Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non giữ vai trò nền tảng đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân, được khẳng định tại Điều 23 Luật Giáo dục năm 2019 và Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018 - 2025 theo Quyết định số 1677/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tại địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái – một huyện miền núi phía Bắc có diện tích lớn nhất tỉnh với 25 xã, thị trấn – công tác phát triển giáo dục mầm non đối mặt với vô vàn thách thức khi có tới 10 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn. Toàn huyện hiện có 25 trường mầm non với 604 giáo viên, trong đó có 223 giáo viên đang trực tiếp cống hiến tại 10 trường vùng đặc biệt khó khăn, chiếm tỷ lệ 36,9%. Đặc thù của đội ngũ này là 100% giáo viên đều là nữ, tuổi đời bình quân còn rất trẻ nhưng phải công tác tại các địa bàn cách xa trung tâm huyện trên 50 km như xã Nà Hầu, Phong Dụ Thượng, Châu Quế Thượng hay Lang Thíp, nơi có trên 90% dân cư là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng suy giảm động lực công tác của đội ngũ giáo viên mầm non do điều kiện sinh hoạt thiếu thốn về nhà ở công vụ, nước sinh hoạt, sóng viễn thông và giao thông cách trở. Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm đánh giá toàn diện thực trạng động lực và công tác tạo động lực giai đoạn 2018 - 2021, từ đó đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản trị có cơ sở khoa học nhằm tạo động lực mạnh mẽ cho 223 giáo viên vùng cao. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, việc thực thi các biện pháp quản trị này kỳ vọng sẽ nâng tỷ lệ giáo viên an tâm gắn bó lâu dài với nhà trường lên trên 90%, kéo giảm tỷ lệ giáo viên xin thuyên chuyển công tác xuống dưới 5%, đồng thời cải thiện trực tiếp chất lượng chăm sóc và nuôi dưỡng cho hơn 3.000 trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Văn Yên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp có hệ thống của 4 học thuyết quản trị nhân sự kinh điển: Thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow, Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg, Thuyết ba nhu cầu của David McClelland và Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom. Thuyết nhu cầu của Maslow phân định 5 cấp bậc từ nhu cầu sinh lý, an toàn đến nhu cầu tự khẳng định, chỉ ra rằng việc thỏa mãn đời sống vật chất cơ bản và an toàn nơi ở là điều kiện tiên quyết trước khi khích lệ giáo viên cống hiến chuyên môn. Thuyết hai nhân tố của Herzberg làm sáng tỏ ranh giới giữa yếu tố duy trì (tiền lương, phụ cấp, cơ sở vật chất) nhằm triệt tiêu sự bất mãn, và yếu tố thúc đẩy (sự ghi nhận, cơ hội thăng tiến, trách nhiệm nghề nghiệp) nhằm tạo cảm hứng làm việc thực chất.

Các khái niệm công cụ then chốt trong đề tài được chuẩn hóa gồm: Động lực làm việc của giáo viên mầm non, trường mầm non vùng đặc biệt khó khăn theo tiêu chí của Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg, cùng các chế độ chính sách đặc thù quy định tại Nghị định số 76/2019/NĐ-CP và chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT. Mô hình nghiên cứu vận hành theo quy trình tạo động lực khép kín gồm 4 bước liên hoàn: nhận diện nhu cầu của giáo viên mầm non; lập kế hoạch tạo động lực; triển khai các chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần; đánh giá kết quả và cải tiến biện pháp quản lý.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát diện rộng và dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm học giai đoạn 2018 - 2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Yên. Cỡ mẫu khảo sát gồm 253 người, bao gồm toàn bộ 30 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 223 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 10 trường mầm non vùng đặc biệt khó khăn. Phương pháp chọn mẫu tổng thể toàn bộ được áp dụng nhằm bao quát 100% đối tượng nghiên cứu trên địa bàn, loại bỏ hoàn toàn các sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên mang lại.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp định lượng và định tính. Dữ liệu định lượng thu thập qua phiếu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, được xử lý bằng phần mềm thống kê để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học là nhằm lượng hóa chuẩn xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của từng chính sách tạo động lực. Dữ liệu định lượng được bổ trợ sâu sắc bởi phương pháp nghiên cứu sản phẩm sư phạm (kế hoạch năm học, giáo án), phương pháp quan sát thực địa tại các điểm trường lẻ và 15 cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ quản lý, giáo viên nhằm làm rõ bản chất các vướng mắc thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn giai đoạn 2018 - 2021 tại 10 trường mầm non vùng đặc biệt khó khăn huyện Văn Yên mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức về tầm quan trọng của việc tạo động lực làm việc đạt mức rất cao. Điểm trung bình đánh giá của cán bộ quản lý đạt 4,42/5 điểm và của giáo viên đạt 4,38/5 điểm, với trên 88% đối tượng được khảo sát khẳng định đây là yếu tố sống còn quyết định chất lượng giáo dục vùng cao.

Thứ hai, tồn tại khoảng cách lớn giữa động lực nội tại và điều kiện làm việc thực tế. Có tới 82,6% giáo viên khẳng định gắn bó với nghề xuất phát từ tình yêu thương trẻ thơ và tinh thần trách nhiệm. Ngược lại, có tới 58,3% giáo viên bày tỏ sự chưa hài lòng với điều kiện sinh hoạt, phản ánh tình trạng thiếu nhà ở công vụ kiên cố, thiếu nước sạch sinh hoạt và sóng điện thoại tại các điểm trường lẻ vùng sâu.

Thứ ba, chính sách đãi ngộ tài chính đã phát huy vai trò duy trì nhưng chưa tạo đột phá. Việc chi trả phụ cấp thu hút và phụ cấp ưu đãi nghề từ 50% đến 70% theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP được thực hiện đầy đủ cho 100% giáo viên. Tuy nhiên, công tác thi đua khen thưởng nội bộ còn mang tính cào bằng, chỉ có khoảng 12,5% giáo viên đạt danh hiệu thi đua cấp cơ sở hằng năm, chưa thực sự trở thành đòn bẩy kích thích nỗ lực vượt bậc.

Thứ tư, quy trình tạo động lực của các nhà trường còn thiếu tính hệ thống. Trong khi khâu lập kế hoạch đạt điểm trung bình 3,45/5 thì khâu kiểm tra, đánh giá và cải tiến chỉ đạt 2,82/5 điểm, dẫn đến thực trạng khoảng 37,8% giáo viên còn dao động tư tưởng, có nguyện vọng xin chuyển vùng về khu vực thuận lợi sau khi hết thời hạn nghĩa vụ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ rào cản địa lý và ngân sách địa phương. Khoảng cách địa lý trên 50 km đường đèo dốc hiểm trở khiến việc đầu tư cơ sở hạ tầng trường học gặp muôn vàn khó khăn. Bên cạnh đó, thời gian làm việc thực tế của giáo viên mầm non vùng cao dao động từ 9 đến 10 giờ mỗi ngày để kiêm nhiệm cả việc chăm sóc bán trú, vượt xa quy định chuẩn 8 giờ làm việc thông thường. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại huyện Nậm Pồ (tỉnh Điện Biên) hay huyện Trùng Khánh (tỉnh Cao Bằng), mức độ áp lực công việc của giáo viên tại Văn Yên có sự tương đồng, song khó khăn về chia cắt địa hình vào mùa mưa lũ tại Văn Yên có phần khốc liệt hơn.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu khảo sát có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ kỳ vọng của giáo viên và mức độ đáp ứng thực tế của nhà trường đối với 5 nhóm yếu tố tạo động lực. Đồng thời, một bảng ma trận phân tích tương quan giữa số năm thâm niên công tác và mức độ thỏa mãn với chính sách phụ cấp sẽ làm nổi bật quy luật: giáo viên trẻ dưới 5 năm công tác chịu ảnh hưởng lớn nhất từ điều kiện sinh hoạt ban đầu, trong khi giáo viên trên 10 năm thâm niên lại quan tâm sâu sắc đến cơ hội thăng tiến và sự ghi nhận xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các rào cản thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể cho huyện Văn Yên:

Thứ nhất, tăng cường chỉ đạo đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất trường học theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 là đạt 100% phòng học kiên cố, xóa bỏ hoàn toàn phòng học tạm tại các điểm trường lẻ, đồng thời bảo đảm 85% điểm trường có nhà công vụ đầy đủ điện, nước sạch và công trình vệ sinh. Ủy ban nhân dân huyện Văn Yên phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo giữ vai trò chủ trì, bắt đầu phân bổ nguồn vốn đầu tư công trung hạn từ quý 1 năm 2022.

Thứ hai, đổi mới toàn diện quy chế đánh giá, xếp loại viên chức theo hướng công bằng và minh bạch. Hiệu trưởng các trường phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn thiết lập bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc rõ ràng từ năm học 2021 - 2022, khắc phục triệt để bệnh cào bằng, bảo đảm tối thiểu 20% giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm thực chất được khen thưởng kịp thời bằng vật chất và cơ hội nâng lương trước hạn.

Thứ ba, tái cơ cấu và bố trí nhân lực hiệu quả theo từng vị trí việc làm. Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo rà soát, tuyển dụng bổ sung để bảo đảm định mức từ 2,0 đến 2,2 giáo viên trên một lớp mẫu giáo bán trú trong giai đoạn 2022 - 2024, chấm dứt tình trạng một giáo viên phải phụ trách trên 25 trẻ tại các lớp ghép vùng sâu.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách nội bộ về đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn. Đặt mục tiêu 100% giáo viên được bồi dưỡng tiếng dân tộc Mông, Dao và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quý 3 hằng năm, với kinh phí trích tối thiểu 8% từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của nhà trường.

Thứ năm, kiến tạo môi trường tâm lý - xã hội nhân văn và tích cực. Ban giám hiệu định kỳ 1 tháng một lần tổ chức đối thoại mở, lắng nghe tâm tư, hỗ trợ kịp thời đời sống tinh thần cho các cô giáo cắm bản, phấn đấu nâng chỉ số hài lòng và gắn kết tập thể lên trên 92% vào cuối năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Một là, cán bộ quản lý và Hiệu trưởng của 10 trường mầm non vùng đặc biệt khó khăn huyện Văn Yên cùng các trường mầm non miền núi trên cả nước. Nhà quản lý có thể ứng dụng trực tiếp quy trình tạo động lực 4 bước và khung tiêu chí đánh giá viên chức để nâng tỷ lệ giữ chân giáo viên tâm huyết từ mức 70% hiện tại lên trên 90%.

Hai là, các cơ quan quản lý giáo dục cấp huyện và tỉnh, bao gồm Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ, Ủy ban nhân dân huyện Văn Yên và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái. Nghiên cứu cung cấp cứ liệu khoa học chuẩn xác để hoạch định quy hoạch mạng lưới trường lớp tại 25 xã, phân bổ chỉ tiêu biên chế và tối ưu hóa chính sách đãi ngộ theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP.

Ba là, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Quản trị nguồn nhân lực. Đề tài cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh cùng phương pháp luận khảo sát định lượng trên cỡ mẫu 253 đối tượng vùng cao, làm tư liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu tiếp theo.

Bốn là, tổ chức Công đoàn các cấp và hơn 600 giáo viên mầm non trên toàn địa bàn huyện. Tài liệu giúp đội ngũ giáo viên nắm vững quyền lợi chính sách theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, hiểu rõ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chủ động xây dựng phương pháp tự tạo động lực nội sinh để vượt qua nghịch cảnh vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác tạo động lực cho giáo viên mầm non vùng đặc biệt khó khăn lại mang tính cấp bách đặc thù? Bởi vì 100% giáo viên tại 10 xã khó khăn của huyện Văn Yên là phụ nữ trẻ, phải làm việc liên tục 9 đến 10 giờ mỗi ngày tại các điểm trường cách xa trung tâm trên 50 km. Tạo động lực kịp thời giúp ổn định tư tưởng, giảm tỷ lệ xin chuyển vùng từ 15% xuống dưới 3%, bảo đảm sự phát triển liên tục cho hơn 3.000 trẻ nhỏ.

Thách thức lớn nhất đối với giáo viên mầm non tại huyện Văn Yên được nghiên cứu làm sáng tỏ là gì? Thách thức lớn nhất là sự thiếu thốn nghiêm trọng về cơ sở hạ tầng sinh hoạt khi có tới 58,3% giáo viên phản ánh thiếu nhà công vụ và nước sạch. Thêm vào đó, địa hình chia cắt hiểm trở cùng rào cản bất đồng ngôn ngữ với trên 90% học sinh là con em đồng tộc thiểu số tạo nên áp lực tâm lý rất nặng nề.

Học thuyết hai nhân tố của Herzberg được ứng dụng như thế nào trong giải pháp của luận văn? Học thuyết giúp phân định rõ: chế độ tiền lương và phụ cấp thu hút từ 50% đến 70% theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP là các yếu tố duy trì để ngăn ngừa tình trạng bỏ việc, trong khi việc tôn vinh nghề nghiệp, trao quyền chủ động giảng dạy và khen thưởng công bằng chính là yếu tố thúc đẩy tạo nên 82,6% động lực gắn bó lâu dài.

Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu khảo sát như thế nào để bảo đảm tính đại diện khoa học? Luận văn tiến hành khảo sát toàn bộ tổng thể gồm 253 cán bộ và giáo viên tại 100% trường mầm non đặc biệt khó khăn huyện Văn Yên giai đoạn 2018 - 2021. Thang đo 5 mức độ Likert kết hợp kiểm chứng qua 15 cuộc phỏng vấn sâu giúp triệt tiêu hoàn toàn sai số và bảo đảm tính khách quan tuyệt đối.

Biện pháp nào trong 5 giải pháp được chuyên gia đánh giá có tính khả thi cao nhất trong ngắn hạn? Biện pháp xây dựng quy chế đánh giá viên chức minh bạch và kiến tạo môi trường tâm lý tích cực được hơn 92% chuyên gia đánh giá có tính khả thi cao nhất. Biện pháp này có thể áp dụng ngay trong năm học 2021 - 2022 mà không phụ thuộc quá lớn vào nguồn kinh phí đầu tư công.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho giáo viên mầm non vùng cao thông qua việc tích hợp 4 học thuyết quản trị nhân lực chuẩn mực.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng động lực và công tác tạo động lực của 223 giáo viên tại 10 trường mầm non đặc biệt khó khăn huyện Văn Yên giai đoạn 2018 - 2021.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm biện pháp quản trị khả thi, kết hợp hài hòa giữa đầu tư hạ tầng vật chất, cải tiến quy chế đánh giá và nuôi dưỡng môi trường tinh thần.
  • Thiết lập lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2021 đến năm 2025 gắn liền với trách nhiệm cụ thể của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo và Hiệu trưởng.
  • Khẳng định độ tin cậy khoa học vững chắc với trên 90% ý kiến chuyên gia đánh giá cao về tính cấp thiết và tính khả thi trong thực tiễn giáo dục miền núi.

Đóng góp cốt lõi của luận văn là cung cấp một giải pháp quản lý nguồn nhân lực mang tính nhân văn sâu sắc, tháo gỡ điểm nghẽn duy trì đội ngũ giáo viên cắm bản tại vùng cao Yên Bái. Để biến các đề xuất thành hiện thực sinh động, các cấp quản lý giáo dục huyện Văn Yên cần bắt tay hành động ngay trong năm học 2021 - 2022, chung tay xây dựng môi trường sư phạm ấm áp, tiếp thêm ngọn lửa nhiệt huyết cho các cô giáo mầm non nơi địa đầu Tổ quốc.