CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XNK 1. Khái quát chung về kiểm tra sau thông quan 1. Các khái niệm cơ bản Hàng hóa xuất nhập khẩu Hàng hóa được định nghĩa là sản phẩm được đưa ra thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua, bán và tiếp thị.
Trong đó, sản phẩm được định nghĩa là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích thương mại hoặc tiêu dùng. Định nghĩa này tương tự như quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về kinh tế chính trị hàng hóa.[18] Hàng hóa xuất nhập khẩu là sản phẩm của quá trình sản xuất (có thể là nguyên liệu, vật tư, thành phẩm, bán thành phẩm) được mua, bán, trao đổi qua biên giới của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong nước.[18] Đặc điểm hàng hóa xuất, nhập khẩu Hàng hóa xuất nhập khẩu phải có đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ được quốc gia đó sản xuất cấp phép, ủy quyền: hàng hóa chỉ được coi là hàng hóa xuất nhập khẩu khi được sản xuất tại một nước, hay quốc gia nhưng được tiêu thụ tại quốc gia khác và phải đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn, chứng từ, của nước hay quốc gia nơi xuất xứ đăng ký kinh doanh. Các đơn vị kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu cần lập hồ sơ kiểm định hàng hóa xuất nhập khẩu Chủng loại hàng hóa xuất nhập khẩu rất đa dạng, thị trường rộng lớn, khó kiểm soát và chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau như môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp… của các quốc gia khác nhau. Thanh toán bằng ngoại tệ, vận chuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia phải phù hợp với thông lệ thương mại quốc tế.
Từ đó, kiểm tra sau thông quan được hiểu là việc xem xét, kiểm tra, đánh giá tình hình thực tế để đưa ra các đánh giá, nhận xét sau khi hàng hóa đã được thông qua hoàn thành mọi thủ tục hải quan và được phép xuất nhập khẩu qua cửa khẩu.[18] Theo như tổ chức Hải quan Thế giới đã định nghĩa rằng: “kiểm tra sau thông quan là một quy trình nghiệp vụ cho phép các công chức, viên chức hải quan kiểm tra, xác minh tính chính xác của mọi hoạt động khai báo hải quan bằng cách kiểm tra các hồ sơ kế toán và các chứng từ thương mại liên quan đến hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hoá và mọi thông tin, số liệu khác được đối tượng kiểm tra là các cá nhân hoặc doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào hoạt động buôn bán quốc tế nắm giữ.” Tổ chức Hải quan ASEAN định nghĩ về hoạt động kiểm tra sau thông quan là: “kiểm tra sau thông quan là biện pháp kiểm soát mọi cơ quan hải quan có hệ thống mà cơ quan hải quan thoả mãn có thể đáp ứng tính chính xác và trung thực trong việc khai báo hải quan thông qua việc kiểm tra chứng từ, hồ sơ có liên quan, hệ thống kinh doanh, dữ liệu thương mại của cá nhân, tổ chức hay các công ty tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào thương mại quốc tế” Việc áp dụng KTSTQ bắt nguồn từ nguyên tắc kiểm tra HQ qui định tại điểm 1a, Điều 15 trên cơ sở: “ Kiểm tra hải quan được thực hiện trên cơ sở đánh giá mức độ và phân tích thông tin việc chấp hành pháp luật của chủ hàng, sự rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan nhằm đảm bảo quản lý Nhà nước về hải quan và không gây khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu;”. Và theo đó, Khoản 1, Điều 32 qui định KTSTQ như sau: “Điều 32. KTSTQ là hoạt động kiểm tra của cơ quan HQ nhằm: a. Đánh giá tính đúng đắn, trung thực trong nội dung các chứng từ mà chủ hàng, người được chủ hàng ủy quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất 7 khẩu, nhập khẩu khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đã được thông quan; b.
Đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Như vậy, các quan niệm đều chỉ ra rằng KTSTQ là hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan. Đây là phương thức kiểm tra ngược, được thực hiện đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã thông quan để xác minh tính chính xác, trung thực của chứng từ khai báo hải quan. Vai trò, mục đích của kiểm tra sau thông quan 1.
Vai trò của kiểm tra sau thông quan bao gồm: - Nâng cao năng lực quản lý; - Đảm bảo tuân thủ pháp luật; - Tăng thu thuế, giảm thiểu chi phí và rủi ro; - Tác động tích cực đến hệ thống quản lý của cơ quan hải quan thông qua việc nhận diện và xử lý các rủi ro hệ thống tiềm ẩn; - Mở rộng phạm vi kiểm tra; - Công cụ kiểm tra, kiểm soát hải quan hiệu quả; - Góp phần đơn giản hóa công tác giám sát, quản lý hải quan. Mục đích của kiểm tra sau thông quan - Kiểm tra tính chính xác, trung thực của nội dung khai báo đối với các đối tượng thuộc diện quản lý của cơ quan hải quan; - Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật hải quan của người khai hải quan; - Kiểm tra có hệ thống các hoạt động thương mại gian lận; - Tạo thuận lợi cho lưu thông hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bảo vệ nguồn thu cho ngân sách nhà nước; - Khai thác hiệu quả nhất việc bố trí, sắp xếp nguồn nhân lực, phương tiện kiểm tra hải quan Kiểm tra sau thông quan là nghĩa vụ của cơ quan hải quan được quy định tại Luật Hải quan. 8 Mặt khác, công tác kiểm tra, giám sát hải quan phải áp dụng phương thức quản lý rủi ro, dẫn đến việc chuyển từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm” rõ rệt, tức là thông quan trước, kiểm hóa sau chứ sẽ không kiểm tra tràn lan, mở rộng mà kiểm tra định hướng và trọng tâm trên cơ sở quản lý rủi ro. Trong quá trình hội nhập, Việt Nam phải tuân thủ các điều ước quốc tế và các cam kết thương mại tự do mà mình đã tham gia như WTO, ASEAN, APEC, trong khi khả năng kiểm soát của cơ quan hải quan ở khâu thông quan còn nhiều hạn chế cả về nhân lực và vật lực , nhưng khối lượng kim ngạch xuất nhập khẩu ngày càng tăng.
KTSTQ là một bước trong quy trình nghiệp vụ hải quan nhằm xác minh việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan. KTSTQ là khâu cuối cùng trong quy trình nghiệp vụ này. Kết quả kiểm tra sau thông quan là cơ sở để rà soát, xây dựng tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phục vụ công tác quản lý hải quan theo nguyên tắc đánh giá quản lý rủi ro khi lựa chọn phương thức kiểm tra hải quan trong quá trình kiểm tra sau thông quan, làm cơ sở ban đầu để hướng dẫn kiểm tra có mục tiêu trước thông quan. Nguyên tắc cụ thể áp dụng công tác kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa XNK Nguyên tắc 1: Chống gian lận thương mại hiệu quả hơn về tổng thể đồng thời giải phóng hàng hóa nhanh hơn, góp phần tích cực hơn vào sự phát triển của thương mại quốc tế.
Nguyên tắc 2: Thực hiện bảo đảm chấp hành luật Hải quan, mọi qui định về xuất nhập khẩu và các hiệp định thương mại quốc tế Nguyên tắc 3: Tăng cường phát triển thuận lợi giúp khâu lưu thông hàng hóa trên thị trường nội địa và nâng cao sản xuất trong nước Nguyên tắc 4: Ngăn chặn tình trạng thất thu ngân sách. Nguyên tắc 5: Triển khai các qui chế kiểm tra, kiểm soát hải quan tốt hơn. Vận dụng các lĩnh vực giấy phép, hạn ngạch xuất nhập khẩu (quota) để quản lý hiệu quả hơn và chống mọi tình trạng bán phá giá (antidumping). 9 Nguyên tắc 6: Nghiêm cấm triệt để chấm dứt tình trạng hoạt động "chỉ cần qua khỏi cửa khẩu hải quan là bình an vô sự " vì không còn ai hỏi đến nữa.
Nếu trước đây quan niệm rằng Hải quan là người gác cửa thì với kiểm tra sau thông quan hải quan còn là người phát hiện và ngăn chặn gian lận thương mại trong thị trường nội địa. Quy trình kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa XNK Công bố quyết định kiểm tra sau thông quan khi bắt đầu kiểm tra; Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các chứng từ có liên quan, thực trạng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi, nội dung quyết định kiểm tra. Lập biên bản kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra; Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc việc kiểm soát, người quyết định kiểm soát phải ký kết luận kiểm soát và gửi cho người khai hải quan. Trường hợp kết luận giám định cần có ý kiến giám định của cơ quan có thẩm quyền thì thời hạn ký kết luận giám định kể từ ngày có ý kiến giám định của cơ quan có thẩm quyền.
Cơ quan chuyên môn có thẩm quyền có ý kiến trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan hải quan; Xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra. Trường hợp người khai hải quan không chấp hành quyết định kiểm tra, không tự giải trình hoặc không cung cấp kịp thời chứng từ, hồ sơ cho cơ quan hải quan thì căn cứ hồ sơ, chứng từ thu thập được, cơ quan hải quan quyết định xử lý. theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc để thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Nội dung công tác kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa XNK 1.
Lập kế hoạch kiểm tra sau thông quan Việc lập kế hoạch là một trong những khâu quan trọng của hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Khi thực hiện kế 10 hoạch kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được lập dựa trên cơ sở kết quả kiểm tra của năm trước và dự kiến biến động trong năm kế hoạch. Kế hoạch kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là rất cần thiết để cơ quan hải quan có thể dự kiến được khối lượng công việc cần thực hiện trong năm, là cơ sở để Hải quan chuẩn bị nhân sự, phương tiện hỗ trợ.