ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ngày nay du lịch đã trở thành nhu cầu thiết yếu của con người và nghành du lịch đang phát triển mạnh mẽ trở thành ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, du lịch trở thành tiêu chuẩn đánh giá mức sống và chất lượng cuộc sống của từng lớp dân cư trong xã hội. Mặt khác, trong điều kiện sản xuất đại công nghiệp, môi trường sống và môi trường làm việc của con người ngày càng bị ô nhiễm nhiều hơn, cường độ làm việc nhiều gây hậu quả xấu đến sức khoẻ của con người. Do vậy, con người cần phải đi du lịch để tiếp cận với thiên nhiên, giải toả những căng thẳng.
Ngoài ra, chính sách đổi mới, mở cửa và hội nhập tạo điều kiện thuận lợi cho du khách đến Việt Nam, khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài để tìm hiểu về phong tục tập quán, văn hoá, thưởng ngoạn các danh lam thắng cảnh, nghỉ ngơi, giải trí và tìm kiếm cơ hội đầu tư. Mặt khác, nhờ cuộc đổi mới nền kinh tế nên mức sống của người dân tăng lên rõ rệt làm cho nhu cầu du lịch ngày càng tăng. Chính những lý do đó đã thúc đẩy ngành du lịch Việt Nam nói chung và kinh doanh lữ hành nói riêng phát triển mạnh mẽ, tạo ra thị trường kinh doanh đầy sôi động và cạnh tranh gay gắt với sự cạnh tranh khốc liệt hiện nay, vì vậy bất cứ doanh nghiệp nào muốn phát triển và đứng vững trên thương trường thì phải luôn không ngừng tìm kiếm những hình thức kinh doanh có hiệu quả cao và đặc biệt trong xã hội hiện đại công nghệ thông tin len lỏi trong mọi khía cạnh của cuộc sống. Sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm chuyển biến hoàn toàn các nền kinh tế vĩ mô và các doanh nghiệp tầm vi mô.
Ở cấp độ doanh nghiệp công nghệ thông tin thực hiện được các chức năng kể cả về quản lí chiến lược và vận hành tác nghiệp, từ đó các doanh nghiệp cần tận dụng công nghệ thông tin để trở thành lợi thế cạnh tranh vượt trội bắt kịp xu thế phát triển toàn cầu. Về phía khách du lịch hiện nay tiếp cận nhiều và thành thạo với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời như vậy họ càng đòi hỏi nhiều hơn từ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lữ hành về sự linh hoạt, chuyên nghiệp và khả năng tương tác dễ dàng. Trong đó bán hàng trực tuyến được coi là công cụ hữu hiệu để cho các đơn vị kinh doanh lữ hành thực hiện hiệu quả việc bán tour theo hình thức trực 1 tiếp tới khách hàng kể cả khách hàng doanh nghiệp hay khách hàng cá nhân. Mạng bán tour trực tuyến đã tận dụng được sự phát triển và tốc độ phát triển nhanh của Internet, đồng thời với hệ thống thanh toán online tạo điều kiện cho những khách hàng thao tác mua dễ dàng hơn.
Tuy vậy các công ty lữ hành tại Việt Nam nói chung và TX tourist nói riêng vẫn còn hạn chế về việc đơn giản hóa quy trình giao dịch thương mại điện tử. Thông thường khi thực hiện giao dịch qua thương mại điện tử có rất nhiều quy trình phức tạp nhất là những sản phẩm có giá trị cao. Vì vậy trước những lợi ích mà bán hàng trực tuyến mang lại cũng như các mặt còn hạn chế của doanh nghiệp trong quá trình giao dịch thương mại trực tuyến tôi xin thực hiện đề tài “Thực trạng và biện pháp đẩy mạnh bán tour trực tuyến tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ du lịch TX giai đoạn 2017-2019” với mong muốn thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng và tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung Đề tài tập trung phân tích và đánh giá thực trạng bán tour trực tuyến taị công ty TNHH TM DV du lịch TX giai đoạn 2017-2019 từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán tour trực tuyến góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.2 Mục tiêu cụ thể + Tìm hiểu, nghiên cứu về hoạt động bán hàng trực tuyến trong lĩnh vực du lịch lữ hành tại công ty TNHH TM DV TX trong giai đoạn 2017-2019. + Đề ra các yếu tố ảnh hưởng đến bán hàng trực tuyến trong lĩnh vực du lịch lữ hành tại công ty TNHH TM DV TX trong giai đoạn 2017-2019.
+ Sử dụng mô hình SWOT phân tích chiến lược và đề xuất phát triển bán hàng trực tuyến của công ty.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Để đạt được các mục tiêu trên nghiên cứu cần dựa trên những câu hỏi sau đây: - Thực trạng hoạt động bán hàng tại công ty TNHH TMDV TX giai đoạn 2017-2019 như thế nào. - Yếu tố nào liên quan trực tiếp hành vi mua dịch vụ du lịch qua mạng trực tuyến. - Yếu tố nào ảnh hưởng hành vi mua dịch vụ du lịch qua mạng trực tuyến. 2 - Có những giải pháp nào để nâng cao hoạt động bán tour dịch vụ du lịch qua mạng trực tuyến.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Phạm vi về không gian Công ty TNHH TM DV du lịch TX.
Tọa lạc tại số 30,32, Đường Lê Duẩn, Phường 3, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng.2 Phạm vi về thời gian Thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn từ 8/2020 đến 10/2020. Các số liệu và thông tin được sử dụng trong đề tài được cung cấp bởi công ty TNHH TM DV du lịch TX số liệu từ năm 2017-2019.3 Phạm vi về nội dung nghiên cứu Hoạt động bán tour trực tuyến taị công ty TNHH TM DV du lịch TX giai đoạn 2017-2019.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU - Nguyễn Hồng Ngọc (2015), “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua tour trực tuyến của du khách tại công ty Vietravel”. Đại học Kinh tế Quốc dân. Trong bài nghiên cứu tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua tour trực tuyến của du khách cũng như đo lường mức độ ảnh hưởng của chúng.
Đồng thời dựa trên cơ sở đó đưa ra các đề xuất cho chính doanh nghiệp lữ hành Vietravel và có thể áp dụng thêm ở các mô hình lữ hành khác nhằm tăng hiệu quả kinh doanh thông qua hình thức thướng mại điện tử nhờ vào việc thấy hiểu hành vi mua của du khách. - Lê Huỳnh Ngân (2012), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua tour của người dân Thành phố Cần Thơ”. Đại học Cần Thơ. Tác giả đã đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch của accs doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn thành phố Cần Thơ cũng như phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua tour du lịch của người dân trên địa bàn.
Từ đó đề xuất một số biện pháp giúp các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn thành phố Cần Thơ đáp ứng tốt nhu cầu của du khách. - Bùi Vinh Quang (2012), “Hoàn thiện quy trình bán hàng trực tuyến qua website giaytot.com của Công ty cổ phần bán lẻ trực tuyến OSS Việt Nam”. Đại học thương mại. Tác giả đã nêu ra được các lợi ích mà website bán hàng mang lại đồng thời cũng chỉ ra được các mặt còn chưa được hoàn thiện của website như website chưa tích hợp được thanh toán trực tuyến, 3 vẫn còn xuất hiện các lỗi giao dịch.
Từ đó kiến nghị các giải pháp phát triển trang web của Công ty để đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn. - Phạm Thị Thu Hương (2009), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại Công ty Cổ phần du lịch – Dịch vụ dầu khí Hải Phòng”. Luận văn tốt nghiệp. Đại học Dân lập Hải Phòng.
Trong bài nghiên cứu tác giả đã phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dữ hành của Công ty giai đoạn 2006 -2009. Cũng như phân tích các sản phẩm, dịch vụ, tình hình hoạt động. Từ đó đưa ra các giả pháp đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. - Trần Quốc Thái (2007), “Đánh giá hoạt động Marketing về lĩnh vực du lịch nội địa của Trung tâm điều hành Du lịch Cần Thơ”.
Luận văn tốt nghiệp. Đại học Cần Thơ. Tác giả đã phân tích thực trạng hoạt động Marketing về du lịch nội địa của Trung tâm, tác giả chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh đặc biệt là hoạt động Marketing của trung tâm bằng ma trận SWOT. Từ đó đề xuất những chiến lược phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động Marketing của Trung tâm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa.
4 CHƯƠNG II CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Kinh doanh dữ hành 2.1 Định nghĩa1 Dịch vụ du lịch lữ hành là một sản phẩm của một doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực du lịch, trong đó, dịch vụ lữ hành sẽ được bảo đảm trọn gói các quyền lợi cần thiết mà khách hàng được hưởng cho chuyến đi của mình như di chuyển, lưu trú, ăn gì, ở đâu và đảm bảo quảng thời gian thuận lợi cho khách hàng đăng kí dịch vụ cho chuyến đi. Ngoài ra các công ty khi muốn đưa ra các gói dịch vụ lữ hành cũng cần chứng minh được tính pháp lý và hoạt động kinh doanh của dịch vụ này. Để khách hàng có thể tham khảo kĩ hơn về các gói dịch vụ của công ty. Cách nói khác kinh doanh lữ hành có thể hiểu theo hai nghĩa: Nghĩa hẹp: Đề cập đến lữ hành ở phạm vi hẹp hơn để phân biệt hoạt động kinh doanh du lịch trọn gói với các hoạt động kinh doanh du lịch trọn gói với các hoạt động du lịch khác như khách sạn, vui chơi giải trí, ăn uống… người ta giới hạn hoạt động lữ hành chỉ bao gồm những hoạt động tổ chức trọn gói du lịch.
Điểm xuất phát của cách tiếp cận này là người ta cho rằng hoạt động lữ hành chủ yếu là hoạt động kinh doanh du lịch trọn gói. Nghĩa rộng: Hoạt động du lịch lữ hành bao gồm tất cả những hoạt động di chuyển của con người cũng như những hoạt động liên quan đến sự di chuyển đó. Với cách tiếp cận này thì hoạt động du lịch có bao gồm yếu tố lữ hành nhưng không phải tất cả các hoạt động lữ hành là hoạt động du lịch.