Chương 1. Cơ sở lý luận của đề tài Chương 2. Thực trạng việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công tại huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách ưu đãi xã hội đối với Người có công tại huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Chính sách xã hội Theo tác giả Bùi Đình Thanh, chủ nhiệm chương trình khoa học - công nghệ cấp Nhà nước KX-04 Chính sách xã hội - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn luận giải: Chính sách xã hội là cụ thể hóa và thể chế hóa bằng pháp luật những đường lối, chủ trương, những biện pháp để giải quyết các vấn đề xã hội dựa trên những tư tưởng, quan điểm của những chủ thể lãnh đạo, phù hợp với bản chất chế độ xã hội - chính trị, phản ánh lợi ích và trách nhiệm của cộng đồng xã hội nói chung và của từng nhóm xã hội nói riêng nhằm mục đích cao nhất là thỏa mãn những nhu cầu[19]. Chính sách xã hội là một hệ thống những quan điểm, chủ trương, phương hướng, biện pháp của nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội khác được thể chế hoá bằng pháp luật của Nhà nước để giải quyết các vấn đề xã hội phù hợp với bản chất chế độ xã hội, phản ánh lợi ích, trách nhiệm của cộng đồng nói chung và của từng nhóm xã hội nói riêng, nhằm mục đích thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng về đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân, góp phần ổn định, an toàn xã hội, phát triển xã hội [3].
Ưu đãi xã hội Ưu đãi xã hội đối với người có công: là việc quan tâm, chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần cho người có công và gia đình họ. Ưu đãi xã hội đối với người có công là trách nhiệm của Nhà nước và toàn xã hội mang tính chất chính trị, xã hội rộng lớn và sâu sắc, thể hiện truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam, tạo điều kiện ổn định cuộc sống người có công và gia đình họ [9]. Người có công Có tác giả cho rằng: “Người có công là những người lao động bình thường, làm việc đại nghĩa, có công lao to lớn đối với đất nước, tự coi đó là nghĩa vụ đối với cộng đồng không bao giờ kể công và đòi hỏi cộng đồng báo nghĩa” [10] Người có công với Cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước là người đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm và được Nhà nước tặng kỷ niệm chương Tổ quốc ghi công hoặc bằng có công với nước, huân 11 chương kháng chiến, huy chương kháng chiến. Theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 13 về sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng.
Quy định tại Điều 1: Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung: Người có công với cách mạng bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng. Như vậy, Người có công là những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác, đã tự nguyện cống hiến sức lực, tài năng, trí tuệ, có người hy sinh cả cuộc đời mình cho sự nghiệp của dân tộc. Họ là những người có thành tích đóng góp hoặc những cống hiến xuất sắc phục vụ cho lợi ích của dân tộc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận theo quy định của pháp luật. Chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công Từ những khái niệm chính sách xã hội, ưu đãi xã hội và người có công.
Chúng tôi, nhận định rằng: Chính sách ưu đãi đối với người có công: Là những quy định chung của Nhà nước bao gồm mục tiêu, phương hướng, giải pháp về việc ghi nhận công lao, sự đóng góp, sự hy sinh cao cả của người có công, tạo mọi điều kiện, khả năng góp phần ổn định và nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần đối với người có công. Với tư cách là chủ thể quản lý xã hội, Nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện chính sách đối với người có công. Một mặt Nhà nước thông qua các cơ quan chức năng hoạch định các chính sách ưu đãi, mặt khác bằng bộ máy của mình triển khai thực hiện chính sách, đưa chính sách vào cuộc 12 sống. Ngoài ra, Nhà nước còn định hướng, động viên, khuyến khích, ủng hộ và tham gia phát triển các phong trào, tạo ra sức mạnh tổng hợp về nguồn lực, nhân lực ở cộng đồng dân cư trong việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công.
Nội dung thực hiện chính sách ưu đãi xã hội cho người có công 1. Công tác chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi xã hội cho người có công Có thể nói, hiệu quả của công tác quản lý Người có công với Cách mạng một phần cơ bản phụ thuộc vào vấn đề tổ chức bộ máy quản lý Người có công với Cách mạng. Do vậy, tổ chức bộ máy quản lý Người có công với Cách mạng cũng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý Người có công với Cách mạng. Do đặc điểm chính trị, kinh tế - xã hội và lịch sử khác nhau nên mỗi quốc gia có một hình thức tổ chức bộ máy quản lý khác nhau.Tuy vậy, khi xây dựng tổ chức bộ máy quản lý Người có công với Cách mạng, các nước đều phải giải quyết một số vấn đề chung có tính chất cơ bản như sau: - Vị trí và chức năng giữa ngành Lao động Thương binh và Xã hội với các ngành Tài chính, Giáo dục, Quốc phòng, Công an … là vấn đề nhiều nước quan tâm, cân nhắc.
- Mối quan hệ giữa ngành Lao động Thương binh và Xã hội với chính quyền địa phương: Là một vấn đề rất quan trọng trong việc tổ chức bộ máy quản lý Người có công với Cách mạng bởi vì trong việc thực hiện và quản lý Người có công với Cách mạng rất cần sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương các cấp. Điều này càng quan trọng hơn đối với các nước ở trình độ phát triển kinh tế - xã hội chưa cao, trình độ dân trí, trình độ hiểu biết và chấp hành Pháp lệnh của một bộ phận đối tượng thấp. Tuyên truyền, phổ biến chính sách ưu đãi xã hội người có công Triển khai tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chính sách ưu đãi xã hội cho người có công thông qua họp dân, phát thanh ở hệ thống 13 loa ở phường, xã, tổ dân phố., lồng ghép qua các chương trình “Đền ơn đáp nghĩa”, kỷ niệm 27/7,. đáp ứng được nhu cầu, giải đáp thắc mắc cho người dân được hưởng đúng chế độ của mình.
Giải quyết kịp thời các hoàn cảnh cho các đối tượng, tránh được sự thiếu sót, đơn từ tố cáo, khiếu nại xảy ra. Góp phần cho các đối tượng nắm bắt được những quyền lợi của mình, cũng như việc thực hiện đúng nghĩa vụ, nhiệm vụ về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, bảo đảm an sinh xã hội, công bằng xã hội. Quy trình thực hiện chính sách ưu đãi xã hội cho người có công 1. Thủ tục tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đối với người có công Bao gồm việc xét duyệt các đối tượng.
Trong đó cần xác định và phân loại từng đối tượng thuộc phạm vi xét duyệt của các ngành khác. Công tác quản lý đối tượng là quan trọng trong hoạt động quản lý Người có công với Cách mạng. Nó phải đảm bảo quản lý theo đúng thủ tục, qui trình đề ra, đó là các đối tượng trước khi xác nhận phải được niêm yết công khai để nhân dân được biết thông qua sổ quản lý theo dõi hàng tháng, hàng năm. Đồng thời, phản ánh về cơ quan chức năng cấp trên để xử lý kịp thời, đúng quy định.
Đây là công tác chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý giúp lãnh đạo phòng hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ phụ trách xã, thị trấn và các đối tượng chính sách và gia đình họ kê khai chính xác, đúng qui định của Nhà nước và thường xuyên lập báo cáo với các cấp. Giải quyết chế độ đối với người có công Về công tác giải quyết chế độ người có công, cán bộ chính sách sẽ trực tiếp gặp nhân dân, lắng nghe tâm tư, nhu cầu của họ. Cán bộ chính sách sẽ tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tiến hành họp, điều tra lý lịch và giải quyết khiếu nại cho người dân trong thời gian nhanh nhất. Quản lý hồ sơ về thực hiện chính sách cho người có công Hệ thống được xây dựng với mục tiêu chuẩn hóa, số hóa toàn bộ dữ liệu trong hồ sơ NCC với cách mạng đang quản lý; đính chính, bổ sung, cập nhập hồ sơ mới 14 hoặc các thông tin còn sai lệch, thiếu sót.
Tiến hành rà soát, thu hồi đối với các đối tượng thuộc diện thu hồi theo quy trình trên hệ thống thông tin, công bố danh sách các vi phạm lên trang web của Sở LĐ-TB&XH. Người thực hiện chính sách sẽ truy cập nhanh, phục vụ việc tra cứu, truy lục hồ sơ, trích xuất dữ liệu nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính; đơn giản hóa giấy tờ và thời gian đi lại giữa NCC, thân nhân NCC với các cơ quan, giữa các cơ quan, tổ chức với nhau, đảm bảo cung cấp nhanh, chính xác các thông tin liên quan trong hồ sơ. Hệ thống cũng sẽ bảo quản an toàn tài liệu, tránh mất mát, thất lạc và hạn chế thấp nhất hư hỏng tài liệu; đảm bảo được tính bảo mật cao, phòng ngừa khi có thiên tai, hỏa hoạn xảy ra.