Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam giai đoạn 2001-2010, công tác quản lý giáo dục được xác định là khâu đột phá nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn giữ vai trò là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên lớn nhất cho toàn tỉnh Lạng Sơn. Tuy nhiên, trước yêu cầu đa dạng hóa đào tạo với 26 mã ngành và quy mô 1.640 học sinh, sinh viên, bộ máy quản trị cấp khoa của nhà trường bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cơ cấu tổ chức và năng lực quản lý.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, chuyển đổi phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ với hiệu quả hoạt động còn hạn chế của đội ngũ cán bộ quản lý cấp khoa. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý cấp khoa, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động quản lý tại 6 khoa chuyên môn và 15 tổ bộ môn, từ đó xây dựng hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động cấp cơ sở.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các khoa chuyên môn thuộc Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong mốc thời gian từ năm học 2007-2008 đến năm 2009, định hướng chiến lược đến năm 2012. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua các chỉ số mục tiêu: nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ từ mức 36,7% lên trên 60%, kiện toàn 100% các chức danh lãnh đạo cấp khoa, tạo tiền đề vững chắc để nhà trường chuyển đổi phương thức đào tạo tín chỉ vào năm 2010 và chuẩn bị các điều kiện phát triển thành trường đại học đa ngành của tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các học thuyết quản trị kinh điển và hiện đại. Đầu tiên là Thuyết quản lý chức năng của Henri Fayol với chu trình quản lý khép kín gồm bốn chức năng cốt lõi: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Yếu tố thông tin được xem là chất xúc tác xuyên suốt quá trình vận hành của chu trình này. Thứ hai là Lý thuyết quản lý nhà trường trên cơ sở nhà trường (School-Based Management), nhấn mạnh việc phân cấp, trao quyền tự chủ cho các đơn vị cơ sở nhằm giải quyết công việc linh hoạt ngay tại thực địa. Ngoài ra, quan điểm quản trị khoa học của Frederick Taylor và Mary Parker Follett về tối ưu hóa quy trình làm việc và nghệ thuật điều hành nhân sự cũng được vận dụng sâu sắc.
Mô hình nghiên cứu xác lập mối quan hệ tương tác trực tiếp giữa Chủ thể quản lý (Ban Giám hiệu, Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa) với Khách thể quản lý (đội ngũ 90 giảng viên và 1.640 sinh viên) thông qua hệ thống công cụ và ba nhóm phương pháp quản lý: Hành chính - Pháp chế, Kinh tế, và Tâm lý - Xã hội. Khung lý thuyết làm rõ bốn khái niệm then chốt: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Quản lý cấp khoa và Hiệu quả hoạt động (bao gồm hiệu quả trong biểu thị qua các chỉ số đào tạo tức thì và hiệu quả ngoài đo lường giá trị gia tăng xã hội lâu dài).
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hồ sơ nhân sự, báo cáo tổng kết đào tạo của 174 cán bộ công nhân viên cùng các văn bản quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 14 cán bộ quản lý cấp khoa và 90 giảng viên trực tiếp giảng dạy tại 15 tổ bộ môn. Phương pháp chọn mẫu định ngạch kết hợp điều tra khảo sát toàn diện được áp dụng để bảo đảm tính đại diện cao nhất cho mọi chuyên ngành đào tạo sư phạm và ngoài sư phạm.
Nghiên cứu sử dụng kết hợp ba nhóm phương pháp phân tích: nghiên cứu lý luận tổng hợp, quan sát thực địa và lấy ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích định tính là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số nhân sự (như phân bố trình độ thạc sĩ, cơ cấu tuổi) đồng thời bóc tách sâu sắc các nguyên nhân chủ quan, khách quan trong công tác điều hành cấp khoa. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành trong giai đoạn từ tháng 9 năm 2007 đến tháng 5 năm 2009.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phát hiện thứ nhất chỉ ra sự thiếu hụt nghiêm trọng về số lượng và cơ cấu cán bộ quản lý cấp khoa. Toàn trường có 1.640 học sinh, sinh viên nhưng chỉ có 14 cán bộ quản lý cấp khoa, bình quân 1 cán bộ phải đảm nhiệm quản lý hơn 117 người học. Đáng chú ý, có 4 trên tổng số 6 khoa (Khoa Xã hội, Khoa Mầm non, Khoa Ngoại ngữ, Khoa Bồi dưỡng) chưa được bố trí chức danh Phó Trưởng khoa. Bên cạnh đó, 100% các khoa đều hoàn toàn thiếu đội ngũ cán bộ chuyên trách quản lý học sinh, sinh viên (quản sinh), dẫn đến việc lãnh đạo khoa phải gánh vác cả công việc hành chính vụn vặt.
Phát hiện thứ hai phản ánh chất lượng chuyên môn chưa đồng đều tại các tổ bộ môn. Trong tổng số 90 giảng viên thuộc 15 tổ bộ môn, chỉ có 33 người đạt trình độ thạc sĩ, chiếm tỷ lệ 36,7%. Tỷ lệ này phân bổ rất chênh lệch: Khoa Tự nhiên có 9/22 giảng viên là thạc sĩ (40,9%), trong khi có 2 trên 15 tổ bộ môn hoàn toàn không có thạc sĩ nào (0%) là Tổ Nhạc thuộc Khoa Tiểu học (5 giảng viên) và Tổ Trung văn thuộc Khoa Ngoại ngữ (5 giảng viên).
Phát hiện thứ ba cho thấy sự bất cập trong cơ cấu tổ chức và phân chia tổ bộ môn. Nhiều khoa ghép nối cơ học các môn học không cùng chuyên ngành sâu như Tổ Sinh - Hóa hoặc Tổ Lý - Tin. Hậu quả là phần lớn giảng viên Vật lý phải dạy môn Tin học bằng văn bằng hai, làm suy giảm khả năng nghiên cứu chuyên sâu.
Phát hiện thứ tư về hạ tầng kỹ thuật: Mặc dù nhà trường đã xây dựng được 27 phòng học lý thuyết, 4 phòng máy tính nối mạng Internet với quy mô 40 máy mỗi phòng và thư viện sở hữu 3.586 đầu sách, nhưng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý cấp khoa vẫn ở mức sơ khai, thiếu các phần mềm quản lý tích hợp.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ lịch sử nâng cấp trường từ hệ trung học sư phạm lên cao đẳng năm 1997, khiến công tác quy hoạch và bồi dưỡng nghiệp vụ quản trị chưa bắt kịp tốc độ tăng trưởng quy mô đào tạo. Tại các địa phương miền núi, chính sách đãi ngộ tài chính chưa đủ sức hấp dẫn để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời tâm lý e ngại học tập nâng cao của nhóm giảng viên trên 40 tuổi tạo ra sức ỳ lớn.
Khi so sánh với các nghiên cứu về quản lý đại học và cao đẳng tại khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc trong cùng giai đoạn, kết quả này hoàn toàn tương đồng về tỷ lệ thiếu hụt cán bộ quản lý cấp cơ sở có chuyên môn quản lý giáo dục. Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ thạc sĩ giữa 15 tổ bộ môn và bảng ma trận đánh giá năng lực cán bộ quản lý. Sự biểu đạt trực quan này làm nổi bật bức tranh bất cân đối giữa khối lượng công việc quản lý 26 mã ngành với năng lực thực tế của bộ máy cấp khoa, khẳng định tính cấp thiết phải đổi mới toàn diện.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý và cơ chế hoạt động cấp khoa. Ban Giám hiệu cần chủ trì ban hành văn bản quy định chuẩn chức danh Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa và Tổ trưởng bộ môn trước quý 2 năm 2009. Mục tiêu đạt 100% cán bộ cấp khoa nắm vững văn bản pháp quy, chuyển đổi hoàn toàn phương thức quản lý theo quy trình ISO 9001:2000 trong năm học 2009-2010.
Thứ hai, tái cấu trúc tổ chức bộ môn và kiện toàn nhân sự quản lý. Phòng Tổ chức - Cán bộ phối hợp với các khoa tiến hành chia tách các tổ bộ môn ghép bất hợp lý (như tách riêng tổ Tin học và tổ Vật lý), bổ nhiệm đầy đủ Phó Trưởng khoa cho 4 khoa còn thiếu và tuyển dụng 6 cán bộ chuyên trách quản lý học sinh, sinh viên trước tháng 8 năm 2010.
Thứ ba, đẩy mạnh công tác quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng năng lực cán bộ. Ban Giám hiệu cùng Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn triển khai đề án nâng tỷ lệ giảng viên thạc sĩ từ 36,7% lên 60% vào năm 2012. Tổ chức tập huấn 100% kỹ năng quản trị đại học hiện đại cho cán bộ quản lý cấp khoa với lộ trình thực hiện liên tục trong giai đoạn 2009-2011.
Thứ tư, tăng cường quyền tự chủ và phân cấp quản lý mạnh mẽ cho cấp cơ sở. Thực hiện ủy quyền cho Trưởng khoa quyền chủ động điều phối giờ giảng, đánh giá thi đua khen thưởng nội bộ và phân bổ kinh phí nghiên cứu khoa học cơ sở từ năm học 2009-2010.
Thứ năm, hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ quản lý. Phòng Hành chính - Quản trị đầu tư trang bị 100% máy tính cá nhân cho các văn phòng khoa, triển khai phần mềm quản lý đào tạo theo tín chỉ và hệ thống mạng nội bộ trước quý 4 năm 2010 nhằm phục vụ kịp thời lộ trình đào tạo theo Quy chế 43.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các nhà quản lý tại các trường cao đẳng, đại học sư phạm địa phương. Công trình cung cấp mô hình thực chứng về phân cấp quản trị cơ sở, giúp lãnh đạo nhà trường tối ưu hóa bộ máy quản lý và xây dựng chiến lược phát triển tổ chức trong thời kỳ chuyển đổi đào tạo.
Nhóm thứ hai là Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa và Tổ trưởng bộ môn tại các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp. Luận văn cung cấp khung phương pháp quản lý phối hợp giữa hành chính, kinh tế và tâm lý, giúp cán bộ cấp cơ sở nâng cao kỹ năng điều hành tổ chức, quản lý quá trình dạy học và xây dựng văn hóa làm việc hợp tác.
Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh như Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn và các nhà hoạch định chính sách giáo dục miền núi. Đề tài là căn cứ khoa học thực tiễn để ban hành chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài và phân bổ ngân sách đào tạo nâng chuẩn đội ngũ giảng viên.
Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study), cung cấp quy trình khảo sát thực trạng và hệ thống hóa giải pháp quản lý cấp khoa bài bản.
Câu hỏi thường gặp
Thực trạng nổi cộm nhất của đội ngũ quản lý cấp khoa tại Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn là gì?
Thực trạng nổi cộm nhất là sự thiếu hụt về số lượng và quá tải trong quản lý. Toàn trường chỉ có 14 cán bộ quản lý cấp khoa điều hành 1.640 sinh viên trên 26 mã ngành đào tạo. Đáng lưu ý, 4 trên 6 khoa không có chức danh Phó Trưởng khoa và 100% các khoa đều thiếu nhân sự chuyên trách quản lý học sinh, sinh viên.
Tại sao tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ ở các tổ bộ môn chỉ đạt mức 36,7%?
Tỷ lệ này bắt nguồn từ hai nguyên nhân chính: cơ chế khuyến khích tài chính của địa phương miền núi chưa đủ sức hút để giữ chân và thúc đẩy giảng viên trẻ đi học, cùng với tâm lý e ngại học cao của nhóm giảng viên trên 40 tuổi có thâm niên lâu năm tại trường.
Việc chuẩn bị chuyển đổi sang đào tạo theo tín chỉ đặt ra thách thức gì cho cấp khoa?
Thách thức lớn nhất là năng lực quản lý đào tạo linh hoạt theo Quy chế 43 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cấp khoa phải tự chủ xây dựng thời khóa biểu cá nhân hóa cho 1.640 người học, quản lý khối lượng 26 mã ngành và làm chủ các phần mềm quản lý đào tạo hiện đại.
Mô hình phân cấp quản lý cấp khoa mang lại lợi ích cụ thể nào cho nhà trường?
Phân cấp quản lý giúp Trưởng khoa có đầy đủ thẩm quyền xử lý công việc trực tiếp tại chỗ, từ phân công giảng dạy, đánh giá chất lượng 90 giảng viên đến sử dụng ngân sách cơ sở linh hoạt. Điều này giảm tải áp lực hành chính cho Ban Giám hiệu và nâng cao tính chủ động của khoa.
Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao chất lượng hoạt động của tổ bộ môn?
Giải pháp đột phá là xóa bỏ tình trạng ghép môn cơ học, tách riêng các bộ môn độc lập như Tin học và Vật lý, đồng thời xây dựng tiêu chuẩn mỗi tổ bộ môn phải có tối thiểu 5 giảng viên với hạt nhân chuyên môn là các thạc sĩ đúng chuyên ngành nhằm đẩy mạnh nghiên cứu khoa học.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý cấp khoa và mô hình quản trị trường học hiệu quả dựa trên chu trình bốn chức năng của Henri Fayol.
- Khảo sát và đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng tại Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn với quy mô 174 cán bộ, 1.640 sinh viên và tỷ lệ 36,7% thạc sĩ tại 15 tổ bộ môn.
- Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn: thiếu hụt cán bộ quản lý cấp khoa, chênh lệch trình độ sau đại học, bất cập trong cơ cấu ghép môn và hạn chế về ứng dụng công nghệ thông tin.
- Thiết lập hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, gắn liền với lộ trình chuyển đổi đào tạo theo học chế tín chỉ năm 2010.
- Khẳng định việc nâng cao hiệu quả quản lý cấp khoa là điều kiện tiên quyết để nâng tầm vị thế nhà trường trở thành trường đại học đa ngành của tỉnh.
Về lộ trình tiếp theo, nhà trường cần tiến hành thử nghiệm cơ chế phân cấp quản lý mới ngay trong năm học 2009-2010 và tổ chức tổng kết đánh giá vào cuối năm 2010. Các nhà quản lý giáo dục và lãnh đạo đơn vị đào tạo hãy áp dụng ngay bộ giải pháp quản trị cấp khoa này nhằm tạo bước đột phá vững chắc cho chất lượng giáo dục sư phạm địa phương.