Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, ngành du lịch Việt Nam đã vươn mình trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao tăng trưởng liên tục từ 40% đến 60% mỗi năm trong giai đoạn 1995 – 2003. Để đáp ứng yêu cầu cấp thiết về đào tạo nhân lực chuyên sâu, ngày 27 tháng 10 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 5907/QĐ-BGD&ĐT-TCCB chính thức nâng cấp Trường Trung học Nghiệp vụ Du lịch Hà Nội thành Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội. Sự kiện mang tính bước ngoặt này đặt ra yêu cầu tái cấu trúc toàn diện tổ chức bộ máy, chuyển đổi mô hình quản lý 3 cấp cũ từ dạng Trường – Ban – Tổ bộ môn sang mô hình mới gồm Trường – Khoa – Tổ bộ môn.
Vấn đề nghiên cứu then chốt đặt ra là làm thế nào để vận hành hiệu quả cấp khoa – đơn vị quản lý hành chính cơ sở mới được thành lập, giảm thiểu những sai lệch quản trị trong giai đoạn chuyển giao và phát huy tối đa năng lực đội ngũ giảng dạy. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị trường học, khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động tại 6 khoa chuyên môn, từ đó xây dựng hệ thống 4 nhóm biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu bao quát các khoa đào tạo tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn chuyển đổi 2003 – 2004 và xác định phương hướng đến năm 2008. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, trực tiếp tối ưu hóa hiệu suất làm việc của 19 cán bộ quản lý cấp khoa, nâng cao năng lực học tập cho hơn 4.500 học sinh sinh viên và duy trì vững chắc tỷ lệ người học có việc làm sau tốt nghiệp đạt từ 80% đến 85%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của Thuyết quản lý khoa học do Frederick Winslow Taylor khởi xướng và Thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol với 5 chức năng quản lý cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Song song với đó, đề tài vận dụng sâu sắc mô hình Quản lý giáo dục trên cơ sở nhà trường (School-Based Management) nhằm đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và khả năng giải quyết vấn đề tại chỗ của từng đơn vị cơ sở.
Hệ thống khung lý thuyết bao hàm 4 khái niệm nền tảng:
- Quản lý giáo dục: Hoạt động điều hành, phối hợp có định hướng của chủ thể quản lý tác động lên hệ thống sư phạm nhằm thực hiện mục tiêu tái sản xuất sức lao động kỹ thuật cao cho xã hội.
- Quản lý cấp khoa: Quá trình triển khai 6 mảng công tác chuyên biệt tại đơn vị cơ sở gồm quản lý giảng viên, quản lý sinh viên, quản lý quá trình dạy học, quản lý chương trình đào tạo, quản lý cơ sở vật chất – tài chính và quản trị quan hệ cộng đồng.
- Hiệu quả quản lý: Thước đo phản ánh mức độ đạt được của kết quả đầu ra trong tương quan so sánh với chi phí nguồn lực đầu vào đã tiêu hao.
- Hiệu quả đào tạo: Được đánh giá qua 2 chiều kích gồm hiệu quả trong (tỷ lệ hoàn thành khóa học, giảm tỷ lệ lưu ban dưới 2%) và hiệu quả ngoài (năng lực đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và tỷ lệ có việc làm đạt trên 80%).
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của công trình kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 1995 – 2003 của Tổng cục Du lịch và dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại 6 khoa chuyên môn trong năm học 2003 – 2004.
Cỡ mẫu khảo sát được xác định gồm 19 cán bộ quản lý cấp khoa (gồm Trưởng khoa, Phó khoa, Giáo vụ khoa và Giáo viên chủ nhiệm) cùng 75 giảng viên thuộc các tổ bộ môn chuyên ngành. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng kết hợp điều tra toàn diện đối với toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý chủ chốt nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho cơ cấu tổ chức mới. Đề tài sử dụng phối hợp phương pháp phân tích định lượng (thống kê mô tả số lượng người học, phân tích định mức giờ giảng, thống kê 28 phòng học lý thuyết và các xưởng thực hành) cùng phương pháp định tính (phân tích chức năng nhiệm vụ, quan sát thực địa, dự giờ kiểm tra sư phạm 2 lần mỗi tháng). Lý do lựa chọn phương pháp kết hợp này nhằm đảm bảo tính khách quan của các chỉ số định lượng, đồng thời giải mã sâu sắc các rào cản tâm lý và cơ chế quản lý thực tế trong giai đoạn chuyển đổi từ trung cấp lên cao đẳng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, phân bổ quy mô học sinh sinh viên và cán bộ quản lý giữa các khoa có sự mất cân đối rõ rệt. Khoa Quản trị kinh doanh khách sạn – nhà hàng gánh vác quy mô lớn nhất với 1.935 học sinh sinh viên nhưng chỉ có 7 cán bộ quản lý (tỷ lệ trung bình 276 người học trên một cán bộ); Khoa Quản trị chế biến món ăn có 1.500 học sinh với 5 cán bộ; Khoa Quản trị kinh doanh lữ hành – hướng dẫn có 730 người học với 4 cán bộ; trong khi Khoa Tài chính – Kế toán quản lý 350 học sinh với 3 cán bộ. Tổng quy mô đào tạo năm học 2004 – 2005 đạt 4.515 chỉ tiêu, trong đó tuyển sinh hệ cao đẳng khóa đầu tiên gồm 150 chỉ tiêu chia đều cho 3 chuyên ngành mũi nhọn (50 chỉ tiêu mỗi ngành).
Thứ hai, trình độ chuyên môn thực hành của đội ngũ cán bộ đạt mức chuyên gia quốc tế nhưng chuẩn hóa văn bằng sau đại học còn thiếu đồng bộ. 100% cán bộ lãnh đạo khoa có trình độ đại học trở lên, tuy nhiên tỷ lệ có học vị thạc sĩ đúng chuyên ngành du lịch chiếm tỷ lệ dưới 30% do hệ thống giáo dục quốc dân thời điểm năm 2004 chưa có mã ngành đào tạo thạc sĩ nghề du lịch.
Thứ ba, cơ chế quản lý và phân cấp trách nhiệm còn mang tính chất chuyển tiếp. Khoảng 85% các quy trình kiểm tra lịch giảng, thanh toán giờ vượt và quản lý học vụ vẫn vận hành theo thói quen cũ của trường trung cấp, chưa thực sự trao quyền tự chủ tài chính và tự quyết định nhân sự cho Trưởng khoa.
Thứ tư, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý còn ở mức sơ khai. Toàn trường chỉ có 4 máy tính kết nối Internet, 25 máy điện thoại nội bộ và tỷ lệ văn bản, học bạ được số hóa ước tính đạt dưới 25%, gây khó khăn cho công tác báo cáo và kiểm tra định kỳ.
Thảo luận kết quả
Thực trạng phân bổ nhân sự chưa hợp lý xuất phát từ việc sáp nhập nguyên trạng các Ban chuyên môn cũ mà chưa qua quy trình phân tích vị trí việc làm hiện đại. Toàn bộ dữ liệu thực trạng này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua Biểu đồ cột chồng thể hiện tương quan giữa quy mô đào tạo 3 hệ (cao đẳng 3 năm, trung cấp 2 năm, nghề 1 năm) với định mức nhân sự quản lý từng khoa, kết hợp Bảng ma trận phân cấp nhiệm vụ đối sánh quyền hạn giữa cấp Trường và cấp Khoa.
So sánh với các cơ sở đào tạo trong khu vực, nhà trường sở hữu lợi thế vượt bậc về hạ tầng khi thụ hưởng dự án quốc tế VIE/002 tài trợ gần 1,5 triệu USD từ Chính phủ Luxembourg, nâng cấp 30 phòng khách sạn 3 sao, 5 xưởng thực hành bếp 98m2 và 1 dây chuyền giặt là 120m2. Tuy nhiên, nếu thiếu đi một cơ chế phân cấp quản lý linh hoạt, những lợi thế về cơ sở vật chất này sẽ bị lãng phí khoảng 35% đến 40% công suất khai thác thực tế.
Đề xuất và khuyến nghị
Một là, hoàn thiện thể chế và phân cấp quản lý toàn diện cho cấp khoa. Ban Giám hiệu cần ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động mới trước tháng 12 năm 2005, nâng tỷ lệ tự chủ của Trưởng khoa lên 90% trong việc chủ động mời giảng viên thỉnh giảng, phân công lịch dạy và quản lý định mức giảng dạy.
Hai là, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cấp khoa. Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì xây dựng lộ trình đào tạo sau đại học, phấn đấu đạt mục tiêu 100% Trưởng khoa và Phó Trưởng khoa có bằng thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục hoặc quản trị kinh doanh vào năm 2008, đồng thời cử ít nhất 2 cán bộ trẻ mỗi khoa đi tu nghiệp nghiệp vụ tại nước ngoài hàng năm.
Ba là, số hóa và vi tính hóa quy trình quản lý dạy học. Trung tâm Công nghệ thông tin phối hợp với Giáo vụ các khoa triển khai cài đặt phần mềm quản trị điểm và hồ sơ sinh viên trong thời gian 12 tháng, trang bị mạng máy tính nội bộ cho 6 khoa nhằm rút ngắn 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính.
Bốn là, đẩy mạnh mô hình gắn kết đào tạo với thực tiễn sản xuất. Các Trưởng khoa chủ động ký kết hợp tác với tối thiểu 50 doanh nghiệp khách sạn, nhà hàng từ 3 đến 5 sao tại khu vực Hà Nội, bảo đảm 100% sinh viên cao đẳng được thực tập thực tế và duy trì tỷ lệ 85% người học có việc làm ngay sau tốt nghiệp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm 1: Ban Giám hiệu và các nhà quản lý tại các trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp đang trong tiến trình nâng cấp mô hình đào tạo. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp rút ngắn thời gian tái cấu trúc tổ chức bộ máy từ 12 đến 18 tháng.
Nhóm 2: Đội ngũ Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa và Tổ trưởng bộ môn khối ngành Du lịch – Khách sạn. Cung cấp bộ công cụ quản lý vi mô, phương pháp dự giờ định kỳ 2 lần mỗi tháng và kinh nghiệm điều phối nhân sự đa hệ đào tạo.
Nhóm 3: Chuyên viên quản lý giáo dục và nhà hoạch định chính sách tại Tổng cục Du lịch và Bộ Giáo dục & Đào tạo. Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng các quy chế phân cấp tự chủ phù hợp với đặc thù đào tạo nghề thực hành.
Nhóm 4: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Giáo dục. Tài liệu mang giá trị học thuật cao với khung phân tích 5 chức năng quản lý của Fayol kết hợp số liệu thực chứng chi tiết từ 6 khoa chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp
Mô hình quản lý cấp khoa tại trường cao đẳng có điểm gì khác biệt so với cấp Ban ở trường trung cấp?
Cấp khoa tại trường cao đẳng mang tư cách là đơn vị quản lý hành chính cơ sở có chức năng toàn diện hơn, tự chủ xây dựng chương trình chi tiết hệ 3 năm, quản lý đề tài khoa học và trực tiếp liên kết doanh nghiệp, thay vì chỉ thực thi lịch giảng thụ động như cấp Ban trước đây.
Tại sao cán bộ quản lý cấp khoa ngành du lịch thời điểm năm 2004 gặp khó khăn trong việc chuẩn hóa học vị thạc sĩ?
Nguyên nhân chủ yếu do hệ thống giáo dục quốc dân năm 2004 chưa mở mã ngành thạc sĩ thực hành nghề du lịch. Hơn 70% cán bộ lãnh đạo khoa dù đạt trình độ chuyên gia tay nghề cao nhưng phải theo học các ngành giao thoa như Quản lý giáo dục, Quản trị kinh doanh hoặc Địa lý.
Tỷ lệ học sinh sinh viên có việc làm của nhà trường đạt mức bao nhiêu và nhờ yếu tố nào?
Tỷ lệ có việc làm đạt từ 80% đến 85%. Kết quả này đạt được nhờ mô hình trường – khách sạn độc đáo, gắn liền đào tạo với hệ thống thực hành tiêu chuẩn 3 sao trị giá gần 1,5 triệu USD được Chính phủ Luxembourg tài trợ.
Việc phân cấp quản lý tài chính và nhân sự cho cấp khoa cần thực hiện theo lộ trình nào?
Lộ trình tối ưu gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (2004 – 2005) giao quyền tự chủ mời giảng viên thỉnh giảng và quyết định giờ dạy vượt mức; Giai đoạn 2 (2006 – 2008) giao quyền quản lý ngân sách chi thường xuyên và duyệt mua sắm thiết bị chuyên ngành dưới 50 triệu đồng.
Dự án quốc tế VIE/002 đã mang lại những giá trị vật chất cụ thể nào cho nhà trường?
Dự án VIE/002 đã đầu tư nâng cấp toàn diện khu trung tâm 20.000m2 gồm 30 phòng khách sạn đạt chuẩn 3 sao, 5 xưởng thực hành bếp 98m2, dây chuyền giặt là công nghiệp 120m2 và đào tạo nguồn nhân lực giảng viên đạt chuẩn Châu Âu.
Kết luận
- Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý cấp khoa dựa trên 5 chức năng quản trị hành chính hiện đại.
- Khảo sát toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động của 19 cán bộ quản lý tại 6 khoa chuyên môn trực thuộc trường.
- Làm rõ 4 rào cản trọng yếu về mất cân đối nhân sự, thiếu hụt chuẩn hóa văn bằng sau đại học và hạn chế tin học hóa.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá, phân định rõ chủ thể thực hiện và lộ trình hoàn thành đến năm 2008.
- Xây dựng thành công bộ tiêu chí đánh giá năng lực cán bộ quản lý trường cao đẳng nghề du lịch đầu tiên tại Việt Nam.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là đặt nền móng lý luận và thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị cơ sở trong giai đoạn chuyển đổi mô hình đào tạo. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi nhà trường hoàn thiện tin học hóa 100% dữ liệu học vụ trong giai đoạn 2005 – 2006. Quý độc giả và các nhà quản lý giáo dục hãy tham khảo toàn văn công trình để áp dụng ngay những giải pháp quản trị khoa học này vào thực tế đơn vị!