Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đình Lập là một huyện miền núi biên giới vùng sâu của tỉnh Lạng Sơn với diện tích tự nhiên 1.186,67 km2, nơi đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 87,7% dân số và tỷ lệ hộ nghèo từng ở mức 29,30% vào năm 2009. Là cơ sở giáo dục trung học phổ thông duy nhất trên toàn địa bàn huyện, Trường Trung học phổ thông Đình Lập đảm nhận sứ mệnh đào tạo và nâng cao dân trí cho khoảng 848 đến 1.016 học sinh qua các năm học từ 2006 đến 2010. Tuy nhiên, hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại nhà trường đứng trước những rào cản vô cùng lớn về ngôn ngữ bản địa, sự thiếu thốn phòng học chức năng khi trường chỉ có 12 phòng học phục vụ 22 đến 23 lớp, cùng mức điểm chuẩn tuyển sinh đầu vào lớp 10 có trường hợp chỉ đạt 0,5 điểm môn chuyên biệt và tổng điểm xét tuyển chỉ khoảng 4,5 điểm.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học, khảo sát toàn diện thực trạng giảng dạy và học tập môn Ngữ văn tại Trường THPT Đình Lập trong giai đoạn 2006-2010, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn. Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào quy trình quản trị sư phạm của cán bộ quản lý và hoạt động chuyên môn của giáo viên Ngữ văn tại địa bàn huyện Đình Lập.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học để chuẩn hóa công tác chỉ đạo chuyên môn, từng bước nâng tỷ lệ tiết dạy Ngữ văn đạt loại giỏi từ mức 11,54% lên các ngưỡng cao hơn và ổn định tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông toàn trường trên 90%, vượt qua giai đoạn biến động từ mức 76,1% năm học 2008-2009 lên 95,5% năm học 2009-2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết quản lý khoa học kinh điển của Frederik Winslow Taylor về chuẩn hóa quy trình làm việc kết hợp với lý thuyết hành vi tổ chức của Mary Parker Follett và Chester Barnard, nhấn mạnh sự tương tác động viên giữa chủ thể và khách thể quản lý. Chu trình quản trị trong nghiên cứu được cấu trúc chặt chẽ qua 4 chức năng cơ bản gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo điều hành và Kiểm tra đánh giá.

Đồng thời, đề tài tích hợp mô hình cấu trúc hệ thống 10 thành tố của quá trình dạy học do Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang khởi xướng, bao gồm: Mục tiêu đào tạo, Nội dung đào tạo, Phương pháp đào tạo, Hình thức đào tạo, Điều kiện đào tạo, Môi trường đào tạo, Thầy (lực lượng đào tạo), Trò (đối tượng đào tạo), Bộ máy đào tạo và Quy chế đào tạo.

Hệ thống khái niệm nền tảng được định nghĩa tường minh gồm:

  1. Quản lý: Tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu tổ chức.
  2. Quản lý giáo dục: Sự tác động có hệ thống, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên các thành tố giáo dục để hình thành nhân cách thế hệ trẻ.
  3. Quản lý nhà trường: Sự điều hành đồng bộ từ chương trình, nhân sự giáo viên, hoạt động học tập đến cơ sở vật chất sư phạm.
  4. Hoạt động dạy học môn Ngữ văn: Quá trình phối hợp thống nhất giữa giáo viên và học sinh nhằm tiếp thu tri thức ngôn ngữ, phát triển tư duy và thẩm mỹ thông qua 3 phân môn trụ cột: Tiếng Việt, Làm văn và Đọc - hiểu tác phẩm văn học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn bộ đối với đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên bộ môn Ngữ văn trong trường, kết hợp kỹ thuật chọn mẫu phân tầng đối với toàn thể 848 học sinh phân bố đều ở 22 lớp học thuộc 3 khối lớp 10, 11 và 12 trong năm học 2009-2010. Lý do chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chân thực đặc thù tâm lý lứa tuổi từ 15 đến 18 tuổi của học sinh dân tộc thiểu số miền núi.

Hệ thống dữ liệu được thu thập từ 3 nhóm phương pháp chính:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Luật Giáo dục 2005 và Điều lệ trường trung học.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thực hiện khảo sát bảng hỏi định lượng, tổ chức quan sát trực tiếp và phân tích kết quả dự giờ 456 tiết dạy toàn trường, trong đó có 104 tiết dạy thuộc bộ môn Ngữ văn trong suốt 3 năm học từ 2007 đến 2010.
  • Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến của các cán bộ quản lý giáo dục dày dạn kinh nghiệm để thẩm định tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Timeline nghiên cứu được tiến hành xuyên suốt từ năm 2006 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về chất lượng giảng dạy chuyên môn, kết quả thanh tra định kỳ 104 tiết dạy môn Ngữ văn của 26 lượt giáo viên giai đoạn 2007-2010 ghi nhận: 11,54% tiết dạy xếp loại Giỏi (tương ứng 12 tiết), 48,08% xếp loại Khá (50 tiết) và 36,54% đạt yêu cầu (38 tiết). So với kết quả thanh tra chung toàn trường trên 456 tiết học (với tỷ lệ Giỏi 6,58%, Khá 48,90% và Đạt yêu cầu 42,32%), bộ môn Ngữ văn có tỷ lệ tiết dạy Giỏi cao hơn gần gấp 2 lần, khẳng định vai trò là môn mũi nhọn của trường.

Thứ hai, tồn tại sự phân hóa rõ rệt trong việc ứng dụng phương pháp dạy học. Có tới 90% giáo viên và 95% học sinh cho biết phương pháp vấn đáp được áp dụng thường xuyên. Ngược lại, phương pháp thảo luận nhóm chỉ có 25% giáo viên và 30% học sinh duy trì thường xuyên; đặc biệt có tới 29% giáo viên và 45% học sinh thừa nhận chưa bao giờ tổ chức làm việc nhóm. Đáng chú ý, 0% nhà trường thành lập được câu lạc bộ văn học dành cho học sinh.

Thứ ba, việc cập nhật kiến thức mới và ứng dụng công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế. Chỉ có 18% giáo viên và 12% học sinh đánh giá hoạt động cập nhật, mở rộng bài giảng đạt mức Tốt, trong khi tỷ lệ đánh giá Yếu ở nội dung này lên tới 12% từ phía giáo viên và 25% từ phía học sinh. Mặc dù vậy, khâu chấm bài và chữa lỗi dùng từ, đặt câu lại được thực hiện khá nghiêm túc với 85% giáo viên và 80% học sinh đánh giá ở mức Khá và Tốt.

Thứ tư, về phía người học, có 70% học sinh thể hiện niềm yêu thích đối với môn Ngữ văn. Về phong cách tiếp thu, 45% học sinh mong muốn được học nhóm, 40% thích nghe giảng bình và 15% chọn tự tư duy độc lập. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất nằm ở chất lượng đầu vào khi điểm tuyển sinh môn Văn chỉ cần đạt khoảng 0,5 đến 1,0 điểm là trúng tuyển vào lớp 10.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ những nguyên nhân nội tại và khách quan sâu sắc. Rào cản phát âm và vốn từ vựng tiếng phổ thông của 87,7% học sinh dân tộc thiểu số khiến việc cảm thụ các giá trị văn học gặp nhiều khó khăn. Về mặt quản lý nhân sự, tỷ lệ giáo viên trên lớp chưa đạt mức chuẩn 2,25 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dẫn đến tình trạng một số giáo viên Ngữ văn phải gánh tải dạy tới 30 tiết/tuần, triệt tiêu thời gian chuẩn bị giáo án chuyên sâu. Bên cạnh đó, áp lực cơ sở vật chất khi 23 lớp học phải luân phiên trong 12 phòng học chật hẹp khiến việc triển khai dạy học đa phương tiện gần như bất khả thi.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ tiết dạy thanh tra xếp loại Giỏi (11,54%) và Khá (48,08%) của bộ môn Ngữ văn với mặt bằng chung toàn trường. Đồng thời, bảng ma trận đối chiếu giữa tỷ lệ 45% học sinh mong muốn học nhóm với thực tế 29% giáo viên không bao giờ tổ chức thảo luận nhóm là minh chứng sắc nét cho thấy sự thiếu hụt trong công tác quản lý và đổi mới phương pháp sư phạm.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất nhằm tạo bước chuyển biến căn bản:

  1. Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Ban Giám hiệu chỉ đạo Tổ chuyên môn rà soát 100% giáo án bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng; duy trì sinh hoạt chuyên môn 2 tuần/lần; phấn đấu nâng tỷ lệ tiết dạy xếp loại Giỏi môn Ngữ văn lên trên 20% trong giai đoạn 2011-2013 do Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn chủ trì.

  2. Đổi mới phương pháp dạy học và đa dạng hóa hình thức tổ chức: Giáo viên bộ môn chủ động chuyển giao nhiệm vụ học tập, dành tối thiểu 40% thời lượng tiết học cho hoạt động nhóm và thảo luận tương tác; thành lập Câu lạc bộ Em yêu văn học với quy mô 100% các khối lớp tham gia trong vòng 1 năm học nhằm nâng cao khả năng giao tiếp cho học sinh.

  3. Nâng cao hiệu quả quản trị kiểm tra - đánh giá và rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ: Cán bộ quản lý tăng cường thanh tra đột xuất sổ điểm và bài kiểm tra; giáo viên thực hiện nghiêm túc quy trình chữa lỗi chính tả, ngữ pháp trong 100% bài viết của học sinh dân tộc; đặt mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh dưới trung bình môn Văn từ 15% xuống dưới 5% sau 2 học kỳ thực hiện.

  4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học bộ môn: Ban Giám hiệu phối hợp với chính quyền địa phương tham mưu Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn phê duyệt dự án bổ sung tối thiểu 10 phòng học kiên cố và trang bị 01 phòng máy chiếu chuyên dụng trong khung thời gian từ 12 đến 24 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý trường THPT tại các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa: Vận dụng mô hình quản lý 10 thành tố và quy trình thanh tra chuyên môn để nâng cao hiệu lực chỉ đạo dạy học trong điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn.

  2. Giáo viên bộ môn Ngữ văn cấp trung học phổ thông: Khai thác các giải pháp sư phạm chuyên biệt nhằm khắc phục rào cản tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, đổi mới phương pháp đọc - hiểu tác phẩm văn xuôi và thơ ca.

  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn tài liệu tham khảo với 16 bảng khảo sát thực chứng, hệ thống hóa khung lý thuyết quản lý trường học và phương pháp đánh giá định lượng giờ dạy.

  4. Chuyên viên phụ trách chuyên môn tại các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các căn cứ thực tiễn về định mức biên chế giáo viên vùng cao (dưới 2,0 giáo viên/lớp) để xây dựng chính sách điều động, đào tạo bồi dưỡng cử tuyển giáo viên sát với nhu cầu địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn giải quyết thách thức rào cản ngôn ngữ của học sinh dân tộc thiểu số như thế nào? Tác giả đề xuất biện pháp tích hợp rèn luyện tiếng Việt trong mọi tiết học, yêu cầu giáo viên sửa lỗi dùng từ, câu cú trong 100% bài viết, đồng thời đa dạng hóa hoạt động thảo luận nhóm để giúp 87,7% học sinh dân tộc rèn luyện phản xạ ngôn ngữ phổ thông.

  2. Tại sao phương pháp dạy học môn Ngữ văn tại THPT Đình Lập vẫn chủ yếu là vấn đáp một chiều? Khảo sát chỉ ra 90% giáo viên dùng vấn đáp vì thời lượng tiết học 45 phút bị eo hẹp, sĩ số đông và học sinh còn rụt rè. Giáo viên ngại chia nhóm do lo ngại học sinh yếu không tự giác phát biểu, làm ảnh hưởng đến tiến độ truyền thụ kiến thức.

  3. Việc thiếu hụt cơ sở vật chất ảnh hưởng trực tiếp thế nào đến chất lượng quản lý dạy học môn Văn? Nhà trường chỉ có 12 phòng học cho 22-23 lớp, thiếu hoàn toàn phòng chức năng và máy chiếu bộ môn. Điều này khiến giáo viên khó áp dụng giáo án điện tử đa phương tiện, hạn chế khả năng kích thích tư duy thẩm mỹ trực quan của học sinh.

  4. Mô hình 10 thành tố quản lý quá trình dạy học được tác giả áp dụng như thế nào? Luận văn đã vận dụng toàn diện 10 thành tố gồm Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp, Hình thức, Điều kiện, Môi trường, Thầy, Trò, Bộ máy và Quy chế để phân tích thực trạng và thiết kế các giải pháp can thiệp có tính liên kết chặt chẽ.

  5. Những giải pháp trong luận văn có thể nhân rộng cho các trường THPT miền núi khác không? Hoàn toàn có thể nhân rộng vì các giải pháp được xây dựng trên mẫu nghiên cứu 104 tiết dạy thực tế tại huyện miền núi biên giới Đình Lập, nơi có các đặc trưng tương đồng về điều kiện kinh tế khó khăn và tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số cao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn dựa trên mô hình 10 thành tố sư phạm và 4 chức năng quản trị cốt lõi.
  • Phản ánh trung thực thực trạng 104 tiết dạy Ngữ văn với 11,54% đạt loại Giỏi, đồng thời chỉ rõ sự lệch pha giữa nhu cầu học nhóm 45% của học sinh và mức độ đáp ứng hạn chế của giáo viên.
  • Phân tích sâu sắc các rào cản đặc thù của địa bàn miền núi như điểm đầu vào tuyển sinh thấp (4,5 điểm) và tỷ lệ 87,7% học sinh dân tộc thiểu số nói chưa sõi tiếng phổ thông.
  • Xác lập 4 nhóm biện pháp quản lý khả thi, kết hợp chặt chẽ giữa bồi dưỡng chuyên môn giáo viên, kích hoạt động cơ học sinh và đầu tư cơ sở vật chất.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa công tác quản trị trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong giai đoạn 2011-2015.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã giải quyết bài toán thực tiễn về quản lý chuyên môn môn Ngữ văn tại một địa bàn vùng cao đặc thù. Để phát huy tối đa giá trị nghiên cứu, các nhà quản lý giáo dục cần nhanh chóng áp dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy cải tiến và triển khai các câu lạc bộ văn học ngay trong năm học tới. Hãy liên hệ với tác giả hoặc cơ quan chủ quản để tiếp cận trọn vẹn bộ công cụ khảo sát thực địa giá trị này.