vòng quay, mức doanh lợi và các ngưỡng an toàn tài chính (như tiêu chuẩn TSCĐ từ 5.000.000 VNĐ và thời gian sử dụng trên 1 năm; ngưỡng thanh toán tức thời tối thiểu 0,5).
- Về hồ sơ doanh nghiệp: Làm rõ quá trình biến đổi lịch sử tổ chức của Cảng Hải Phòng qua 8 mốc thời gian lớn (từ năm 1874 đến khi cổ phần hóa năm 2014) và xác lập vị thế của cảng biển container lớn nhất miền Bắc.
- Về giải pháp thực tiễn: Định hình nhóm giải pháp gắn liền với hoạt động khai thác cảng biển, trong đó biện pháp đẩy mạnh lưu thông hàng hóa gắn trực tiếp tốc độ khai thác cầu cảng với hiệu quả luân chuyển vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện được văn bản phản ánh:
- Hạn chế về thời gian và kinh nghiệm: Nghiên cứu được triển khai trong thời gian thực tập tốt nghiệp ngắn hạn (từ 12/04/2021 đến 03/07/2021); tác giả tự nhận định còn hạn chế về kinh nghiệm thực tế trong phân tích tài chính chuyên sâu.
- Giới hạn dữ liệu văn bản: Toàn văn tài liệu cung cấp phản ánh chi tiết toàn bộ phần cơ sở lý luận, phương pháp luận và phần mở đầu lịch sử công ty, trong khi các phụ lục báo cáo tài chính kiểm toán chi tiết của các năm chưa được đính kèm đầy đủ trong bản lưu trữ này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng cập nhật chuỗi số liệu tài chính qua các năm tiếp theo sau giai đoạn 2021, đồng thời đi sâu đánh giá rủi ro cơ cấu tài trợ khi doanh nghiệp đầu tư mở rộng hạ tầng các bến cảng nước sâu mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên khối ngành kinh tế và quản trị: Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán có thể tham khảo phương pháp luận, cách thức phân loại nguồn vốn và hệ thống công thức phân tích chỉ số tài chính doanh nghiệp.
- Người nghiên cứu về doanh nghiệp cảng biển: Cung cấp tài liệu tổng hợp về lịch sử chuyển đổi mô hình sở hữu, đặc điểm vị trí và chu kỳ khai thác của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng.
- Học viên thực hiện đề tài phân tích tài chính: Cung cấp khung mẫu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và đánh giá khả năng thanh toán theo chuẩn mực Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận định nghĩa vốn kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào?
Vốn kinh doanh được định nghĩa tổng quát là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời, là quỹ tiền tệ đặc biệt ứng trước cho hoạt động sản xuất kinh doanh và quay về hình thái tiền tệ ban đầu sau mỗi chu kỳ.
2. Để được ghi nhận là tài sản cố định trong doanh nghiệp, tư liệu lao động cần đáp ứng tiêu chuẩn nào theo khóa luận?
Tư liệu lao động phải thỏa mãn đồng thời hai tiêu chuẩn: có thời gian sử dụng tối thiểu từ 1 năm trở lên và có giá trị tối thiểu từ 5.000.000 VNĐ trở lên (hoặc được tập hợp theo từng tổ hợp sử dụng đồng bộ).
3. Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần vào thời điểm nào?
Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần từ ngày 01 tháng 07 năm 2014, sau giai đoạn hoạt động dưới mô hình Công ty TNHH một thành viên từ ngày 12 tháng 10 năm 2007.
4. Khóa luận sử dụng những tiêu chuẩn nào trong phương pháp so sánh số liệu tài chính?
Tác giả xác định việc so sánh được tiến hành qua 3 tiêu chuẩn: so sánh số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước (đánh giá xu hướng thay đổi), so sánh số thực hiện với số kế hoạch (đánh giá mức độ phấn đấu), và so sánh số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành.
5. Biện pháp quản trị vốn nào được nêu cụ thể tên gọi trong mục lục Phần 3 của khóa luận?
Văn bản nêu rõ tên của "Biện pháp 3: Đẩy mạnh công tác lưu thông hàng hóa", hướng tới việc đẩy nhanh tốc độ giải phóng hàng hóa tại cảng để rút ngắn vòng quay vốn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Minh Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và xây dựng hệ thống 18 chỉ tiêu tài chính phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Đề tài gắn lý thuyết tài chính doanh nghiệp với bối cảnh cụ thể của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng – cảng biển container lớn nhất miền Bắc với lịch sử phát triển từ năm 1874. Công trình cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng, chuẩn xác cho việc phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và đề xuất giải pháp thúc đẩy lưu thông hàng hóa nhằm nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp.