Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế hiện đại, khối ngành dịch vụ đóng vai trò then chốt khi đóng góp từ 40% đến 60% GDP tại các quốc gia phát triển. Tại Việt Nam, sự bùng nổ của ngành du lịch và lưu trú kéo theo nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt ở các vị trí quản trị và kỹ thuật tay nghề cao với mức thu nhập từ 10 đến 18 triệu đồng mỗi tháng ở phân khúc tầm trung và trên 2.000 USD mỗi tháng tại các khách sạn 3 đến 5 sao, vượt trội hoàn toàn so với mức 3 đến 5 triệu đồng của lao động phổ thông chưa qua đào tạo. Nhận thức rõ xu thế này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 630/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020 nhằm chuẩn hóa và hiện đại hóa mạng lưới giáo dục nghề nghiệp.

Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo tại Hà Nội đã xác định nhóm ngành Nhà hàng - Khách sạn là mũi nhọn đầu tư chiến lược. Theo Quyết định 1477/QĐ-BLĐTBXH, nhà trường được phê duyệt nghề Quản trị khách sạn là nghề trọng điểm cấp độ quốc tế và nghề Kỹ thuật chế biến món ăn là nghề trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN. Dù quy mô đào tạo tăng trưởng vượt bậc từ khoảng 30 sinh viên năm 2010 lên hơn 800 học sinh, sinh viên vào năm 2012, công tác quản lý đào tạo vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý đào tạo chuyên ngành Nhà hàng - Khách sạn tại Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo giai đoạn 2010 - 2020. Nghiên cứu hướng đến việc thu hẹp khoảng cách giữa năng lực đào tạo của nhà trường và tiêu chuẩn tuyển dụng khắt khe của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục tổng thể với 4 chức năng cốt lõi: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá theo quan điểm của các học giả D.V Khuđomixki, Trần Kiểm và Nguyễn Ngọc Quang. Mô hình quản lý xác định rõ mối quan hệ tương tác hai chiều giữa chủ thể quản lý (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm Khoa) và khách thể quản lý (giảng viên, học sinh sinh viên, chương trình đào tạo và cơ sở vật chất).

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng nguyên lý đào tạo nghề tích hợp theo Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 và định hướng của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Quá trình đào tạo nghề được tiếp cận như một hệ thống kết nối chặt chẽ giữa mục tiêu, nội dung mô-đun, phương pháp giảng dạy lấy thực hành làm trung tâm và chuẩn đầu ra nghề nghiệp. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: quản lý đào tạo nghề, nghề Nhà hàng - Khách sạn, quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề theo chuẩn quốc tế và cơ chế liên kết trường học - doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Quá trình thu thập dữ liệu thực nghiệm được triển khai từ năm 2012 đến năm 2013 với cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 100 cán bộ quản lý và chuyên gia, kết hợp khảo nghiệm trên 50 cựu học sinh đã tốt nghiệp. Cụ thể, mẫu khảo sát chuyên môn bao gồm 3 nhóm đại diện: 30 cán bộ quản lý và giảng viên trực tiếp tại Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo, 50 cán bộ quản lý và giảng viên từ các trường cao đẳng nghề tại Hà Nội và Bắc Giang, cùng 20 cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng, khách sạn lớn trên địa bàn Hà Nội, Thái Bình và Bắc Giang.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp định ngạch chuyên gia được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho cả góc độ quản lý vĩ mô, chuyên môn sư phạm và đơn vị sử dụng lao động. Tác giả sử dụng phiếu điều tra bảng hỏi thiết kế theo thang đo khoảng cách Likert, kết hợp phương pháp quan sát thực tiễn và phỏng vấn chuyên sâu. Dữ liệu sau thu thập được lượng hóa và xử lý bằng các công thức toán thống kê (điểm số trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số tương quan r). Việc kết hợp các phương pháp định lượng giúp kiểm định chính xác mức độ tương thích giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng chương trình đào tạo cho thấy thời lượng các môn bắt buộc theo khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chiếm tỷ trọng áp đảo từ 76,9% đến 82,4% (Quản trị khách sạn hệ cao đẳng là 2.940 trên 3.825 tiết; Kỹ thuật chế biến món ăn hệ cao đẳng là 3.090 trên 3.750 tiết), trong khi phần tự chọn do nhà trường xây dựng chỉ chiếm từ 17,6% đến 23,1%. Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về nội dung chương trình đáp ứng yêu cầu thị trường chỉ đạt điểm trung bình 2,26 trên 4,0 (xếp thứ 4/4 tiêu chí), phản ánh rõ tình trạng chương trình còn mang tính hàn lâm, chậm cập nhật.

Về phương pháp giảng dạy, có sự bất cập lớn giữa nhận thức và thực tế triển khai. Mặc dù yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin được đánh giá là rất cần thiết với điểm số 2,70 (xếp thứ 1), nhưng mức độ thực hiện lại rơi xuống vị trí thấp nhất với điểm trung bình 1,33. Phương pháp thuyết trình truyền thống bằng phấn bảng vẫn chiếm ưu thế chủ đạo với mức độ thực hiện đạt 2,66 điểm.

Đặc biệt, trong công tác quản lý cơ sở vật chất và hợp tác doanh nghiệp, nhu cầu huy động doanh nghiệp hỗ trợ thiết bị đào tạo đạt điểm tuyệt đối 3,00 (xếp bậc 1 về tính cần thiết), nhưng mức độ thực hiện thực tế chỉ đạt 1,26 điểm (xếp cuối bảng 6/6 tiêu chí). Hệ quả trực tiếp là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của sinh viên sau tốt nghiệp chỉ đạt điểm trung bình 1,93, với 10 trên 30 ý kiến đánh giá chưa tốt (chiếm 33,3%). Về năng lực đội ngũ, năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên xếp cuối bảng với điểm trung bình 2,40, dù năng lực sư phạm được đánh giá cao ở mức 3,00 điểm.

Mức độ tương thích giữa Nhu cầu và Thực thi (Thang điểm 1 - 3)

Thảo luận kết quả

Khoảng cách lớn giữa nhận thức lý thuyết và thực tiễn triển khai bắt nguồn từ cơ chế quản lý đào tạo còn nặng tính hành chính bao cấp, thiếu sự phân cấp chủ động cho khoa chuyên môn. So sánh với các công trình nghiên cứu cùng thời kỳ như luận văn của Nguyễn Văn Dũng (2004) tại Bắc Giang hay Đào Hữu Đắc (2011) tại Trường Cao đẳng nghề Sông Đà, điểm nghẽn về cơ sở vật chất và phương pháp dạy học là thách thức chung của hệ thống trường nghề. Tuy nhiên, đối với đặc thù dịch vụ Nhà hàng - Khách sạn, sự thiếu hụt trang thiết bị mô phỏng buồng, bàn, bar, bếp và sự hạn chế trong rèn luyện kỹ năng ngoại ngữ giao tiếp mang lại hậu quả nặng nề hơn, trực tiếp làm giảm năng lực cạnh tranh việc làm của người học.

Nếu được biểu diễn trên biểu đồ tương quan phân tán giữa tính cần thiết và tính khả thi, các chỉ số khảo sát phân kỳ rất rõ nét: các biện pháp liên quan đến đầu tư công nghệ và liên kết doanh nghiệp luôn nằm ở góc phần tư có độ cần thiết cao nhất nhưng tính khả thi bị kìm hãm bởi nguồn lực tài chính. Điều này khẳng định rằng đổi mới quản trị nội bộ và xã hội hóa đầu tư chính là chìa khóa tháo gỡ nút thắt chất lượng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ và đột phá:

  1. Mềm dẻo hóa chương trình đào tạo theo chuẩn khu vực và quốc tế: Rà soát, cấu trúc lại 100% chương trình đào tạo theo hệ thống mô-đun tích hợp; tăng tỷ lệ thời lượng thực hành lên tối thiểu 70% tổng thời lượng khóa học; định kỳ 2 năm một lần cập nhật công nghệ và tiêu chuẩn nghề khách sạn 4 - 5 sao vào 15% đến 25% khối lượng kiến thức tự chọn. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu phối hợp Phòng Đào tạo và Khoa Khách sạn - Du lịch, hoàn thành trong giai đoạn 2013 - 2015.

  2. Chuyển đổi phương pháp giảng dạy và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Xóa bỏ phương pháp đọc chép một chiều, chuyển dịch sang dạy học giải quyết vấn đề và mô phỏng tình huống nghiệp vụ thực tế; bắt buộc 100% giáo án tích hợp bài giảng điện tử và video quy trình thao tác chuẩn; trang bị phần mềm quản lý khách sạn chuyên dụng (như Opera, Smile) trong các giờ thực hành tin học chuyên ngành. Chủ thể thực hiện: Đội ngũ giảng viên và Tổ bộ môn, áp dụng thường xuyên từ năm học 2013 - 2014.

  3. Xây dựng mô hình liên kết đào tạo chiến lược giữa nhà trường và doanh nghiệp: Ký kết hợp tác toàn diện với mạng lưới khách sạn, nhà hàng từ 3 đến 5 sao tại Hà Nội để gửi 100% sinh viên đi thực tập nghề có hưởng lương trong học kỳ cuối; thành lập Hội đồng tư vấn nghề nghiệp với 30% thành viên là các chuyên gia quản lý doanh nghiệp để tham gia thẩm định giáo trình và đánh giá thi tốt nghiệp. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Tuyển sinh và Tư vấn việc làm phối hợp Ban Giám hiệu, triển khai từ năm 2013.

  4. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực thực hành cho đội ngũ giảng viên: Ban hành quy chế bắt buộc 100% giảng viên chuyên ngành phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và tham gia thực tế tại doanh nghiệp ít nhất 2 tháng trong vòng 3 năm; cấp ngân sách nghiên cứu khoa học ứng dụng với chỉ tiêu mỗi năm có ít nhất 3 đề tài cấp trường về cải tiến quy trình nghiệp vụ đào tạo, nâng điểm đánh giá năng lực nghiên cứu khoa học từ 2,40 lên trên 3,00 điểm. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức - Hành chính và Ban Giám hiệu, giai đoạn 2014 - 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý các trường cao đẳng, trung cấp nghề: Cung cấp khung giải pháp toàn diện về quản lý chương trình tích hợp, quản lý cơ sở vật chất và chiến lược xây dựng nghề trọng điểm cấp quốc gia, khu vực ASEAN.
  • Giảng viên và Trưởng bộ môn chuyên ngành Nhà hàng - Khách sạn, Du lịch: Cung cấp cơ sở phương pháp luận để thiết kế bài giảng tích hợp lý thuyết - thực hành, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo năng lực thực hiện và tiếp cận tiêu chuẩn nghề quốc tế.
  • Nhà quản lý, Trưởng bộ phận nhân sự tại các doanh nghiệp dịch vụ, nhà hàng, khách sạn: Tham khảo để hiểu rõ cấu trúc đào tạo của hệ thống trường nghề, từ đó chủ động phối hợp xây dựng chuẩn đầu ra, đặt hàng đào tạo và tối ưu hóa quy trình tiếp nhận sinh viên thực tập.
  • Học viên cao học và Nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp hệ thống bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa, quy trình phân tích toán thống kê định lượng và bài học kinh nghiệm điển hình về quản trị chất lượng đào tạo nghề dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

Trọng tâm đổi mới trong quản lý đào tạo nghề Nhà hàng - Khách sạn là gì?
Trọng tâm cốt lõi là chuyển từ đào tạo theo năng lực sẵn có của nhà trường sang đào tạo đáp ứng đúng chuẩn kỹ năng của thị trường lao động. Điều này đòi hỏi nâng thời lượng thực hành lên mức 70%, chuẩn hóa theo tiêu chuẩn nghề ASEAN và gắn chặt kiểm tra đánh giá với năng lực thực chiến tại doanh nghiệp.

Vì sao có khoảng cách lớn giữa tính cần thiết và mức độ thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin?
Khảo sát chỉ ra tính cần thiết đạt 2,70 điểm nhưng thực thi chỉ đạt 1,33 điểm. Nguyên nhân chính là do thiếu hụt phần mềm chuyên ngành bản quyền, cơ sở hạ tầng phòng máy chưa đồng bộ và năng lực ứng dụng công nghệ của một bộ phận giảng viên lớn tuổi còn hạn chế.

Làm thế nào để giải quyết nút thắt thiếu hụt cơ sở vật chất trong đào tạo nghề?
Nhà trường cần đẩy mạnh xã hội hóa qua mô hình liên kết đào tạo với các khách sạn 3 đến 5 sao, chuyển một phần thời lượng thực hành chuyên sâu ra môi trường thực tế của doanh nghiệp, giúp giảm áp lực đầu tư công mà sinh viên vẫn được tiếp cận công nghệ hiện đại.

Cơ chế nào bảo đảm doanh nghiệp tích cực tham gia vào quá trình đào tạo của nhà trường?
Cần áp dụng cơ chế cùng hưởng lợi: doanh nghiệp được tham gia xây dựng chương trình, trực tiếp tuyển dụng nhân lực chất lượng cao đã qua thử việc thực tế tại cơ sở mà không mất chi phí đào tạo lại, đồng thời được hưởng ưu đãi thuế khi tham gia tài trợ thiết bị dạy nghề.

Làm sao để cải thiện điểm số năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên từ 2,40 điểm?
Nhà trường cần đưa chỉ tiêu nghiên cứu khoa học vào tiêu chí thi đua bắt buộc hàng năm, gắn kết đề tài nghiên cứu với việc biên soạn giáo trình mô-đun và cải tiến công cụ thực hành dạy nghề, kèm theo chính sách khen thưởng tài chính thỏa đáng cho các sáng kiến ứng dụng.

Kết luận

  • Nghề Nhà hàng - Khách sạn giữ vị trí chiến lược trong nền kinh tế dịch vụ, đòi hỏi công tác đào tạo phải đạt chuẩn chất lượng quốc tế và khu vực ASEAN.
  • Thực trạng đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo giai đoạn 2010 - 2012 bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính thực tiễn của chương trình, phương pháp giảng dạy truyền thống và mức độ kết nối doanh nghiệp còn hạn chế.
  • Hệ thống 4 giải pháp quản lý đề xuất (mềm dẻo hóa chương trình, ứng dụng công nghệ thông tin, liên kết doanh nghiệp, nâng chuẩn đội ngũ) có tính cần thiết và khả thi cao, được 100% chuyên gia và cán bộ khảo sát đồng thuận.
  • Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là lượng hóa thực trạng quản lý đào tạo nghề dịch vụ đặc thù, cung cấp bộ công cụ đánh giá và quy trình quản trị quá trình đào tạo tích hợp có khả năng nhân rộng.
  • Lộ trình tiếp theo đòi hỏi nhà trường khẩn trương triển khai đồng bộ các giải pháp từ năm 2014 đến năm 2020, tạo bước đột phá trong kiểm định chất lượng đào tạo nghề.

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ quan quản lý cần chủ động tham khảo, ứng dụng hệ thống biện pháp quản lý của luận văn để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, sẵn sàng hội nhập thị trường lao động quốc tế.