CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÂN LỰC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC 1. Nhân lực và quản lý nhân lực 1.1 Khái niệm nhân lực Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người bao gồm sức mạnh của thể lực, trí lực, tinh thần và sự tương tác giữa các cá nhân trong một cộng đồng quốc gia.112] Thể lực được đánh giá thông qua tình trạng sức khỏe, mức độ phản xạ các chỉ số về thể lực, sức khỏe của người lao động. Nó phụ thuộc vào sức vóc, tuổi tác, tình trạng sức khỏe của từng người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, y tế [3,Tr.
Trí lực thể hiện khả năng làm việc, sức sáng tạo, giao tiếp xã hội, mức độ nhanh nhạy, lòng tin, nhân cách của từng người lao động. Nhân lực y tế bao gồm tất cả những người tham gia vào các hoạt động có mục đích chính là nâng cao sức khỏe cho con người bao gồm: những người trực tiếp cung cấp dịch vụ; những người làm các công việc khác như quản lý, phục vụ không làm trực tiếp nhưng sự đóng góp của họ là không thể thiếu được. Khái niệm quản lý nhân lực Có nhiều cách hiểu về quản lý nhân lực, do đó ta có thể trình bày khái niệm quản lý nhân lực dưới nhiều giác độ khác nhau: Quản lý nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên [16,Tr. Quản lý nhân lực là tất cả các hoạt động, chính sách và các quyết định quản lý liên quan có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa cơ quan và công chức, 5 viên chức của cơ quan đó.
Quản lý nhân lực đòi hỏi phải có tầm nhìn chiến lược và gắn với chiến lược hoạt động, phát triển của cơ quan, đơn vị liên quan trực tiếp đến: cơ cấu nhân lực, điều hành và phát triển nhân lực. Quản lý nhân lực là một quy trình tiến hành triển khai, sắp xếp nhân lực nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của tổ chức. Quy trình này gồm các bước tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quả hoạt động và cho thôi việc, sa thải nhân viên trong đơn vị. Đặc điểm nhân lực trong các cơ sở khám chữa bệnh [16,Tr.113] - Đa dạng về nghề nghiệp: + Chủ yếu là nhân lực được đào tạo các trình độ về y và dược như: Bác sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên y, dược sỹ, khoảng 80-85% tổng số nhân lực hoạt động tại các cơ sở khám, chữa bệnh.
Trong đó có rất nhiều chuyên khoa sâu khác nhau, độ thu hút từng chuyên khoa đối với nhân lực cũng khác nhau. + Một số chuyên ngành khác như: Tâm lý học, kỹ sư, kế toán, nhân viên kỹ thuật, lái xe…. - Thời gian đào tạo bác sỹ các trình độ rất dài: đào tạo đại học 06 năm, chuyên khoa I 02 năm, chuyên khoa II 02 năm, sau đó phải liên tục đào tạo và cập nhật kiến thức. - Cung cấp loại dịch vụ đặc biệt, tác động trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe con người (đối tượng được cung cấp dịch vụ là con người), hoạt động trong môi trường đặc biệt, độ rủi ro nghề nghiệp cao, thời gian làm việc vất vả, trực đêm ….
- Nhiều yếu tố nguy cơ trực tiếp ảnh hưởng đến tính mạng và sức khỏe của nhân viên y tế: bệnh tật, lây nhiễm, bạo hành. - Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho đa số các bác sỹ, nhân viên y tế 6 làm việc tại các cơ sở khám, chữa bệnh còn thiếu thốn, chật hẹp, quá tải, chưa đáp ứng được yêu cầu của chuyên môn. - Yêu cầu giải quyết công việc của công tác khám, chữa bệnh đòi hỏi sự phối hợp, hợp tác giữa các nhân viên y tế phải nhanh chóng, chính xác, kịp thời, khả năng làm việc nhóm cao. Đối tượng và mục tiêu của quản lý nhân lực Đối tượng của quản lý nhân lực là người lao động với tư cách là những cá nhân, viên chức trong tổ chức và các vấn đề có liên quan đến họ như công việc, quyền lợi và nghĩa vụ của họ trong tổ chức.5] Quản lý nhân lực nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức.
Quản lý nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với tổ chức. Vai trò của quản lý nhân lực Quản lý nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường. Tầm quan trọng của quản lý nhân lực trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người. Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức.
Do đó nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức nên quản lý nhân lực chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức. Mặt khác, quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn nhân lực, vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người.5] 7 Không một hoạt động nào của cơ quan, đơn vị mang lại hiệu quả nếu không có quản lý nhân lực. Quản lý nhân lực thường là nguyên nhân thành công hay thất bại trong các hoạt động của cơ quan, đơn vị. Bởi quản lý nhân lực hiện diện ở khắp các khoa, phòng, bất cứ cấp quản lý nào cũng có nhân viên dưới quyền vì thế đều phải có quản lý nhân lực.
Cung cách quản lý nhân lực tạo ra bầu không khí văn hóa cho cơ quan, đơn vị. Đây cũng là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của mỗi cơ quan, đơn vị. Quản lý nhân lực có vai trò to lớn đối với hoạt động của cơ quan, nó là hoạt động bề sâu chìm bên trong nhưng lại quyết định kết quả hoạt động của cơ quan, đơn vị. Quản lý nhân lực còn góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động.
Đó là vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động hưởng thành quả do họ làm ra.6] Trong thời đại ngày nay, quản lý nhân lực có tầm quan trọng ngày càng tăng vì những lý do sau: [3,Tr.6] Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các tổ chức muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tổ tổ chức của mình theo hướng tinh giản, gọn nhẹ, năng động trong đó yếu tố con người mang tính quyết định. Bởi vậy việc phân công đúng người, đúng việc, đúng cương vị đang là vấn đề đáng quan tâm của các cơ quan, đơn vị hiện nay. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với phát triển của nền kinh tế buộc các nhà quản lý phải biết cách thích ứng. Do đó việc tuyển dụng, sắp xếp, đào tạo, luân chuyển, điều động nhân lực trong cơ quan nhằm đạt hiệu quả tối ưu là vấn đề phải quan tâm hàng đầu.
Nghiên cứu quản lý nhân lực sẽ giúp các nhà quản lý có được kỹ năng giao tiếp với người khác, biết cách đặt câu hỏi, biết cách lắng nghe, biết cách 8 nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết cách lôi cuốn nhân viên say mê với công việc và tránh được những sai lầm trong việc tuyển chọn, sử dụng lao động để nâng cao chất lượng thực hiện công việc và nâng cao hiệu quả chung của cơ quan. Chức năng của quản lý nhân lực Các hoạt động liên quan đến quản lý nhân lực rất đa dạng và thay đổi trong các cơ quan khác nhau. Tuy nhiên có thể phân chia các hoạt động chủ yếu của quản lý nhân lực theo ba nhóm chức năng chủ yếu sau đây: *Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: [16,Tr.115] Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp với vị trí việc làm của cơ quan. Càng phải làm tốt công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm, dự báo nhu cầu và hoạch định nhân lực là việc làm thường xuyên và khoa học của một cơ quan.
* Nhóm chức năng đào tạo & phát triển: [16,Tr.115] Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong cơ quan có các kỹ năng, trình độ chuyên môn, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân. Nhóm chức năng đào tạo, phát triển thường thực hiện các hoạt động như: đào tạo lại, đào tạo nâng cao tay nghề, bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ năng thực hành, đào tạo chính quy, đào tạo sau đại học…. * Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong cơ quan.115] 9 Chức năng kích thích, động viên được thực hiện bằng cách xác định và quản lý hệ thống thang bảng lương, thiết lập và áp dụng các chính sách lương, thăng tiến, kỹ thuật, tiền thưởng, phúc lợi, trợ cấp, đánh giá năng lực thực hiện của nhân viên. Nội dung công tác quản lý nhân lực 1.
Chiến lược nhân lực 1.1 Khái niệm [4,Tr.383] Chiến lược nhân lực là một kế hoạch tổng thể được cơ quan lựa chọn và theo đuổi để đảm bảo thu hút và sử dụng con người có hiệu quả nhằm hoàn thành sứ mệnh của cơ quan. Chiến lược nhân lực là quá trình thực hiện các công việc nhằm xác định nhu cầu về nhân lực để đáp ứng được các mục tiêu cũng như kế hoạch của cơ quan đã đề ra. Quá trình lập chiến lược nhân lực [19,Tr.11-12] Quá trình lập chiến lược nhân lực gồm có các bước cơ bản sau: Bước 1: Xác định mục tiêu của chiến lược nhân lực. Từ sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của cơ quan mà xác định chính xác mục tiêu chiến lược nhân lực.