Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2004–2010, hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh giữ vai trò nòng cốt trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước. Đến cuối năm 2009, riêng Trung tâm Học viện quản lý đội ngũ 890 cán bộ, công chức và tiếp nhận đào tạo bình quân hơn 1.200 học viên mỗi năm trên cả hai hệ tập trung và tại chức.

Tuy nhiên, công tác quản lý đào tạo hệ Cao cấp lý luận chính trị - hành chính phải đối mặt với nhiều thách thức lớn: cơ cấu chương trình có thời điểm phân tán với 18 học phần đơn lẻ, tỷ lệ lớp tại chức phân bố rải rác trên nhiều địa phương gây khó khăn cho việc kiểm soát chất lượng, và phương pháp giảng dạy còn nặng về thuyết trình một chiều. Nghị quyết số 52-NQ/TW của Bộ Chính trị đã chỉ rõ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chưa gắn chặt với quy hoạch cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cán bộ lãnh đạo, khảo sát thực trạng quản lý đào tạo hệ Cao cấp lý luận chính trị - hành chính tại Trung tâm Học viện, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khóa học hệ tập trung và tại chức tại Trung tâm Học viện trong mốc thời gian từ năm 2004 đến tháng 9/2010.

Ý nghĩa của đề tài được khẳng định qua việc cung cấp luận cứ thực tiễn để tối ưu hóa quy trình quản lý kế hoạch đào tạo, từng bước kéo giảm tỷ lệ lớp tại chức so với tập trung từ mức 4/1 xuống 1/1, nâng cao hiệu quả giảng dạy và chuẩn hóa năng lực lãnh đạo cho hơn 170 học viên khảo sát thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Thuyết chức năng quản lý trong khoa học giáo dục gồm 4 mắt xích cốt lõi: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Khung lý thuyết này kết hợp với Lý thuyết học tập người lớn nhằm tiếp cận đúng đặc thù tâm lý của học viên là cán bộ lãnh đạo, quản lý vốn có tuổi đời cao, giàu vốn sống thực tiễn và giữ cương vị công tác quan trọng trong bộ máy chính trị.

Mô hình nghiên cứu xây dựng quy trình quản lý đào tạo khép kín, bao gồm các thành tố: quản lý mục tiêu và kế hoạch đào tạo, quản lý nội dung và chương trình môn học, quản lý phương pháp dạy học, quản lý hoạt động tự học và nghiên cứu thực tế, quản lý cơ sở vật chất và kiểm tra, đánh giá chất lượng đầu ra.

Hệ thống khái niệm chính được làm rõ trong luận văn bao gồm:

  • Đào tạo: Quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng bài bản có hệ thống với thời gian từ 1 năm trở lên nhằm hoàn thiện nhân cách nghề nghiệp.
  • Bồi dưỡng: Quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức ngắn hạn từ 1 tuần đến 3 tháng trên nền tảng chuyên môn sẵn có.
  • Quản lý đào tạo: Hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm vận hành bộ máy giáo dục đạt chuẩn chất lượng toàn diện.
  • Năng lực lãnh đạo, quản lý: Phẩm chất chính trị, tư duy lý luận Mác-Lênin và khả năng vận dụng đường lối, chính sách vào giải quyết các bài toán thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh chính: dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản chỉ đạo của Đảng, Quyết định 100-QĐ/TW, Quyết định 1803/QĐ-HVCT-HCQG năm 2009, Quyết định 1677/QĐ-TTg năm 2010 và các báo cáo thống kê giai đoạn 2004–2010; dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát thực tế.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 170 học viên, trong đó có 70 học viên hệ tập trung, 100 học viên hệ tại chức, cùng đội ngũ cán bộ quản lý thuộc Vụ Quản lý đào tạo. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo hệ đào tạo, bảo đảm tính đại diện khách quan cho các nhóm đối tượng học viên có điều kiện học tập khác nhau.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp định tính và định lượng là để đo lường chính xác mức độ tiếp thu bài giảng, sự phù hợp của các phương pháp giảng dạy tích cực, đồng thời đánh giá đúng thực trạng cơ sở vật chất tại giảng đường nhà A14. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu được hoàn tất trong năm học 2009–2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về nguồn lực giảng dạy và cán bộ quản lý: Tính đến cuối năm 2009, Trung tâm Học viện có 890 cán bộ công chức, viên chức. Đội ngũ có trình độ học thuật cao với 7 Giáo sư, 169 Phó Giáo sư, 131 Tiến sĩ và 210 Thạc sĩ. Cán bộ khoa học trẻ dưới 40 tuổi chiếm 54%, tạo nguồn kế cận dồi dào. Tuy nhiên, cơ cấu chức danh còn mất cân đối khi Giảng viên cao cấp chỉ chiếm 5%, Giảng viên chính 22%, Giảng viên 22% và các ngạch khác chiếm tới 51%.

Thứ hai, về chuyển dịch cơ cấu loại hình đào tạo: Học viện đã từng bước khắc phục tình trạng mất cân đối giữa đào tạo tập trung và tại chức. Tỷ lệ lớp Cao cấp lý luận chính trị hệ tại chức so với hệ tập trung đã giảm mạnh từ mức 4/1 năm 2002 xuống còn 1/1 vào năm 2008. Năm học 2008–2009, Học viện triển khai thí điểm chương trình mới theo khối kiến thức cho 2 lớp hệ tập trung với 46 học viên, tạo tiền đề để thay thế chương trình 18 học phần cũ.

Thứ ba, về đổi mới phương pháp giảng dạy và hạ tầng kỹ thuật: Thông qua dự án hợp tác quốc tế với Viện FES, Học viện đã tổ chức 35 khóa tập huấn về phương pháp giảng dạy hiện đại cho hơn 400 giảng viên, đào tạo 16 giảng viên nòng cốt và trang bị 1 phòng huấn luyện phương pháp trị giá 800 triệu đồng.

Thứ tư, về hiệu quả của các phương pháp dạy học tích cực: Kết quả khảo sát 70 học viên hệ tập trung cho thấy sự vượt trội của phương pháp tương tác. Phương pháp hỏi chuyên gia nhận được 27 lượt đánh giá cao nhất về khả năng giải đáp thắc mắc và mở rộng tri thức. Phương pháp thảo luận nhóm đạt 32 lượt ghi nhận về hiệu quả giúp hiểu bài ngay tại lớp và 17 lượt đánh giá cao về trao đổi kinh nghiệm công tác.

Thảo luận kết quả

Các số liệu khảo sát khẳng định phương pháp giảng dạy tích cực giúp học viên trưởng thành phát huy tối đa kinh nghiệm thực tiễn và tư duy phản biện. Việc chuyển từ dạy học theo từng môn riêng lẻ sang giảng dạy theo khối kiến thức chuyên đề giúp rút ngắn thời gian đào tạo hệ tập trung từ 10 tháng xuống còn 9 tháng nhưng vẫn đảm bảo hàm lượng tri thức.

Để trực quan hóa các kết quả này, dữ liệu thực trạng có thể được minh họa qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ hiểu bài và mở rộng kiến thức giữa 7 phương pháp giảng dạy: thuyết trình, hỏi đáp, làm việc nhóm, phỏng vấn nhanh, sàng lọc, hỏi chuyên gia và phương pháp tình huống. Bảng đối chiếu cơ cấu ngạch giảng viên cũng chỉ rõ khoảng cách cần thu hẹp giữa tỷ lệ Giảng viên cao cấp chiếm 5% so với yêu cầu chuẩn hóa chuyên môn.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ việc một số giảng viên chưa quen với cấu trúc bài giảng chuyên đề tích hợp, tài liệu học tập cập nhật chưa kịp thời, và công tác quản lý các lớp tại chức ở địa phương còn gặp trở ngại do địa bàn trải rộng. Việc ban hành Quyết định 1803/QĐ-HVCT-HCQG và đề án theo Quyết định 1677/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là bước đi đúng đắn nhằm tái cấu trúc toàn diện hoạt động đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập kế hoạch đào tạo: Tăng cường tính chủ động của Vụ Quản lý đào tạo trong việc điều phối chỉ tiêu, phối hợp chặt chẽ với Ban Tổ chức Trung ương để kiểm soát 100% danh sách cử tuyển đúng quy hoạch cán bộ. Ứng dụng phần mềm quản lý lịch giảng tự động nhằm giảm thiểu sai sót lịch trình, thực hiện liên tục trong giai đoạn 2011–2012.

Thứ hai, đổi mới nội dung, chương trình theo Đề án 1677: Chuẩn hóa toàn diện giáo trình theo khối kiến thức tích hợp, loại bỏ triệt để tình trạng trùng lặp nội dung giữa các chuyên đề. Bổ sung nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào chương trình chính khóa. Hội đồng Khoa học và các Viện chuyên ngành hoàn thành biên soạn mới trong giai đoạn 2011–2013.

Thứ ba, mở rộng phương pháp giảng dạy tích cực: Nâng tỷ lệ các giờ giảng áp dụng thảo luận nhóm, xử lý tình huống thực tế lên mức 60% đến 70% tổng thời lượng chương trình. Giao Trung tâm Khảo thí, Hỗ trợ đào tạo và Phương pháp giảng dạy tổ chức tập huấn định kỳ hằng năm cho 100% giảng viên dưới 40 tuổi, phát huy vai trò dẫn dắt của 16 giảng viên nòng cốt.

Thứ tư, nâng cấp cơ sở vật chất và đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá: Hoàn thiện hệ thống camera giám sát giảng đường nhà A14 phục vụ đề án truyền hình trực tiếp bài giảng. Chuyển đổi căn bản hình thức đánh giá từ thi viết lý thuyết thuần túy sang kết hợp thi trắc nghiệm khách quan, viết đề án thực tiễn và tiểu luận chuyên đề. Ban Thanh tra phối hợp Văn phòng Học viện hoàn thành các hạng mục trước năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý đào tạo tại các Học viện Chính trị khu vực và 63 trường chính trị tỉnh, thành phố: Tiếp cận mô hình tổ chức kế hoạch đào tạo hiện đại, quy trình điều hành lớp học phân tán và cơ chế kiểm soát chất lượng chương trình mới.
  • Giảng viên giảng dạy lý luận chính trị và khoa học hành chính: Tham khảo 7 kỹ thuật dạy học tích cực đã được kiểm nghiệm thực tế nhằm chuyển đổi giờ giảng từ truyền thụ thụ động sang đối thoại đa chiều.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết 4 chức năng quản lý, phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra xã hội học và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát thực chứng.
  • Cơ quan tham mưu công tác tổ chức cán bộ các Bộ, Ban, Ngành và Tỉnh ủy: Vận dụng các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo để xây dựng kế hoạch cử cán bộ đi học gắn liền với quy hoạch chức danh lãnh đạo nhiệm kỳ.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt cốt lõi giữa đào tạo và bồi dưỡng cán bộ trong nghiên cứu là gì? Đào tạo là quá trình trang bị hệ thống tri thức, kỹ năng lý luận toàn diện kéo dài từ một năm trở lên và cấp văn bằng tốt nghiệp chuẩn quốc gia. Bồi dưỡng là hoạt động cập nhật kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ chuyên biệt trong thời gian ngắn từ một tuần đến ba tháng và xác nhận bằng chứng chỉ hoàn thành khóa học.

Vì sao Học viện chuyển đổi từ chương trình 18 môn học sang giảng dạy theo khối kiến thức? Mô hình 18 học phần cũ bộc lộ nhiều sự trùng lặp về nội dung và nặng tính hàn lâm. Việc tái cấu trúc thành các khối kiến thức chuyên đề giúp tích hợp lý luận chính trị với khoa học hành chính, rút ngắn thời gian học tập hệ tập trung xuống 9 tháng và gắn sát với năng lực xử lý tình huống thực tiễn của cán bộ lãnh đạo.

Quá trình áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực gặp phải những rào cản nào? Trở ngại chính gồm thói quen thuyết trình truyền thống của giảng viên lâu năm, sức ỳ tâm lý của học viên lớn tuổi giữ cương vị cao, cùng tình trạng thiếu hụt trang thiết bị tương tác đồng bộ. Nghiên cứu chỉ ra việc tập huấn bài bản và trang bị phòng học chuyên dụng 800 triệu đồng là giải pháp tháo gỡ hiệu quả.

Tại sao cần giảm tỷ lệ lớp Cao cấp lý luận chính trị hệ tại chức? Lớp tại chức mở tại các địa phương thường phân tán, khó quản lý thời gian và chuyên cần của học viên do bận công tác chuyên môn. Việc giảm tỷ lệ lớp tại chức so với tập trung từ mức 4/1 xuống 1/1 giúp tập trung nguồn lực giảng viên giỏi, nâng cao tính kỷ luật và bảo đảm chất lượng đào tạo đồng đều.

Quyết định 100-QĐ/TW có vai trò như thế nào đối với công tác quản lý đào tạo của Học viện? Quyết định 100-QĐ/TW ngày 20/10/2007 của Bộ Chính trị xác lập vị thế Học viện là trung tâm quốc gia về đào tạo cán bộ lãnh đạo trung cao cấp và nghiên cứu lý luận. Văn bản này tạo hành lang pháp lý để sáp nhập Học viện Hành chính, thống nhất chương trình đào tạo và đổi mới toàn diện bộ máy quản lý đào tạo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận quản lý đào tạo áp dụng cho đối tượng đặc thù là cán bộ lãnh đạo, quản lý trung và cao cấp của hệ thống chính trị.
  • Phân tích toàn diện thực trạng đào tạo tại Trung tâm Học viện giai đoạn 2004–2010 qua khảo sát 170 học viên và đánh giá nguồn nhân lực 890 cán bộ, công chức.
  • Chỉ rõ những nút thắt căn bản về cơ cấu ngạch Giảng viên cao cấp chỉ đạt 5%, sự chồng chéo nội dung chuyên đề và tính bị động trong quản lý các lớp tại chức.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ kế hoạch, chương trình, phương pháp giảng dạy đến hiện đại hóa cơ sở vật chất và khảo thí.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ việc triển khai thành công Đề án 1677/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2011 đến năm 2015, các đơn vị cần tập trung số hóa quy trình quản lý và hoàn thiện bộ tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo cán bộ. Lãnh đạo các cơ sở giáo dục lý luận chính trị trên toàn quốc nên chủ động nghiên cứu, áp dụng hệ thống giải pháp này để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lãnh đạo cho đất nước.