Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, năng lực ngoại ngữ được xác định là một trong những trụ cột then chốt nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020, mục tiêu đặt ra là đến năm 2020 đa số thanh niên tốt nghiệp các bậc học có đủ năng lực sử dụng ngoại ngữ độc lập, tự tin trong giao tiếp. Cùng với đó, Quyết định số 711/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 cũng khẳng định ngoại ngữ là công cụ bắt buộc để tiếp cận tri thức hiện đại.

Tại trường Trung học phổ thông Dương Quảng Hàm, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, công tác giảng dạy môn Tiếng Anh đã đạt được những kết quả ban đầu với tỷ lệ học sinh đạt điểm trên trung bình trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm học gần đây duy trì ở mức trên 90%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp chung đạt từ 98.6% đến 100%. Tuy nhiên, một nghịch lý tồn tại là đa số học sinh sau khi tốt nghiệp vẫn gặp khó khăn lớn trong việc sử dụng Tiếng Anh để giao tiếp cơ bản. Hoạt động quản lý dạy và học còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: công tác kiểm tra đánh giá thiên về ngữ pháp phục vụ thi cử, cơ sở vật chất phòng học bộ môn chưa đồng bộ, và phương pháp dạy học chưa phát huy triệt để năng lực người học.

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh tại trường Trung học phổ thông Dương Quảng Hàm trong giai đoạn 2010-2013. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh tự tin giao tiếp ngoại ngữ lên trên 60% và chuẩn hóa 100% năng lực giáo viên theo chuẩn quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại, tiếp cận theo thuyết hệ thống và chu trình quản lý chức năng bao gồm 4 khâu cốt lõi: Hoạch định (Planning), Tổ chức (Organizing), Chỉ đạo (Directing), và Kiểm tra - Đánh giá (Supervising). Theo các nhà nghiên cứu giáo dục hàng đầu, quản lý nhà trường là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các nguồn lực xã hội nhằm tối ưu hóa quá trình giáo dục toàn diện.

Song song đó, đề tài ứng dụng lý thuyết dạy học ngoại ngữ theo đường hướng giao tiếp (Communicative Language Teaching - CLT). Quan điểm này xác định ngôn ngữ không chỉ là hệ thống kiến thức ngôn ngữ học đơn thuần mà là công cụ giao tiếp động, đòi hỏi người học phải rèn luyện tích hợp 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong ngữ cảnh thực tế.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống tác động có định hướng của bộ máy quản lý nhằm vận hành hoạt động sư phạm đạt mục tiêu giáo dục.
  • Quản lý hoạt động dạy - học: Quá trình điều khiển, phối hợp hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động tiếp thu tri thức, rèn luyện kỹ năng của học sinh.
  • Biện pháp quản lý: Tổ hợp các cách thức, quy trình tác động hành chính, kinh tế, tâm lý - xã hội để giải quyết các nhiệm vụ giáo dục cụ thể.
  • Năng lực giao tiếp ngoại ngữ: Khả năng vận dụng kiến thức ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp để tiếp nhận và truyền đạt thông điệp hiệu quả trong môi trường đa văn hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo cáo tổng kết năm học 2011-2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên, cùng hồ sơ chuyên môn của 27 lớp học tại trường Trung học phổ thông Dương Quảng Hàm. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu.

Cỡ mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu mục đích (purposive sampling) với tổng số 91 khách thể, bao gồm: 11 cán bộ quản lý và giáo viên bộ môn (01 Hiệu trưởng, 02 Phó Hiệu trưởng, 01 Tổ trưởng chuyên môn và 07 giáo viên giảng dạy Tiếng Anh) cùng 80 học sinh đại diện ban cán sự (lớp trưởng, bí thư, lớp phó học tập) từ 27 lớp trong toàn trường.

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu này kết hợp phương pháp thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ phần trăm) là nhằm đảm bảo tính đại diện sâu sắc, phản ánh chính xác tương quan giữa nhận thức của cấp quản lý, hành vi sư phạm của giáo viên và trải nghiệm thụ hưởng thực tế của học sinh. Quá trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành liên tục qua 3 năm học từ năm 2010 đến năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại trường Trung học phổ thông Dương Quảng Hàm mang lại 4 phát hiện quan trọng về hoạt động dạy học và công tác quản lý:

Thứ nhất, về hoạt động chuẩn bị và đổi mới phương pháp giảng dạy: Có 83.5% giáo viên và học sinh được hỏi khẳng định việc chuẩn bị bài soạn trước khi lên lớp được thực hiện thường xuyên và nghiêm túc. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên thường xuyên cập nhật kiến thức mới chỉ dừng ở mức 50.9%, và chỉ có 42.1% giáo viên thường xuyên sử dụng các phương tiện dạy học tích cực như thiết bị nghe nhìn hay phần mềm tương tác.

Thứ hai, về động lực và kỹ năng tự học của học sinh: Mặc dù 100% học sinh ý thức được tầm quan trọng của Tiếng Anh trong xu thế hội nhập, nhưng có tới 57.3% học sinh chỉ đôi khi trao đổi với giáo viên về phương pháp học tập hiệu quả. Hoạt động tự học ngoại ngữ ở nhà phần lớn mang tính đối phó để hoàn thành bài tập ngữ pháp, tỷ lệ tự giác rèn luyện kỹ năng nghe nói thường xuyên đạt dưới 35%.

Thứ ba, về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ bộ môn: Mức độ đáp ứng thiết bị dạy học chuyên dụng còn nhiều bất cập. Khoảng 50.0% thiết bị nghe nhìn và phòng học chức năng chưa đáp ứng tốt yêu cầu thực hành giao tiếp, dẫn đến việc giáo viên chủ yếu phải dạy chay hoặc sử dụng thiết bị cầm tay cá nhân với chất lượng âm thanh hạn chế.

Thứ tư, về công tác kiểm tra - đánh giá: Hình thức kiểm tra viết trắc nghiệm khách quan chiếm tỷ trọng chi phối trên 80% trong các bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết và học kỳ. Việc đánh giá kỹ năng nói trực tiếp gần như chưa được đưa vào tiêu chí tính điểm định kỳ, tạo nên khoảng lệch lớn giữa điểm số học bạ với khả năng phản xạ ngôn ngữ thực tế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân sâu xa là áp lực của các kỳ thi tuyển sinh đại học và tốt nghiệp trung học phổ thông vốn sử dụng định dạng đề thi trắc nghiệm trên giấy, khiến cả người dạy lẫn người học tập trung vào việc luyện mẹo làm bài thay vì phát triển năng lực ngôn ngữ toàn diện. Công tác quản lý của Ban Giám hiệu vẫn nặng về kiểm tra hồ sơ sổ sách hành chính, chưa đi sâu kiểm tra chất lượng giờ dạy thực chất trên lớp.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực Đồng bằng sông Hồng trong cùng giai đoạn, kết quả nghiên cứu này tương thích với các công bố khoa học trước đó, khẳng định các trường trung học phổ thông vùng ven đô thị đều gặp điểm nghẽn về môi trường thực hành ngôn ngữ và năng lực giáo viên chưa đồng đều.

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa tỷ lệ chuẩn bị giáo án lý thuyết (83.5%) với tỷ lệ thực hành phương tiện hiện đại (42.1%), kết hợp cùng bảng ma trận đối chiếu mức độ cần thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp quản lý để làm rõ thứ tự ưu tiên can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ và đột phá:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của năng lực giao tiếp Tiếng Anh: Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp với Đoàn Thanh niên tổ chức định kỳ 02 diễn đàn chuyên đề mỗi năm học cho 100% cán bộ, giáo viên, phụ huynh và học sinh, hoàn thành trong tháng 9 hàng năm nhằm chuyển biến nhận thức từ học để thi sang học để hội nhập.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên: Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, cử 100% giáo viên tham gia các khóa đào tạo nâng chuẩn trình độ B2 và C1 theo Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR), phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu đề ra theo lộ trình 24 tháng.

Thứ ba, đổi mới quản lý giờ dạy và sinh hoạt tổ chuyên môn: Tổ chuyên môn chuyển đổi phương thức sinh hoạt định kỳ 2 tuần một lần sang hình thức nghiên cứu bài học, yêu cầu 100% giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong tối thiểu 40% tổng số tiết dạy mỗi học kỳ, kiểm soát chặt chẽ thông qua sổ theo dõi chuyên môn điện tử.

Thứ tư, xây dựng không gian học tập và câu lạc bộ ngoại ngữ: Đoàn trường phối hợp với Tổ Ngoại ngữ duy trì hoạt động Câu lạc bộ Tiếng Anh 2 tuần/lần, đặt mục tiêu thu hút ít nhất 60% học sinh các khối 10 và 11 tham gia thường xuyên, tạo môi trường phản xạ giao tiếp tự nhiên ngoài giờ lên lớp.

Thứ năm, cải tiến căn bản công tác kiểm tra - đánh giá: Ban Giám hiệu ban hành quy định bắt buộc đưa phần kiểm tra kỹ năng nghe và nói vào đánh giá thường xuyên với tỷ trọng tối thiểu 30% tổng số điểm từ năm học 2013-2014, giảm dần sự phụ thuộc vào dạng bài kiểm tra ngữ pháp đơn thuần.

Thứ sáu, đầu tư và tối ưu hóa quản lý cơ sở vật chất: Bộ phận cơ sở vật chất tiến hành kiểm kê, nâng cấp 100% hệ thống loa, đài chuyên dụng cho các lớp học và hoàn thiện xây dựng 01 phòng thực hành ngoại ngữ đa năng đạt chuẩn trước quý 2 năm học tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông: Ban Giám hiệu có thể vận dụng trực tiếp chu trình quản lý 4 khâu và bộ công cụ giám sát giờ dạy để nâng cao hiệu lực quản lý chuyên môn, đặc biệt trong việc điều hành các tổ bộ môn đặc thù như ngoại ngữ.

Thứ hai, Giáo viên giảng dạy bộ môn Tiếng Anh: Đội ngũ giáo viên phổ thông có thể tham khảo các phương pháp thiết kế bài giảng tích hợp 4 kỹ năng theo đường hướng giao tiếp, cách thức tổ chức hoạt động cặp nhóm và phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ thực chất.

Thứ ba, Chuyên viên quản lý giáo dục tại các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cơ sở thực tiễn và bằng chứng khoa học phục vụ công tác xây dựng đề án, quy hoạch mạng lưới bồi dưỡng giáo viên và triển khai Đề án Ngoại ngữ quốc gia tại địa phương.

Thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu hữu ích về phương pháp nghiên cứu tình huống, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng kết hợp định tính và quy trình phân tích thực trạng giáo dục tại một đơn vị trường học cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi khiến học sinh đạt điểm thi tốt nghiệp môn Tiếng Anh trên 90% nhưng vẫn không giao tiếp được là gì? Nguyên nhân chủ yếu do phương pháp dạy và kiểm tra đánh giá hiện hành tập trung trên 80% vào cấu trúc ngữ pháp và từ vựng phục vụ thi trắc nghiệm. Môi trường thực hành giao tiếp thiếu hụt, cùng với việc chỉ 42.1% giáo viên thường xuyên sử dụng phương tiện trực quan khiến học sinh thiếu kỹ năng phản xạ nghe nói tự nhiên.

Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn được tiến hành như thế nào? Khảo sát thực hiện theo phương pháp chọn mẫu mục đích với 91 khách thể đại diện, bao gồm 11 cán bộ quản lý, giáo viên tổ Tiếng Anh và 80 học sinh giữ vai trò ban cán sự từ 27 lớp học thuộc trường Trung học phổ thông Dương Quảng Hàm trong giai đoạn nghiên cứu 2010-2013.

Luận văn đề xuất tỷ trọng kiểm tra kỹ năng nghe nói trong nhà trường như thế nào? Luận văn khuyến nghị Ban Giám hiệu điều chỉnh cấu trúc kiểm tra đánh giá định kỳ và thường xuyên, nâng tỷ trọng kiểm tra 2 kỹ năng nghe và nói lên mức tối thiểu 30% đến 40%, thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào các bài kiểm tra viết trắc nghiệm như trước đây.

Làm thế nào để nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ chuyên môn Tiếng Anh theo nghiên cứu? Nghiên cứu chỉ ra tổ chuyên môn cần chuyển từ sinh hoạt hành chính sang sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, duy trì họp định kỳ 2 tuần một lần và yêu cầu giáo viên thực hiện giảng dạy bằng ứng dụng công nghệ thông tin trong ít nhất 40% số tiết học.

Các trường trung học phổ thông khu vực nông thôn có thể áp dụng mô hình này không? Mô hình hoàn toàn có thể nhân rộng tại các trường trung học phổ thông có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, bởi các giải pháp tập trung vào tối ưu hóa nguồn lực sẵn có, chuẩn hóa quy trình quản lý và khơi dậy động lực tự học của học sinh mà không đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu quá lớn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy - học môn Tiếng Anh cấp trung học phổ thông theo đường hướng giao tiếp hiện đại.
  • Đánh giá chân thực bức tranh thực trạng tại trường Trung học phổ thông Dương Quảng Hàm với 83.5% giáo viên soạn bài kỹ nhưng tỷ lệ ứng dụng thiết bị tích cực chỉ đạt 42.1%.
  • Xác định nguyên nhân trọng tâm của việc học sinh hạn chế giao tiếp xuất phát từ phương thức kiểm tra đánh giá thiên lệch và công tác quản lý chuyên môn còn mang tính hình thức.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, chuẩn hóa đội ngũ đến đổi mới kiểm tra đánh giá và hoàn thiện cơ sở vật chất.
  • Khẳng định tính cấp thiết và khả thi cao của các giải pháp, đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác quản trị giáo dục tại các trường phổ thông.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp khung giải pháp quản trị thực tiễn, gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu của Đề án Ngoại ngữ 2008-2020 với thực tế giảng dạy tại cơ sở giáo dục.

Lộ trình triển khai khuyến nghị nên được chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (năm học 2013-2014) tập trung chuẩn hóa năng lực giáo viên và đổi mới kiểm tra đánh giá; Giai đoạn 2 (2014-2015) hoàn thiện phòng lab chuyên dụng và nhân rộng mô hình câu lạc bộ ngoại ngữ toàn trường.

Các cơ sở giáo dục trung học phổ thông cần chủ động áp dụng các giải pháp quản lý này nhằm kiến tạo môi trường học tập ngoại ngữ thực chất, giúp học sinh tự tin hội nhập vào kỷ nguyên tri thức mới.