Chương I: Cơ sở lý luận về QI. HDDH 2 buổi/ngày của HT trường TH, “Chương 2: Thực trạng QI. HDDI 2 buỗï'ngày ở các trường TH TP Dông Hà, tình Quảng Trị. Chương 3: Biện pháp QL HĐDH 2 buổï“ngày của HT ở c trường TH TP Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Phan 3: Kết luận và khuyến nghị NỘI DUNG CHƯƠNG1 CO SO LY LUẬN VE QUAN LY HOAT ĐỘNG DẠY HỌC.
2BUOUNGAY CUA HIEU TRUONG 6 CAC TRUONG TIEU HOC 1.1, Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề Nghị quyết Dại hội Dang Cộng sản Việt Nam lần thứ XI đặt ra yêu cầu: *GD&ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bôi dưỡng nhân 1i, gép phần quan trọng phát triển đắt nước, xây dung nén van hỏa và con người Việt Nam. Phát triển GD&LĐT cùng với phát triển khoa học công nghệ là quắc sách hàng đầu; đầu tư cho GD là đầu tư phát triển ” [13, tr77], Trong hệ thống GD quốc dân, GD TH giữ một vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu đài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, góp phần hình. thành nhân cách con người Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa “Trong công tée GD, DH là một hoạt động đặc thù, giữ vị trí trung tâm, chỉ phối mọi hoạt động khác trong nhà trường và quyết định chất lượng G2 của nhà trường, 'Nhiễu nhà khoa học và nha Ql. trong nước, nước ngoài đã để cập đến công tác QI.
HBDH va xem QL HĐDH là nguyên nhân cơ bản tác động đến chất lượng GD. nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đề này như: Thái Duy Tuyên, Đăng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Co thể kể ra một số đề tài, công trình nghiên cứu như sau: Tác giả Thái Duy “Tuyên, trong cuốn *GD học hiện đại [31], đã đề cập đến nội dung, PP, phương tiện DH và tổ chức quá trình DH; tác giả Dặng Quốc Bảo, với cuốn "Một số khái niệm. về QL, GD” [S], đã nghiên cứu về khai nigm QL GD; tée gid Trin Kiém trong cuỗn “Khoa học QI.
GD-Một số vẫn để lý luận và thực tiễn” [21] và “Khoa hoe QL nha trường phổ thông” [20], dã đề cập đến chức năng. nguyên tắc, PP và công cụ quản ý GD, những biện pháp nâng cao hiệu quả công tác QL. của HT - các biện pháp chỉ đạo hoạt động giảng day, GD của GV và các biện pháp QL hoạt động học tập của MS. Các công trình nghiên cứu của họ đều khẳng và chimg minh vai trò quan trọng, có ý nghĩa sâu sắc của công tac QL GD déi với việc nâng cao chất lượng GÌ chất lượng DH trong các nhà trường.
'Trong hệ thống GD phổ thông, GDTH nhằm hướng đến mục tiêu “giúp #1Š hình thành những cơ sở ban đâu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức. trí tuệ, thể chắt, thẳm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [29], tạo nền móng, tiền đề vững chắc, có ảnh hướng sâu sắc đến sự phát triển toàn diện nhân cách của mỗi con người. Để đáp ứng nhu cầu học tập của HS và phù hợp với sự phát triển của xã hội, từ những năm giữa thập niên 90 các trường TH ở TP Đông Hà, nếu đủ điều kiện CSVC có chiều hướng chuyển từ DH 1 buổi/ngày sang DH 2 buổi/ngày và được. chính thức thực hiện theo Văn bản số 6627/BGDĐT, ngày 18/9/1996 về việc “Hướng dẫn thực hiện DH 2 buổi/ngày ở TH” của Bộ GD&DT, Việc tổ chức DH 2buôï'ngày ở các trường TH đến nay đã trở thành chủ trương chung của ngành GD, là một rong những nội dụng của tiêu chuẩn trường TH đạt chuẳn quốc gia hiện nay.
“Phát triển GD&ĐT phải gắn với nhu câu phát triển KT-XH và bảo vệ Tổ quốc; với tiễn bộ khoa học và công nghệ: phù hợp quy luật khách quan ”[ 14. Nhận thức được tầm quan trọng của DH 2 buổi/ngày, trong thời gian qu è khoa học quan tâm nghiên cứu vấn đề này. Một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành. QL GD thuộc Đại học Huế đã đề cập đến: "Một số biện pháp phát triển đội ngũ QL trường TH DH 2 buỗï“ngảyở tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn hiện nay" của Hoàng, Thị Lý (2004); “Biện pháp QI.
HDDH 2 buổi/ngày của HT ở các trường TH TP. 'Thủ Dẫu Một, tỉnh Bình Dương” của Nguyễn Thanh Huyén (2015);. Các để tải này đã tập trung đề cập đến các biện pháp về QI. của HT trường TH DH 2 buổi/ngày trên những địa bàn khác nhau với tính chất đặc thù riêng của từng lĩnh vue nghiên cứu.
' luận văn này, chúng tôi có kế thừa lịch sử nghiên cứu vấn đề và tập trung. khảo sát thực trạng công tic QL HDDH 2 budiingiy ở TP Đông Hà, tỉnh Quảng Tỉ. xuất biện pháp QL phi hop vai điều kiện địa phương và đặc thủ của bậc học. Các khái niệm cơ bản 1.
Quần lý Khái niệm QL. đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu trình bày ở những sóc đô khác nhau, những thời điểm khác nhau. Có người xem khái niệm quản lý là chức năng cơ bản (Henri Fayol), hoặc nhằm vào hiệu quả thuần túy (F. Taylor), hoặc nhắn mạnh vào yếu tố thông tin (M.Kondakop), hoặc khẳng định QL là hoạt đông thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp các nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục.
tiêu của nhóm (tổ chức) và của cộng đồng. Hay nói cách khác: QIL là sự tác động của cơ quan QL. vào đổi tượng QI. để tạo sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống nhằm đạt mục tiêu nhất định.
12 ido su Ha Thế Ngữ cho rằng: “Of. là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, OL, một hệ thẳng nhằm đạt những mạc tiêu nhất định”. [23, t7] ‘Theo PGS-TS Trần Kiểm: “QL nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biển thành những thành tựu của xã hội”. [20, tr45] “Theo Từ điển Tiếng Viét: “QL nghĩa là trồng coi, giữ gìn, tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định”.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động QL la tác động có định hướng, có chủ địch của chi thé QL dén khách thé QL trong mgt té chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức " [10] Khái niệm QI. được các nhả nghiên cứu đưa ra gắn với từng. vue QL và từng lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu cụ thể. Nhưng có sự thống nhất về bản chất hoạt động QL la sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể QL đến khách thể QL.
Hiện nay, QL thường được định nghĩa rõ hơn: QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoách hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. có 4 chức năng cơ bản đó là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Các chức năng này vừa mang tính độc lập tương đi vừa liên quan mật thiết với nhau, tạo thành một chu trình QL Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát: QI. là tác động có định hướng, có chủ dích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức.
Quản lý giáo dục: 'GD là một hiện tượng xã hội đặc biệt, có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển xã hội, thể hiện thông qua các chức năng GD. QL GD 1a một bộ phận của QI. xã hội, là nhân tổ tổ chức, chỉ đạo việc thực thì phát triển nễn GD ngày cảng, tiến bộ hơn. Để các cơ sở GD được phát triển và tồn tại thì phải có QI.
GD, bởi vì QL GD là nhiệm vụ sống còn của một nhóm, tập thể đơn vị GD. “Trong quá trình nghiên cứu về nội dung, khái niệm QIL.GD có nhiễu cách hiểu khác nhau, theo P. Khuđôminxky: *QLGD là sự tác động có hệ é hoạch, có ý thức và có các mục đích của các chủ thẻ QL ở các cấp khác nhau đến tắt cả các khâu của hệ thống (Bộ GDÉĐT đến nhà trường) nhằm mục dich dim bio việc GD Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa.50] Có nhiều quan niệm khác nhau về QLGD, theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QL GD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điểu hành, phối hợp các lực lượng xã 13 hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đảo tạo thể hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [8, tr 27] Tác gid Phạm Minh Hạc định nghĩa: “QLGD 1a hé thdng tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL, nhằm làm cho hệ vận hành theo. đường lối nguyên lý GD của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điễm hội tụ là quá trình DH ~ GD thế hệ trẻ, đưa GD.
tới mục tiêu dự kiến, tiễn lên trạng thái mới vẻ chất” [16, tr 24], “Tác giả Trần Kiém cho ring: “QLGD là sự ác động có ý thức của chi thé OL tới khách thể QIL nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả. mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [21, tr S6] 'Như vậy, e6 thé higu: QL. GD là quá trình tác động có mục đích, có hệ thông, có kế hoạch của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm sử dụng cỏ hiệu quả nhất các nguồn lực nhằm đưa hoạt đông sư phạm của tổ chức đơn vị QL đi đến mục tiêu GD của Đảng, Nhà nước đặt ra 1. Quản lý trường học (quản lý nhà trường) “Trường học là một tổ chức, có một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng truyền đạt những kinh nghiệm xã hội (có chọn lọc) theo một chương trình, kế hoạch nhất định, nhằm hình thành và phát triển nhân cách một cách toàn điện cho người học; là đơn vị cơ sở của hệ thống GD quốc dân nên nó là khách thể QL GD, la mot tô chức có tính độc lập nên QL nhà trường nhất thiết phải có tính.
Nha nước và tính xã hội.Zimin cho rằng: “QL nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm riêng biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác đông có ý thức, có kế hoạch, có hướng đích hi th8 QL lén các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã h kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình DH và GD thể hệ đang lớn lên” [28]. Khái niệm QI.