Chương 1: Lý luận chung về năng lực tài chính của doanh nghiệp; Chương 2: Thực trạng năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần Thế giới di động; Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần Thế giới di động. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về phân tích tài chính 1. Khái niệm và bản chất tài chính doanh nghiệp 1.
Khái niệm về tài chính doanh nghiệp Tài chính DN là một khâu trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trường, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ, tính chất và mức độ phát triển của tài chính DN cũng phụ thuộc vào tính chất và nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa. [Tr 11, 5] Tài chính DN là một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập và phân phối nguồn tài chính và quỹ tiền tệ, quá trình tạo lập và chu chuyển nguồn vốn của DN nhằm phục vụ mục đích sản xuất để đạt được mục tiêu chung của DN đó. Bản chất của tài chính doanh nghiệp [Tr 24, 2] Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất như: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Trong nền kinh tế thị trường mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hoá vì vậy các yếu tố trên đều được biểu hiện bằng tiền.
Trong doanh nghiệp vốn luôn vận động rất đa dạng có thể là sự chuyển dịch của giá trị chuyển quyền sở hữu từ chủ thể này sang chủ thể khác hoặc sự chuyển dịch trong cùng một chủ thể. Sự thay đổi hình thái biểu hiện của giá trị trong quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện theo sơ đồ: (Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính) Sơ đồ 1. Hình thái biểu hiện của giá trị trong quá trình sản xuất kinh doanh 5 Như vậy sự vận động của vốn tiền tệ trong quá trình SXKD của DN diễn ra liên tục, xen kẽ kế tiếp nhau không ngừng phát triển. Mặt khác sự vận động của vốn tiền tệ không chỉ bó hẹp trong một chu kỳ sản xuất, mà sự vận động đó hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội.
Nhờ sự vận động của tiền tệ đã làm hàng loạt các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh ở các khâu của quá trình tái sản xuất trong nền kinh tế thị trường. Hệ thống quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị thuộc phạm trù bản chất tài chính doanh nghiệp gồm: - Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước. - Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác (thể hiện qua trao đổi) và với thị trường tài chính. - Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp.
Vai trò của tài chính doanh nghiệp - Vai trò huy động, khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất. Để có đủ vốn cho hoạt động sản SXKD, tài chính DN phải thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, bên cạnh đó phải tổ chức huy động và sử dụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển quá trình SXKD ở DN. [8] - Vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh. Chức năng phân phối của tài chính DN là quá trình phân phối thu nhập bằng tiền của DN và quá trình phân phối đó luôn gắn liền với những đặc điểm vốn có của hoạt động SXKD và hình thức sở hữu DN.
[1] Ngoài ra, nếu người quản lý biết vận dụng sáng tạo các chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp phù hợp với quy luật sẽ làm cho tài chính DN trở thành đòn bẩy kinh tế có tác dụng trong việc tạo ra những động lực kinh tế tác động tới tăng năng suất, thu hút vốn, kích thích tiêu dùng xã hội. - Vai trò là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp thực hiện việc kiểm tra bằng đồng tiền và tiến hành thường xuyên, liên tục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính. Bằng 6 việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép doanh nghiệp có căn cứ quan trọng để đề ra kịp thời các giải pháp tối ưu làm lành mạnh hoá tình hình tài chính - kinh doanh của doanh nghiệp.
Các phương pháp và nội phân tích tài chính doanh nghiệp 1. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp - Phương pháp so sánh. So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì vậy để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng bộ để có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính.
Như vậy cần có sự thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán. [Tr 36, 4] - Phương pháp phân tích tỷ lệ. Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn.[16] Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn. - Phương pháp DUPONT.
Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của DN. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của DN như thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ số tổng hợp. [10] Ngoài ra còn có một số phương pháp bổ trợ khác như phương pháp liên hệ, phương pháp loại trừ,… 1.
Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích kết cấu tài sản. - Phân tích kết cấu TS là việc so sánh tổng hợp số cuối kỳ với số đầu kỳ, ngoài ra còn phải xem xét từng khoản vốn (TS) của DN chiếm trong tổng số để thấy được mức độ đảm bảo quá trình SXKD của DN. [12] 7 - Phân tích kết cấu tài sản ta sẽ phải lập bảng phân tích như sau: Bảng 1. Phân tích cơ cấu tài sản Năm n Năm n + 1 So sánh Tốc độ Gía Tỷ Gía Tỷ Gía Tỷ tăng Chỉ tiêu trị (tỷ trọng trị (tỷ trọng trị (tỷ trọng trưởng đồng) (%) đồng) (%) đồng) (%) bình quân (%) I.
Tài sản ngắn hạn 1. Tiền và các khoản tương đương tiền 2. Các khoản phải thu 3. Hàng tồn kho 4.
TSNH khác II. Tài sản dài hạn 1. Phải thu dài hạn 2. Tái sản cố định 3.
Tài sản dở dang dài hạn 4. TSDH khác Tổng cộng tài sản (Nguồn: website: ketoanthucte.com) - Trên bảng phân tích này ta lấy từng khoản vốn (TS) chia cho tổng số tài sản để biết được tỷ trọng của từng khoản vốn chiếm trong tổng số là cao hay thấp. Tùy theo từng loại hình kinh doanh mà ta xem xét. - Tỷ trọng từng bộ phận trong tài sản được tính theo công thức: Gbp (1.1) Tbp = × 100 TS Trong đó: Tbp : Tỷ trọng từng bộ phận, Gbp : Gía trị từng bộ phận, TS: Tổng tài sản.
Phân tích kết cấu nguồn vốn. - Ngoài việc phân tích tình hình phân bổ vốn, các chủ thể DN, kế toán trưởng và các nhà đầu tư, các đối tượng quan tâm khác cần phân tích kết cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của DN. [6] - Cũng như phân tích kết cấu tài sản, ta cũng lập bảng phân tích kết cấu nguồn vốn để xem xét tỷ trọng từng khoản, nguồn vốn chiếm trong tổng số là cao hay thấp. Phân tích cơ cấu nguồn vốn Năm n Năm n + 1 So sánh Chỉ tiêu Gía trị Tỷ Gía Tỷ Gía Tỷ Tốc độ tăng (tỷ trọng trị (tỷ trọng trị (tỷ trọng trưởng bình đồng) (%) đồng) (%) đồng) (%) quân (%) I.
Nợ phải trả 1. Nợ ngắn hạn 2. Nợ dài hạn II. Nguồn VCSH VCSH Tổng cộng nguồn vốn (Nguồn: website: ketoanthucte.com) - Trong phân tích kết cấu nguồn vốn ta cũng đặc biệt chú ý đến tỷ suất tự tài trợ (còn gọi là tỷ suất VCSH).
Chỉ số này sẽ cho thấy mức độ tự chủ của DN về vốn, là tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn.2) Tsttt = × 100% NV Trong đó: Tsttt : Tỷ suất tự tài trợ, VCSH : Vốn chủ sở hữu, NV: Tổng nguồn vốn. Tỷ suất này càng cao thể hiện khả năng tự chủ cao về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của DN tốt. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Để kiểm soát các hoạt động và hiệu qủa kinh doanh của DN, cần đi sâu phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh.
Dựa vào các nhân tố ảnh hưởng đến LNTT để phân tích nhóm nhân tố ảnh hưởng cùng chiều và ngược chiều. Khi phân tích về lợi nhuận cần đặc biệt chú ý đến sự biến động của doanh thu thuần, tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, LNTT và LNST, đồng thời nêu ra nguyên nhân làm tăng hay giảm lợi nhuận dựa vào công thức: [Tr 41, 17] LNTT = DT – GV + (DTC – CTC ) + (DK – CK ) – CB – CQ (1.3) 9 Trong đó: LNTT: Lợi nhuận trước thuế, DT: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, GV: Gía vốn hàng bán, DTC : Doanh thu tài chính, CTC : Chi phí tài chính, DK : Thu nhập khác, CK : Chi phí khác, CB : Chi phí bán hàng, CQ : Chi phí quản lý kinh doanh. Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh. Dưới góc độ ổn định trong tài trợ, toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời.
Dưới góc độ này, cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức sau: TSNH TSDH = Nt TX Nt TT (1.4) Trong đó: TSNH : Tài sản ngắn hạn, Nt TT: Nguồn tài trợ tạm thời, Nt TX: Nguồn tài trợ thường xuyên, TSDH : Tài sản dài hạn.